Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu,câu hỏi nghiên cứu, đối tượng phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước đây và vai trò của HĐQT tác động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, từ đó hình thành mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu trình bày quy trình nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, đề xuất các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu thu được từ quá trình phân tích, xử lý số liệu và chạy hồi quy tuyến tính đa biến.
Chương 5: Kết luận nghiên cứu, đồng thời đưa ra giải pháp gợi ý, hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. c 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Chương này trình bày các lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, chương này cũng trình bày những nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thực hiện trên Thế giới và Việt Nam về vai trò của HĐQT đến hiệu quả hoạt động của các DN và các kết quả thu được từ các nghiên cứu đó. Từ các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm được trình bày tác giả xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển từ cơ chế bao cấp sang kinh tế thị trường, sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế.
Để duy trì và phát triển DN của mình thì trước hết đòi hỏi các DN phải HĐKD có hiệu quả, không ngừng nâng cao hiệu quả HĐKD, đây là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi DN. Đây là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện trong công tác quản lý, bởi vì suy cho cùng thì quản lý kinh tế là để tạo ra được kết quả kinh doanh cao nhất (Nguyễn Thanh Tùng, 2015). Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả, hiệu quả SXKD càng cao thì DN càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến….HĐKD có hiệu quả còn là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả SXKD. Nếu gọi H là HQKD thì H được thể hiện theo công thức như sau: H = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào H = Kết quả đầu ra/Chi phí đầu vào Như vậy “Hiệu quả HĐKD của các DN là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, n phản ánh t nh độ khai thác à s d ng các nguồn lực trong quá t nh tái sản u t nh m thực hiện m c tiêu kinh doanh c 6 ới chi phí bỏ ra ít nh t mà đạt hiệu quả cao nh t” (Nguyễn Văn Phong, 2007).
Từ đây cho thấy, hiệu quả HĐKD của các DN phải thỏa mãn các yêu cầu: - Phải do lao động SXKD của Doanh nghiệp làm ra, có đủ tiêu chuẩn chất lượng pháp lý. - Đáp ứng được một yêu cầu tiêu dùng cụ thể của cá nhân hoặc cộng đồng. - Phải đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, doanh nghiệp và xã hội 2.2 Ý nghĩa về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp - Qua phân tích hiệu quả hoạt động SXKD để đánh giá trình độ khai thác và tiết kiệm các nguồn lực đã có. - Thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, tạo cơ sở cho việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa sản xuất.
- Mức độ phát triển SXKD với tốc độ cao. - Trên cơ sở đó DN phát huy ưu điểm, đồng thời khắc phục những nhược điểm trong quá trình sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu nâng cao hiệu quả HĐKD, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích lũy, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.3 Phân loại loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp - Hiệu quả kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực như: nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn… để đạt được mục tiêu đề ra. - Hiệu quả xã hội: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ tay nghề, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân. - Hiệu quả an ninh quốc phòng: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vào HĐKD với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội trong và ngoài nước.
c 7 - Hiệu quả đầu tư: Thể hiện việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các HĐKD nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả cao nhất định trong tương lai phải lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra. - Hiệu quả môi trường: Việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong HĐKD với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh môi trường và điều kiện làm việc của người lao động.4 Vai trò hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế thị trường hiện nay đang vận động phát triển và cạnh tranh gay gắt giữa các DN với nhau, trong khi đó các nguồn tài nguyên sản xuất của xã hội ngày càng giảm sút nhưng nhu cầu của con người thì lại ngày càng đa dạng. Do đó, HĐKD có hiệu quả là một phương án vô cùng quan trọng, có thể nói nó được ví như là đốt xương sống của con người và nó được thể hiện thông qua một số vai trò sau: Hiệu quả HĐKD là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị DN thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hành bất kỳ một HĐKD nào thì các DN đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà các DN có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà DN đã đề ra, ở mỗi giai đoạn phát triển của DN thì đều có nhiều mục tiêu khác nhau. Thông qua việc tính toán, kiểm tra đánh giá tính hiệu quả cho phép các nhà quản trị tìm ra những mục tiêu hiện tại mà DN đang theo đuổi.
Do vậy hiệu quả HĐKD là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình. Hiệu quả HĐKD là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của DN: Hàng hóa, của cải vật chất và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu xã hội được DN tạo ra là thể hiện sự tồn tại của DN, do vậy DN phải đảm bảo được rằng thu đủ bù chi phí bỏ ra và phải có lợi nhuận trong hoạt động. Bên cạnh đó DN cần phải có sự tích lũy trong thời gian hoạt động để làm nền tảng cho quá trình mở rộng sản xuất. HQKD càng cao thì DN càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đổi mới công nghệ hiện đại, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất tốt hơn.
c 8 Hiệu quả HĐKD là nhân tố phát triển cạnh tranh trong SXKD: Cạnh tranh là yếu tố không thể thiếu trong nền kinh tế hiện nay, nó làm DN có thể mạnh lên nhưng cũng có thể không còn tồn tại trên thị trường nữa. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn khi thị trường ngày càng phát triển, cạnh tranh không ch về số lượng mà còn cạnh tranh về chất lượng, giá cả và dịch vụ của hàng hóa nữa, do vậy các DN phải cung cấp được sản phảm, hàng hóa dịch vụ một cách tốt nhất có thể với giá cả hợp lý. Đồng hành với những cạnh tranh trên là tính hiệu quả của nó, đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa bán ra nhưng chất lượng không ngừng được nâng cao. Do đó, cải tiến khoa học kỹ thuật, phương thức quản lý theo hướng hiện đại sẽ thúc đẩy sự tiến bộ trong kinh doanh.
Hiệu quả HĐKD là mục tiêu thực hiện tối đa hóa lợi nhuận của mỗi DN: Để thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các DN phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau, muốn vậy thì DN phải sử dụng một nguồn lực nhất định, DN càng sử dụng tiết kiệm các nguồn lực này bao nhiêu thì sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu, đây là điều kiện để thực hiện mục tiêu lâu dài của DN.5 Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Theo Nguyễn Thanh Tùng (2015), khái niệm về hiệu quả HĐKD đã cho thấy bản chất của nó là phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của DN. Tuy nhiên, để hiểu rõ hiểu và ứng dụng được phạm trù vào các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả thì chúng ta cần nắm rõ một số vấn đề sau đây: Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù HQKD thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của DN, mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối, do đó để đo lường được HQKD của DN ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Thứ hai: Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả HĐKD của DN: Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt c 9 được các mục tiêu về xã hội nhất định, các mục tiêu xã hội như: công ăn việc làm, trình độ văn hóa, dạy nghề, vệ sinh môi trường, nâng cao mức đời sống. Còn hiệu quả kinh tế xã hội là phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế.