Tổng quan nghiên cứu

Quảng Ninh sở hữu di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long với bờ biển dài 250 km và gần 2.000 hòn đảo lớn nhỏ, tạo nên sức hút du lịch vượt trội. Giai đoạn 2006-2011, ngành du lịch địa phương ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân 15%/năm, đạt 832 cơ sở lưu trú và 473 tàu du lịch, tạo việc làm cho khoảng 60.000 lao động. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Du lịch Quảng Ninh – đơn vị có hơn 52 năm hình thành và chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ năm 2007 – sở hữu nhiều vị trí đắc địa tại trung tâm khu du lịch Bãi Cháy nhưng lại gặp nhiều rào cản về chất lượng nguồn nhân lực. Tàn dư tư duy hành chính bao cấp, kỹ năng nghề chưa đồng đều và cơ sở vật chất xuống cấp đã làm suy giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Du lịch của tác giả Phạm Thị Thu Hiền, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Lê Thảo tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán phát triển nguồn nhân lực lưu trú. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng quản lý và sử dụng nhân lực tại 3 cơ sở gồm Khách sạn Hạ Long 1, Khách sạn Hạ Long 2 và Khách sạn Hạ Long 3 giai đoạn 2007-2011, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2012-2015. Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao năng suất lao động, cải thiện công suất phòng từ mức thấp 29% - 55% lên mục tiêu cao hơn, đồng thời thúc đẩy doanh thu du lịch phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực trong ngành khách sạn kết hợp với học thuyết giá trị lao động của Các Mác về năng lực thể chất (thể lực), năng lực trí tuệ (trí lực) và phẩm chất tâm lý (tâm lực). Nguồn nhân lực khách sạn được xác định là tài sản cốt lõi quyết định chất lượng dịch vụ, bởi sản phẩm du lịch có tính vô hình, tính không thể lưu kho và tính tổng hợp cao. Nghiên cứu tiếp cận khung tiêu chuẩn dịch vụ theo tiêu chuẩn ISO 8402, tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9004:1991, cùng khung pháp lý quốc gia gồm Luật Du lịch, Nghị định 92/2007/NĐ-CP, Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2009 về xếp hạng khách sạn.

Hệ thống khái niệm nghiên cứu bao quát các nội dung:

  • Bản chất kinh doanh khách sạn và dịch vụ lưu trú.
  • Cơ cấu đội ngũ lao động theo 4 nhóm chức năng: lãnh đạo quản lý chung, quản lý nghiệp vụ kinh tế, hỗ trợ đảm bảo điều kiện kinh doanh, và lao động trực tiếp (lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp).
  • Các hình thức phân loại hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 27 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động số 35/2002/QH10.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, thống kê nhân sự của Phòng Kế hoạch - Tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011, cùng các tài liệu quy hoạch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua khảo sát thực địa, quan sát hành vi phục vụ và phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản trị.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 116 buồng phòng lưu trú và hơn 100 cán bộ nhân viên tại 3 khách sạn thành viên: Khách sạn Hạ Long 1 (quy mô 20 phòng, 44 giường), Khách sạn Hạ Long 2 (quy mô 40 phòng, 75 giường) và Khách sạn Hạ Long 3 (quy mô 56 phòng, 112 giường). Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo vị trí công việc được áp dụng nhằm đánh giá chuẩn xác từng bộ phận chuyên môn.

Phương pháp phân tích hệ thống kết hợp thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng và phân tích định lượng hiệu quả doanh thu trên đầu lao động được lựa chọn vì tính chính xác cao, giúp làm rõ mối liên hệ giữa cơ cấu trình độ nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh trong toàn bộ timeline nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu giai đoạn 2007-2011 tại 3 khách sạn thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Quảng Ninh cho thấy bức tranh rõ nét về thực trạng quản lý lao động:

Thứ nhất, có sự phân hóa sâu sắc về cơ cấu doanh thu và hiệu quả khai thác giữa các khách sạn. Khách sạn Hạ Long 1 duy trì tỷ trọng doanh thu tối ưu với 50,6% từ lưu trú (đạt 1.655 triệu đồng năm 2011), 28,8% từ ăn uống (943 triệu đồng) và 20,6% từ dịch vụ bổ sung (673 triệu đồng). Ngược lại, Khách sạn Hạ Long 2 phụ thuộc 64,3% vào lưu trú (2.671 triệu đồng năm 2011), trong khi Khách sạn Hạ Long 3 ghi nhận tới 73,1% doanh thu từ lưu trú (1.209 triệu đồng) nhưng dịch vụ ăn uống chỉ chiếm 8,8% (145 triệu đồng).

Thứ hai, công suất buồng phòng phản ánh trực tiếp chất lượng dịch vụ và cơ sở vật chất. Khách sạn Hạ Long 1 và Hạ Long 2 duy trì công suất phòng bình quân từ 50% đến 55%, trong khi Khách sạn Hạ Long 3 chỉ đạt mức 29% đến 35% do cơ sở hạ tầng 56 phòng xuống cấp nghiêm trọng, chủ yếu chỉ đón khách nội địa bình dân vào mùa cao điểm.

Thứ ba, mức tăng trưởng thu nhập bình quân của người lao động có sự khác biệt rõ rệt. Thu nhập bình quân tại Khách sạn Hạ Long 1 và Hạ Long 2 tăng từ 24 triệu đồng/người/năm (2007) lên 30 triệu đồng/người/năm (2011), tương ứng mức tăng 25%. Tại Khách sạn Hạ Long 3, mức thu nhập này chỉ tăng từ 20 triệu đồng lên 24 triệu đồng/người/năm trong cùng kỳ.

Thứ tư, chất lượng chuyên môn và trình độ ngoại ngữ của nhân sự còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ lao động đạt chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ chuẩn và thông thạo ngoại ngữ giao tiếp ở các bộ phận tiếp xúc trực tiếp như lễ tân, phục vụ bàn và buồng phòng chưa đáp ứng trọn vẹn yêu cầu phục vụ khách quốc tế.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch về hiệu quả kinh doanh giữa các đơn vị bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong quản trị nhân lực và đầu tư tài sản. Tại Khách sạn Hạ Long 1, việc bố trí lao động linh hoạt và phát triển các dịch vụ bổ sung như hội trường 200 chỗ, quầy lưu niệm đã giúp tổng doanh thu tăng trưởng liên tục sau khủng hoảng năm 2008, đạt 3.271 triệu đồng năm 2011. Tại Khách sạn Hạ Long 2, mức tăng trưởng doanh thu chỉ đạt bình quân 2%/năm, đạt 4.156 triệu đồng năm 2011 do các dịch vụ phụ trợ còn hạn chế. Riêng Khách sạn Hạ Long 3, việc doanh thu sụt giảm và nộp ngân sách giảm từ 85 triệu đồng xuống 80 triệu đồng là hệ quả của việc khai thác tận dụng, thiếu kế hoạch đào tạo lại nhân sự.

Các dữ liệu này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn so sánh cơ cấu doanh thu 50/30/20 và bảng đối chiếu tăng trưởng thu nhập người lao động 5 năm. So sánh với mức tăng trưởng 15%/năm của toàn ngành du lịch Quảng Ninh, kết quả của công ty cho thấy dấu hiệu tụt hậu về năng lực cạnh tranh. Nguyên nhân cốt lõi là doanh nghiệp chưa có chiến lược đào tạo dài hạn, chính sách đãi ngộ chưa tạo đủ động lực thúc đẩy tính sáng tạo, và tác phong lao động thời bao cấp vẫn tồn tại ở một bộ phận nhân viên lâu năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2012-2015, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện quy hoạch và định biên nhân sự: Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức Hành chính cần tiến hành phân tích công việc cho 100% vị trí, xây dựng bảng mô tả tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo chuẩn TCVN 4391:2009. Thực hiện rà soát, tinh gọn bộ máy gián tiếp và tuyển chọn nhân sự chất lượng cao cho khối lưu trú và nhà hàng trong giai đoạn 2012-2013, bảo đảm 100% nhân viên lễ tân đạt trình độ ngoại ngữ từ bậc B trở lên.

  2. Đẩy mạnh công tác đào tạo mới và đào tạo lại: Phòng Nhân sự phối hợp với các cơ sở đào tạo du lịch uy tín tổ chức tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng bàn, buồng, pha chế và văn hóa giao tiếp. Mục tiêu đến năm 2015, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn đạt trên 80%, trong đó 100% nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách được cập nhật quy trình phục vụ chuẩn quốc tế.

  3. Đổi mới cơ chế tiền lương, thưởng và an sinh xã hội: Ban lãnh đạo công ty cần triển khai cơ chế trả lương theo hiệu quả công việc (3P/KPI) gắn với công suất phòng và doanh thu dịch vụ bổ sung từ quý I/2013. Trích lập từ 10% đến 15% lợi nhuận sau thuế vào quỹ khen thưởng sáng kiến nhằm tạo động lực vật chất và tinh thần thỏa đáng, giúp mức thu nhập bình quân của nhân viên tăng tối thiểu 8% - 10%/năm.

  4. Cải thiện môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và nâng cấp tiện nghi phục vụ. Thiết lập lộ trình thăng tiến rõ ràng cho người lao động trẻ, thực hiện nghiêm túc việc ký kết hợp đồng lao động theo đúng Bộ luật Lao động, phấn đấu giữ tỷ lệ gắn bó của nhân sự giỏi đạt trên 90% đến năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị khách sạn: Cung cấp khung phương pháp tái cấu trúc nguồn nhân lực, tối ưu hóa cơ cấu doanh thu phòng - ăn uống - dịch vụ theo tỷ lệ chuẩn 50/30/20 và bài học chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần.

  2. Chuyên viên quản trị nhân sự (HR) ngành khách sạn: Sử dụng tài liệu như một cẩm nang xây dựng quy trình phân tích công việc, lập kế hoạch tuyển dụng theo tính thời vụ của du lịch biển và thiết kế chương trình đào tạo nghiệp vụ chuẩn.

  3. Học viên cao học và sinh viên ngành Du lịch - Khách sạn: Khai thác kho dữ liệu thứ cấp chi tiết về kinh doanh lưu trú tại Vịnh Hạ Long, nắm vững phương pháp phân tích thực trạng lao động và quy trình hoàn thiện một luận văn thạc sĩ chuyên ngành.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại các địa phương: Tham khảo căn cứ thực tiễn để ban hành các chính sách quy hoạch nguồn nhân lực du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú tại các trung tâm du lịch trọng điểm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý lao động tại Công ty Cổ phần Du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là tàn dư tư duy bao cấp ở một bộ phận nhân sự lớn tuổi, cùng với sự thiếu hụt kỹ năng ngoại ngữ và nghiệp vụ bài bản. Điều này khiến tốc độ tăng trưởng doanh thu ở các cơ sở như Khách sạn Hạ Long 2 chỉ đạt khoảng 2%/năm, thấp hơn nhiều so với bình quân toàn tỉnh là 15%.

  2. Tại sao cơ cấu doanh thu 50/30/20 tại Khách sạn Hạ Long 1 lại được đánh giá là mô hình hiệu quả? Khác với các khách sạn cùng hạng thường phụ thuộc 70% vào doanh thu buồng phòng, Hạ Long 1 đã chủ động phát triển dịch vụ ăn uống và dịch vụ bổ sung (đạt lần lượt 943 triệu và 673 triệu đồng năm 2011). Tỷ lệ này giúp tối ưu hóa doanh thu trên mỗi lượt khách và giảm thiểu rủi ro khi công suất phòng biến động theo mùa.

  3. Luận văn sử dụng tiêu chuẩn nào để làm thước đo đánh giá chất lượng lao động khách sạn? Nghiên cứu căn cứ vào Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2009 về xếp hạng khách sạn, Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL, cùng các tiêu chuẩn quốc tế ISO 8402 và ISO 9004:1991 để đánh giá trình độ học vấn, kỹ năng nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ và thái độ phục vụ của người lao động.

  4. Làm thế nào để giải quyết vấn đề biến động lao động theo tính thời vụ tại các khách sạn ở Hạ Long? Doanh nghiệp cần kết hợp linh hoạt 3 loại hợp đồng theo Điều 27 Luật Lao động số 35/2002/QH10: duy trì khung nhân sự cốt lõi bằng hợp đồng không xác định thời hạn và sử dụng hợp đồng mùa vụ dưới 12 tháng vào đợt cao điểm hè, kết hợp liên kết đào tạo sinh viên thực tập để tối ưu chi phí.

  5. Giải pháp then chốt nào giúp nâng cấp chất lượng đội ngũ lao động giai đoạn 2012-2015? Giải pháp then chốt là gắn công tác đào tạo lại nghiệp vụ thường niên với cải cách tiền lương theo năng suất lao động (KPI). Khi người lao động được trang bị kỹ năng chuyên sâu và nhận mức thù lao xứng đáng, chất lượng phục vụ và công suất phòng tại các khách sạn sẽ được cải thiện rõ rệt.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại 3 khách sạn thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011, làm rõ sự chênh lệch hiệu quả giữa Hạ Long 1 (doanh thu đạt 3.271 triệu đồng) và Hạ Long 3 (công suất phòng chỉ đạt 29% - 35%).
  • Hệ thống hóa nền tảng lý luận vững chắc về quản trị nguồn nhân lực dịch vụ lưu trú, kết hợp nhuần nhuyễn các quy định pháp luật hiện hành và tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2009.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi về quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo và chính sách đãi ngộ nhằm phát triển đội ngũ lao động giai đoạn 2012-2015.
  • Xác định lộ trình thực hiện chi tiết cho doanh nghiệp, bắt đầu từ việc áp dụng cơ chế đánh giá KPI từ năm 2013 và hoàn thành mục tiêu 80% lao động đạt chuẩn chuyên môn vào năm 2015.
  • Kêu gọi các nhà quản trị khách sạn và doanh nghiệp lưu trú chủ động đổi mới tư duy quản trị nhân lực, coi nguồn nhân lực chất lượng cao là đòn bẩy chiến lược để nâng tầm thương hiệu du lịch tại Vịnh Hạ Long.