Luận văn thạc sĩ: Khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ bằng công cụ tài chính

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh sử dụng công cụ tài chính khuyến khích doanh ngiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

100
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Câu hỏi nghiên cứu

0.6. Giả thuyết nghiên cứu

0.7. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết

0.8. Kết cấu của Luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Công nghệ và đổi mới công nghệ

1.3. Công cụ tài chính và sử dụng công cụ tài chính

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH ĐỂ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở HẢI DƢƠNG

2.1. Tổng quan tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dƣơng

2.2. Hiện trạng công nghệ và hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng

2.3. Sử dụng công cụ tài chính trong quá trình đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4. Đánh giá chung tình hình sử dụng công cụ tài chính để đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hải Dƣơng giai đoạn 2003-2007

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ Ở HẢI DƢƠNG

3.1. Định hƣớng sử dụng công cụ tài chính khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ ở Hải Dƣơng

3.2. Một số giải pháp sử dụng công cụ tài chính khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hải Dƣơng đổi mới công nghệ. Các giải pháp hỗ trợ bổ sung

3.2.1. Đối với nhà nƣớc

3.2.2. Đối với tỉnh Hải Dƣơng

3.2.3. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Hải Dƣơng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đổi mới công nghệ trở thành một yếu tố quan trọng. Đổi mới công nghệ không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Chính phủ đã nhận thức được tầm quan trọng này và đã đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích DNNVV đầu tư vào công nghệ mới.

1.1. Định nghĩa và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV được định nghĩa theo quy định của pháp luật Việt Nam, với vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Chúng đóng góp lớn vào GDP và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Việc đổi mới công nghệ giúp DNNVV nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Tình hình hiện tại của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Hiện nay, DNNVV tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu và thiếu nguồn lực tài chính. Những vấn đề này cản trở khả năng đổi mới công nghệ và phát triển bền vững của các doanh nghiệp.

II. Thách thức trong việc đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới và nguồn tài chính cần thiết để thực hiện đổi mới. Những thách thức này bao gồm: thiếu thông tin về công nghệ, khó khăn trong việc huy động vốn, và sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp lớn hơn.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới

Nhiều DNNVV không có đủ thông tin và kiến thức để lựa chọn công nghệ phù hợp. Điều này dẫn đến việc họ không thể áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, làm giảm khả năng cạnh tranh.

2.2. Thiếu nguồn tài chính cho đổi mới công nghệ

Một trong những rào cản lớn nhất đối với DNNVV là khả năng tiếp cận nguồn tài chính. Nhiều doanh nghiệp không đủ khả năng vay vốn từ ngân hàng hoặc không biết cách sử dụng các công cụ tài chính hiệu quả.

III. Phương pháp khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

Để khuyến khích DNNVV đổi mới công nghệ, chính phủ có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các công cụ tài chính như tín dụng ưu đãi, hỗ trợ thuế và các chương trình đào tạo có thể giúp DNNVV vượt qua những khó khăn hiện tại.

3.1. Sử dụng công cụ tài chính để hỗ trợ đổi mới công nghệ

Công cụ tài chính như tín dụng ưu đãi và các quỹ hỗ trợ có thể giúp DNNVV có nguồn lực cần thiết để đầu tư vào công nghệ mới. Chính phủ cần tạo ra các chương trình hỗ trợ tài chính dễ tiếp cận cho DNNVV.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho doanh nghiệp

Đào tạo về công nghệ và quản lý cho DNNVV là rất cần thiết. Các chương trình đào tạo có thể giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về công nghệ mới và cách áp dụng chúng vào sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Hải Dương

Nghiên cứu tại tỉnh Hải Dương cho thấy rằng việc sử dụng công cụ tài chính để khuyến khích DNNVV đổi mới công nghệ đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng công nghệ mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng công nghệ mới

Nhiều DNNVV tại Hải Dương đã thành công trong việc áp dụng công nghệ mới, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất. Điều này đã giúp họ tăng trưởng bền vững hơn.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ Hải Dương

Các bài học từ Hải Dương cho thấy rằng việc kết hợp giữa hỗ trợ tài chính và đào tạo là rất quan trọng. Chính phủ cần tiếp tục cải thiện các chính sách hỗ trợ để giúp DNNVV phát triển hơn nữa.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Việc khuyến khích DNNVV đổi mới công nghệ thông qua các công cụ tài chính là một chiến lược quan trọng cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Trong tương lai, cần tiếp tục cải thiện các chính sách hỗ trợ để DNNVV có thể phát huy tối đa tiềm năng của mình.

5.1. Tầm quan trọng của đổi mới công nghệ trong bối cảnh hội nhập

Đổi mới công nghệ sẽ giúp DNNVV nâng cao khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Điều này không chỉ có lợi cho doanh nghiệp mà còn cho nền kinh tế quốc gia.

5.2. Định hướng phát triển cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong tương lai, chính phủ cần có những chính sách cụ thể hơn để hỗ trợ DNNVV trong việc đổi mới công nghệ. Các chương trình hỗ trợ tài chính và đào tạo cần được mở rộng để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh sử dụng công cụ tài chính khuyến khích doanh ngiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và các biểu số liệu, nội dung của Luận văn gồm có 3 chƣơng: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 Cơ sở lý luận của đề tài 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Công nghệ và đổi mới công nghệ 1. Công cụ tài chính và sử dụng công cụ tài chính Chƣơng 2 Thực trạng sử dụng công cụ tài chính để đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hải Dƣơng 2.

Tổng quan tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dƣơng. Hiện trạng công nghệ và hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng 2. Sử dụng công cụ tài chính trong quá trình đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa 2. Đánh giá chung tình hình sử dụng công cụ tài chính để đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hải Dƣơng giai đoạn 2003- 2007 Chƣơng 3 Một số giải pháp sử dụng công cụ tài chính khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ ở Hải Dƣơng 3.

Định hƣớng sử dụng công cụ tài chính khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ ở Hải Dƣơng 3. Một số giải pháp sử dụng công cụ tài chính khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hải Dƣơng đổi mới công nghệ. Các giải pháp hỗ trợ bổ sung 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.

Lý luận chung về doanh nghiệp Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29-11-2005, có hiệu lực từ ngày 01-7-2006, thay thế Luật Doanh nghiệp đã ban hành năm 1999, Luật Doanh nghiệp Nhà nƣớc năm 2003 và Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài năm 1996, một số khái niệm cơ bản về doanh nghiệp đƣợc thống nhất nhƣ sau: 1. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lợi. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Trên thực tế khái niệm doanh nghiệp đƣợc hiểu nôm na, dùng chung đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, các loại hình tổ chức, các ngành nghề khác nhau, có tƣ cách pháp nhân. Doanh nghiệp nhà nƣớc là doanh nghiệp trong đó nhà nƣớc sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Hiện tại ở Việt Nam có loại hình doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc, doanh nghiệp có trên 50% vốn nhà nƣớc và công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên 100% vốn nhà nƣớc. Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân.

Số lƣợng thành viên không vƣợt quá 50. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp. Phần vốn góp của thành viên chỉ đƣợc chuyển nhƣợng theo quy định của Luật doanh nghiệp. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. Công ty TNHH không đƣợc quyền phát hành cổ phiếu. Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân có cổ phần. Số lƣợng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lƣợng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho ngƣời khác.

Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. CTCP có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty. Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dƣới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh còn có các thành viên góp vốn.

Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh không đƣợc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Doanh nghiệp tƣ nhân là một doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ đƣợc quyền thành lập một doanh nghiệp tƣ nhân. Nhóm công ty là tập hợp công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trƣờng và các dịch vụ kinh doanh khác. Nhóm công ty bao gồm các hình thức: Công ty mẹ - công ty con, tập đoàn kinh tế và các hình thức khác.

14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thành lập để thực hiện đầu tƣ tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại. Doanh nghiệp công nghiệp là doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh các sản phẩm công nghiệp. Hộ sản xuất, kinh doanh (hộ cá thể, hộ gia đình) là cơ sở sản xuất kinh doanh quy mô gia đình, có dƣới 10 lao động thƣờng xuyên (theo Nghị định 109 - CP ngày 02/4/2004 về Đăng ký kinh doanh).

Trong khuôn khổ luận văn này, nghiên cứu tập trung vào loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm số lƣợng rất lớn và đóng góp ngày càng nhiều cho xã hội, lại dễ bị tổn thƣơng nhất trong quá trình hội nhập. Doanh nghiệp nhỏ và vừa với tiêu chí đƣợc xác định ở phần sau đây. Doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Điều 03 Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ định nghĩa về DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. Trong thực tế hiện nay, một số cơ quan Nhà nƣớc, một số tổ chức chính trị - xã hội để hỗ trợ doanh nghiệp đã chủ động đƣa ra các tiêu chí quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa để phục vụ cho công tác của mình nhƣ: - Ngân hàng công thƣơng Việt Nam quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa là: doanh nghiệp có dƣới 500 lao động, vốn cố định nhỏ hơn 10 tỷ VNĐ, vốn lƣu động dƣới 08 tỷ VNĐ, doanh thu tháng không quá 20 tỷ đồng VNĐ.

- Liên Bộ Lao động Thƣơng binh & xã hội và Tài chính quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa là: Lao động thƣờng xuyên dƣới 100 ngƣời, doanh thu một năm nhỏ hơn 10 tỷ VNĐ, vốn pháp định không quá 01 tỷ VNĐ. - Dự án VIE/US/95/2004 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam lại có quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa là: Lao động dƣới 200 ngƣời, vốn 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đăng ký 0,4 triệu USD (khoảng 06 tỷ VNĐ). Vì vậy, căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của địa phƣơng, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chƣơng trình trợ giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên. Trong luận văn này tiêu chí DNNVV tuân theo tinh thần Điều 03, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ.

Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tƣơng đồng nhƣ sau: - Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa thƣờng chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%). Vì thế, đóng góp của DNNVV vào tổng sản lƣợng và tạo việc làm là rất đáng kể. - Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có đƣợc sự ổn định.

Vì thế, DNNVV đƣợc ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế. - Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động. - Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp nhỏ và vừa thƣờng chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết đƣợc dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh. - Là trụ cột của kinh tế địa phƣơng: nếu nhƣ doanh nghiệp lớn thƣờng đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nƣớc, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phƣơng và là thành phần kinh tế đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, tạo sản lƣợng và giải quyết việc làm cho ngƣời lao động ở địa phƣơng.

16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với vai trò vô cùng quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế, vì vậy nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển nói chung và đổi mới công nghệ nói riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ qua công cụ tài chính" tập trung vào việc thúc đẩy sự đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các công cụ tài chính. Tài liệu nêu rõ tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ mới để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Đặc biệt, nó cung cấp các giải pháp tài chính cụ thể nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình đổi mới, từ đó giúp họ tối ưu hóa quy trình sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ ussh sử dụng công cụ thuế suất để khuyến khích đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp chế biến dừa tỉnh bến tre, nơi trình bày cách thức áp dụng công cụ thuế suất để thúc đẩy đổi mới công nghệ. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ ussh khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động xây dựng đổi mới công nghệ bằng công cụ tài chính, tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng công cụ tài chính trong lĩnh vực xây dựng. Cuối cùng, Nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn hà nội cũng là một tài liệu hữu ích, giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về vai trò của họ trong việc thúc đẩy đổi mới công nghệ.

Những tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin bổ ích mà còn mở ra cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.