Xây dựng chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Luận văn thạc sĩ USSH phân tích chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, thúc đẩy phát triển bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2010

85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHÍNH SÁCH THÔNG TIN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Đổi mới công nghệ

1.3. Chính sách

1.4. Khái niệm thông tin và thông tin quản lý

1.5. Định nghĩa thông tin và thông tin quản lý

1.6. Giá trị của thông tin

1.7. Đặc trưng và vai trò của thông tin quản lý

1.8. Phân loại thông tin quản lý

1.9. Quá trình thông tin trong quản lý

1.10. Khái niệm DNNVV và một số đặc điểm của DNNVV

1.11. Khái niệm DNNVV

1.12. Một số đặc điểm của DNNVV

1.13. Hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp và vai trò của thông tin đối với hoạt động đổi mới công nghệ

1.14. Hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp

1.15. Quan niệm chung về thông tin KH&CN

1.16. Thông tin KH&CN và vai trò của thông tin KH&CN

1.17. Quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin

1.18. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG ĐẢM BẢO THÔNG TIN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1. Thực trạng hoạt động đổi mới công nghệ tại các DNNVV

2.2. Trình độ công nghệ của DNNVV

2.3. Những khó khăn của DNNVV khi tiến hành đổi mới công nghệ

2.4. Chiến lược phát triển của DNNVV

2.5. Nhu cầu của DNNVV trong hoạt động đổi mới công nghệ

2.6. Khái quát về thực trạng thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại các DNNVV

2.7. Đánh giá khả năng khai thác thông tin hỗ trợ hoạt động đổi mới công nghệ của DNNVV

2.8. Đánh giá qua kết quả khảo sát

2.9. Nguyên nhân thực trạng về vai trò của thông tin đối với hoạt động đổi mới công nghệ tại các DNNVV

2.10. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VIỆC XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH THÔNG TIN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

3.1. Yêu cầu của chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại các DNNVV

3.2. Cấu trúc của chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại các DNNVV

3.3. Các cách tiếp cận chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại các DNNVV

3.4. Những yếu tố cơ bản của chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại các DNNVV

3.5. Mục tiêu của chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại các DNNVV

3.6. Các vấn đề cần giải quyết trong việc xây dựng chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại các DNNVV

3.7. Đề xuất nội dung chính sách

3.8. Cơ chế tổ chức xây dựng và thực thi chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại các DNNVV

3.9. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa, việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất là điều cần thiết. Chính sách này không chỉ cung cấp thông tin mà còn tạo ra môi trường thuận lợi cho DNNVV tiếp cận công nghệ hiện đại.

1.1. Định nghĩa và vai trò của chính sách thông tin hỗ trợ

Chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ được hiểu là hệ thống các quy định, hướng dẫn nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho DNNVV trong quá trình đổi mới công nghệ. Vai trò của chính sách này là giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.2. Tình hình hiện tại của DNNVV tại Việt Nam

DNNVV tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc tiếp cận công nghệ mới. Theo khảo sát, nhiều doanh nghiệp vẫn sử dụng công nghệ lạc hậu, dẫn đến hiệu suất thấp và khả năng cạnh tranh yếu. Việc thiếu thông tin chính xác và kịp thời là một trong những nguyên nhân chính.

II. Những thách thức trong việc áp dụng công nghệ tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV thường gặp khó khăn trong việc áp dụng công nghệ mới do nhiều yếu tố như tài chính hạn chế, thiếu thông tin và nguồn lực. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết để thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ.

2.1. Khó khăn về tài chính và nguồn lực

Nhiều DNNVV không đủ khả năng tài chính để đầu tư vào công nghệ mới. Điều này dẫn đến việc họ không thể cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn hơn. Việc thiếu nguồn lực cũng làm giảm khả năng tiếp cận thông tin và công nghệ.

2.2. Thiếu thông tin và kiến thức về công nghệ

Nhiều doanh nghiệp không biết cách khai thác thông tin về công nghệ, dẫn đến việc không thể đưa ra quyết định đúng đắn trong việc đầu tư đổi mới. Việc thiếu kiến thức về công nghệ cũng làm giảm khả năng áp dụng các giải pháp mới.

III. Phương pháp xây dựng chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ

Để xây dựng chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ hiệu quả, cần có các phương pháp tiếp cận phù hợp. Các phương pháp này bao gồm việc khảo sát thực trạng, phân tích nhu cầu thông tin và xây dựng cơ chế hỗ trợ.

3.1. Khảo sát thực trạng và nhu cầu thông tin

Khảo sát thực trạng giúp xác định rõ nhu cầu thông tin của DNNVV. Việc này cần được thực hiện thường xuyên để cập nhật thông tin và điều chỉnh chính sách cho phù hợp.

3.2. Xây dựng cơ chế hỗ trợ thông tin

Cần xây dựng các cơ chế hỗ trợ thông tin như tạo ra các nền tảng trực tuyến, tổ chức hội thảo và đào tạo cho doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận thông tin cần thiết cho hoạt động đổi mới công nghệ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ

Việc áp dụng chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho DNNVV. Nhiều doanh nghiệp đã cải thiện được quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm nhờ vào việc tiếp cận thông tin kịp thời.

4.1. Các trường hợp thành công trong đổi mới công nghệ

Nhiều DNNVV đã áp dụng thành công công nghệ mới, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Các trường hợp này cần được ghi nhận và phổ biến để khuyến khích các doanh nghiệp khác.

4.2. Đánh giá hiệu quả của chính sách

Cần có các chỉ số đánh giá hiệu quả của chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ. Việc này giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu của chính sách, từ đó có những điều chỉnh kịp thời.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chính sách thông tin hỗ trợ

Chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ cho DNNVV cần được tiếp tục hoàn thiện và điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu thực tế. Việc này không chỉ giúp DNNVV phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

5.1. Đề xuất cải tiến chính sách

Cần có các đề xuất cải tiến chính sách thông tin hỗ trợ để phù hợp với tình hình thực tế. Việc này bao gồm việc tăng cường hợp tác giữa các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp.

5.2. Tương lai của DNNVV trong bối cảnh đổi mới công nghệ

DNNVV cần chủ động hơn trong việc áp dụng công nghệ mới. Việc này không chỉ giúp họ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh xây dựng chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại các DNNVV Chương 2. Hiện trạng đảm bảo thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại các DNNVV (qua điều tra tại Hà Nội và Vĩnh Phúc) Chương 3. Đề xuất việc xây dựng chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại các DNNVVchính s 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHÍNH SÁCH THÔNG TIN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khoa học: Từ điển Larousse (2002) của Pháp định nghĩa: “Khoa học là một tập hợp tri thức đã được kiểm chứng bằng thực nghiệm về các sự kiện, sự vật và hiện tượng tuân theo một quy luật xác định”. Từ điển Bách khoa toàn thư của Liên Xô (1986) định nghĩa: “Khoa học là lĩnh vực hoạt động của con người, có chức năng xử lý và hệ thống hóa về mặt lý thuyết các tri thức khách quan”, “Là một trong những hình thái ý thức xã hội, bao gồm trong đó cả những hoạt động nhằm thu nhận các kiến thức mới, và cả những kết quả của các hoạt động đó”.

Từ điển MacMillan English Dictionary for Advanced Learners (2006) định nghĩa: “Khoa học là một hoạt động nghiên cứu và kiến thức về thế giới vật lý và hành vi của nó, dựa trên các thực nghiệm và các sự kiện được kiểm chứng và được tổ chức thành hệ thống”. Tiếp theo định nghĩa này, trong từ điển MacMillan tách ra hai từ mục: (1) Khoa học là một lĩnh vực nghiên cứu (an area of study) sử dụng các phương pháp khoa học, và (2) Khoa học là một chủ đề nghiên cứu (a subject), chẳng hạn, vật lý học, hóa học. Từ điển Cobuild Learner’s Dictionary (2001) định nghĩa: “Khoa học là một study về giới tự nhiên và hành vi của giới tự nhiên”, đồng thời cũng đưa ra định nghĩa thứ hai: “Khoa học là những tri thức đạt được từ công việc nghiên cứu”. Còn study thì được định nghĩa là một “activities of studying”, nghĩa là một loại hoạt động.

Từ điển Hutchinson Dictionary of Ideas (1994) định nghĩa: Khoa học là “any systematic field of study”, nghĩa là một lĩnh vực nghiên cứu có hệ thống và “nhằm sản xuất ra (to produce) các tri thức”. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ điển Xã hội học của Nguyễn Khắc Viện (1994) định nghĩa: “Khoa học là một thiết chế xã hội” (Nguyễn Khắc Viện gọi là thể chế xã hội). Định nghĩa này dựa trên nghiên cứu của một nhà nghiên cứu lịch sử khoa học người Mỹ, D. Như vậy, về cơ bản có 4 định nghĩa về khoa học dựa trên các cách tiếp cận sau2:  Khoa học là một hệ thống các tri thức.

 Khoa học là một hoạt động sản xuất tri thức.  Khoa học là một hình thái ý thức xã hội.  Khoa học là một thiết chế xã hội. Cả bốn khái niệm trên đều có chỗ đứng trong tư duy và hành động của những người làm nghiên cứu khoa học.

Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này, khái niệm khoa học được hiểu là “lĩnh vực hoạt động nhằm mục đích sản xuất ra những tri thức mới về tự nhiên, xã hội và tư duy bao gồm tất cả những điều kiện và những yếu tố của sự sản xuất này” (Từ điển Triết học của Liên Xô - bản tiếng Việt, 1975). Công nghệ: Công nghệ có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp "techne" có nghĩa là một khoa học hay sự nghiên cứu. Công nghệ là sản phẩm do con người tạo ra làm công cụ để sản xuất ra của cải vật chất. Cho đến bây giờ vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về công nghệ.

Có thể xem xét một số định nghĩa sau 3: Định nghĩa 1: Theo tác giả F.Root, "công nghệ là dạng kiến thức có thể áp dụng được vào việc sản xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sản phẩm mới", như vậy, bản chất của công nghệ là dạng kiến thức và mục tiêu sử dụng công nghệ là áp dụng vào sản xuất và tạo ra các sản phẩm mới. 2 Vũ Cao Đàm, "Định nghĩa khái niệm "khoa học" trong Luật khoa học và công nghệ nên như thế nào?". Tạp chí Hoạt động khoa học số tháng 5 năm 2008. 3 Trần Ngọc Ca, Đề tài "Nghiên cứu cơ chế và chính sách phát triển thị trường công nghệ ở Việt Nam", NISTPASS, 2003 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Định nghĩa 2: Theo J.Dunning, "công nghệ là nguồn lực bao gồm kiến thức được áp dụng để nâng cao hiệu quả sản suất và tiếp thị cho những sản phẩm và dịch vụ đang có và tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới".

Công nghệ theo định nghĩa này có bản chất là kiến thức và mục tiêu để nâng cao hiệu quả sản xuất và dịch vụ. Định nghĩa 3: Tác giả R.Jones cho rằng "công nghệ là cách thức mà qua đó các nguồn lực được chuyển thành hàng hóa". Theo định nghĩa này bản chất công nghệ là cách thức và mục tiêu là dùng để chuyển nguồn lực thành hàng hóa. Định nghĩa 4: Theo E.Graham, "công nghệ là kiến thức không sờ mó được, không phân chia được và có lợi về mặt kinh tế khi sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ".

Tại đây ta thấy công nghệ cũng có bản chất là kiến thức và mục tiêu là sản xuất ra sản phẩm và dịch vụ. Định nghĩa 5: Tác giả P.Strunk cho rằng "công nghệ là sự áp dụng khoa học và công nghiệp bằng cách sử dụng những nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và có phương pháp". Trong định nghĩa này công nghệ có bản chất là kiến thức khoa học và được áp dụng vào công nghiệp. Định nghĩa 6: Ngân hàng thế giới (1985) đưa ra định nghĩa "công nghệ là phương pháp chuyển hóa các nguồn thành sản phẩm, gồm 3 yếu tố: (1) thông tin về phương pháp; (2) phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hóa; (3) sự hiểu biết các phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao".

Theo định nghĩa này công nghệ có bản chất là thông tin, công cụ, sự hiểu biết và có mục tiêu chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành sản phẩm. Định nghĩa 7: UNCTAD định nghĩa "công nghệ là một đầu vào cần thiết cho sản xuất, và như vậy, nó được mua bán trên thị trường như một hàng hóa được thể hiện ở một trong các dạng sau: - Tư liệu sản xuất và đôi khi là các sản phẩm trung gian, được mua và bán trên thị trường, đặc biệt gắn với các quyết định đầu tư; 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nhân lực, thông thường là nhân lực có trình độ và đôi khi là nhân lực có trình độ cao và chuyên sâu, với khả năng sử dụng đúng các thiết bị, kỹ thuật và làm chủ được bộ máy giải quyết vấn đề và sản xuất thông tin; - Thông tin, dù đó là thông tin kỹ thuật hay thông tin thương mại, được đưa ra trên thị trường hay được giữ bí mật như một phần của hoạt động độc quyền". Định nghĩa này chỉ ra về bản chất công nghệ là tư liệu sản xuất, nhân lực có trình độ và thông tin, có mục tiêu là làm đầu vào cần thiết cho sản xuất. Định nghĩa 8: Sharif cho rằng "công nghệ bao gồm khả năng sáng tạo, đổi mới và lựa chọn từ những từ những kỹ thuật khác nhau và sử dụng chúng một cách tối ưu vào tập hợp các yếu tố bao gồm môi trường vật chất, xã hội và văn hóa".

Cụ thể hơn, công nghệ là một tập hợp của phần cứng và phần mềm, bao gồm bốn dạng cơ bản: - Dạng vật thể (vật liệu, công cụ sản xuất, thiết bị và máy móc, sản phẩm hoàn chỉnh); - Dạng con người (kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm); - Dạng ghi chép (bí quyết, quy trình, phương pháp, dữ kiện thích hợp. được mô tả trong các ấn phẩm, tài liệu v.); - Dạng thiết chế, tổ chức (dịch vụ, phương tiện truyền bá, công ty tư vấn, cơ cấu quản lý, cơ sở luật pháp.) Công nghệ theo nghĩa này có bản chất là vật thể (thiết bị máy móc) còn gọi là phần kỹ thuật; con người, phần con người; ghi chép, phần thông tin; thiết chế tổ chức, phần tổ chức; có mục tiêu để sử dụng tối ưu, để tác động vào các yếu tố môi trường vật chất, xã hội, văn hóa. Định nghĩa 9: Luật khoa học và công nghệ số 21/2000/QH10 viết "công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm". Định nghĩa này nói rõ công nghệ bao gồm cả công cụ và phương tiện.

13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Về bản chất, các định nghĩa đều nói tới công nghệ với tư cách là tri thức cần có để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. Sự khác biệt ở chỗ có coi những vật mang tri thức công nghệ như máy móc thiết bị, sản phẩm trung gian, lao động khoa học và công nghệ nằm trong phạm trù công nghệ hay không. Thực tiễn hoạt động ở Việt Nam việc đổi mới công nghệ chủ yếu là hình thức mua sắm máy móc, thiết bị hoặc hệ thống thiết bị toàn bộ. Do vậy, việc coi công nghệ bao gồm cả những vật mang công nghệ sẽ thuận tiện hơn khi hoạch định chính sách hỗ trợ hoạt động đổi mới công nghệ, nhất là tại các DNNVV.

Đổi mới công nghệ Đổi mới công nghệ là việc chủ động thay thế một phần hoặc toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiên tiến hơn nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh4. Đổi mới khác với sáng tạo và sáng chế, việc sáng tạo hoặc sáng chế là việc tạo ra những ý tưởng mới còn đổi mới là dùng những ý tưởng này để tạo ra lợi ích. Sáng chế là giải pháp cho một vấn đề, thường là về mặt kỹ thuật còn đổi mới là sự sử dụng hành công về mặt thương mại của giải pháp này. OECD (1997) định nghĩa "đổi mới công nghệ sản phẩm và quy trình là việc thực hiện được sản phẩm và quy trình mới về mặt công nghệ hay đạt được tiến bộ đáng kể về mặt công nghệ đối với sản phẩm và quy trình.

Đổi mới công nghệ sản phẩm và quy trình được thực hiện nếu đổi mới đó đã được đưa ra thị trường (đổi mới sản phẩm) hoặc được sử dụng trong sản xuất (đổi mới quy trình). Đổi mới công nghệ sản phẩm và quy trình gắn với một chuỗi các hoạt động khoa học công nghệ, tổ chức, tài chính và thương mại".

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa" cung cấp cái nhìn tổng quan về các chính sách và thông tin cần thiết để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc đổi mới công nghệ. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ mới để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cho các doanh nghiệp này. Đặc biệt, tài liệu chỉ ra rằng việc tiếp cận thông tin và hỗ trợ từ chính phủ có thể giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hà Nội, nơi bàn về vai trò của nguồn nhân lực trong sự phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Phước sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa hệ thống thông tin trong doanh nghiệp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ ussh sử dụng công cụ tài chính khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ sẽ cung cấp thông tin về các công cụ tài chính hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau của đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.