Tổng quan nghiên cứu

Phát triển và trọng dụng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ là nhiệm vụ mang tính đột phá chiến lược, được định hướng xuyên suốt trong Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Tại thành phố Hải Phòng, tính đến hết năm 2013, toàn địa bàn đã hình thành mạng lưới gồm 55 tổ chức khoa học và công nghệ với tổng quy mô 1.481 nhân lực nghiên cứu, tăng trưởng 59,7% so với mức 927 người vào tháng 6/2012. Dù lực lượng chuyên môn phát triển nhanh về lượng, thực tiễn triển khai chính sách nhân sự tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng các chính sách thu hút nhân tài truyền thống chủ yếu vận hành theo lối mòn biên chế hành chính, nặng về tiêu chí bằng cấp học hàm, học vị mà chưa chú trọng đúng mức đến năng lực giải quyết bài toán thực tiễn. Cơ chế quản lý cào bằng, bình quân chủ nghĩa khiến tỷ lệ dự án khoa học và công nghệ có cơ chế thu hút chuyên gia chất lượng cao chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn dưới 10% tổng số nhiệm vụ triển khai. Mục tiêu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thu hút nhân lực thông qua các dự án khoa học và công nghệ giai đoạn 2009-2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đổi mới chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo mục tiêu dự án tại thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc chuyển dịch mô hình quản trị từ kiểm soát đầu vào sang đánh giá hiệu quả đầu ra theo hợp đồng nhiệm vụ. Điều này giúp nâng cao tỷ lệ hoàn thành nghiệm thu nhiệm vụ đạt trên 73,1%, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách công và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội địa phương theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết khung mẫu chính sách (Paradigma) với cấu trúc 4 tầng chuẩn mực: Triết lý chính sách, Hệ quan điểm, Hệ chuẩn mực và Hệ khái niệm. Triết lý cốt lõi của chính sách thu hút nhân sự theo dự án là nguyên tắc đúng người đúng việc, lấy hiệu quả sản phẩm đầu ra làm thước đo thay vì chạy theo ngạch bậc hành chính. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị dự án hiện đại, so sánh giữa 3 mô hình cấu trúc tổ chức chính gồm cấu trúc chức năng, cấu trúc dự án độc lập và cấu trúc ma trận linh hoạt.

Về mặt khái niệm, luận văn tiếp cận nguồn nhân lực khoa học và công nghệ theo chuẩn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), xác định đối tượng nghiên cứu là toàn bộ người lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên (trình độ bậc 3) trực tiếp tham gia hoặc hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D). Khái niệm dự án khoa học và công nghệ được chuẩn hóa theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, định vị dự án là chuỗi hoạt động liên kết hữu cơ nhằm giải quyết các vấn đề then chốt phục vụ sản xuất sản phẩm chủ lực. Ma trận phân tích SWOT được ứng dụng để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ khi chuyển dịch phương thức thu hút nhân lực từ cơ chế biên chế trọn đời sang cơ chế tuyển dụng theo hợp đồng công việc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2009-2014 của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hải Phòng, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa. Quá trình chọn mẫu khảo sát áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với dung lượng 100 phiếu, thu về 95 phiếu phản hồi hợp lệ (đạt tỷ lệ 95%). Mẫu phân bổ đồng đều qua 6 lĩnh vực chuyên môn: Khoa học kỹ thuật và công nghệ (28 phiếu), Nông nghiệp (25 phiếu), Y - Dược (17 phiếu), Tự nhiên (10 phiếu), Xã hội (8 phiếu) và Nhân văn (7 phiếu). Phương pháp chọn mẫu phân tầng giúp phản ánh chính xác tương quan cơ cấu nhân lực tại các đơn vị nghiên cứu trọng điểm trên địa bàn.

Bên cạnh khảo sát định lượng, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 6 chuyên gia, gồm 3 nhà quản lý hoạch định chính sách cấp sở, ngành và 3 nhà khoa học đầu ngành trực tiếp chủ trì các nhiệm vụ nghiên cứu chuyển giao. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích tài liệu, điều tra bảng hỏi và phỏng vấn chuyên gia nhằm đảm bảo tính khách quan, đa chiều, giúp nhận diện chính xác các rào cản tài chính và thủ tục hành chính đang cản trở hoạt động đổi mới sáng tạo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu cho thấy cơ cấu tổ chức và nhân lực khoa học và công nghệ tại Hải Phòng có sự chênh lệch lớn giữa các khối quản lý và chuyên ngành. Trong tổng số 55 tổ chức, khối địa phương chiếm áp đảo với 42 tổ chức (76,4%), khối trường đại học và cao đẳng có 8 đơn vị (14,5%), trong khi khối Trung ương đóng trên địa bàn có 5 đơn vị (9,1%). Về chuyên ngành, lĩnh vực Kỹ thuật và Công nghệ chiếm ưu thế tuyệt đối với 47,3% số tổ chức (26 đơn vị) và 44,7% nhân lực (662 người), theo sau là Nông nghiệp với 25,2% (521 người), trong khi ngành Khoa học Nhân văn chỉ chiếm 3,6% số tổ chức (2 đơn vị) và 1,5% nhân lực (22 người). Lực lượng nghiên cứu có cơ cấu trẻ với 79,8% dưới 45 tuổi (1.182 người), tạo tiềm năng tiếp thu công nghệ rất lớn.

Về chất lượng học vị, toàn thành phố ghi nhận 49 tiến sĩ (3,3%) và 284 thạc sĩ (19,2%). Đáng chú ý, 89,7% đội ngũ tiến sĩ tập trung ở các viện Trung ương và trường đại học, chỉ có 10,3% (7 tiến sĩ) công tác tại khối cơ quan địa phương. Giai đoạn 2009-2013, nhân lực khoa học thành phố đã thực hiện 338 nhiệm vụ nghiên cứu, nghiệm thu thành công 247 đề tài (đạt 73,1%), công bố 305 bài báo (trong đó có 34 công trình quốc tế) và trình bày 294 báo cáo hội nghị. Tuy nhiên, toàn thành phố không có bất kỳ sáng chế hoặc giải pháp hữu ích nào được cấp văn bằng bảo hộ trong suốt 5 năm. Khảo sát thực tế chỉ ra 74,7% nhân lực chỉ tham gia 1 đề tài mỗi năm, 15,8% tham gia 2 đề tài và chỉ 9,5% cá nhân tham gia từ 3 đề tài trở lên.

Thực tiễn thu hút nhân lực qua 3 dự án tiêu biểu mang lại nhiều bài học giá trị:

  1. Dự án sản xuất chế phẩm vi sinh Compost maker (kinh phí 2,054 tỷ đồng) thu hút 25 lượt chuyên gia Trung ương từ Viện Môi trường Nông nghiệp, đào tạo chuyển giao quy trình cho hàng trăm kỹ thuật viên và nông dân tại 3 huyện.
  2. Dự án chỉ dẫn địa lý thuốc lào Vĩnh Bảo (kinh phí 486 triệu đồng) thu hút 20 lượt chuyên gia chuyên sâu, cấp thành công văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ và đào tạo 50 cán bộ kỹ thuật địa phương.
  3. Dự án hợp tác quốc tế sản xuất sơn tấm lợp Polyester theo Nghị định thư Việt Nam - Malaysia (kinh phí 4 tỷ đồng và 41.000 USD) thu hút 10 lượt chuyên gia Malaysia, đào tạo 4 kỹ sư chuyên sâu làm chủ công nghệ cao.

Thảo luận kết quả

Thực trạng năng suất công bố khoa học và chuyển giao công nghệ còn hạn chế bắt nguồn từ nguyên nhân cơ chế quản lý chậm đổi mới. Quy trình xét duyệt và nghiệm thu đề tài còn mang nặng thủ tục hành chính, áp đặt chỉ tiêu cơ học theo mẫu có sẵn thay vì xuất phát từ đơn đặt hàng thực tế của doanh nghiệp. Định mức chi trả thù lao theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN còn thấp, thiếu quỹ kinh phí thỏa thuận để thuê chuyên gia đầu ngành. Việc triển khai quyền tự chủ theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP gặp nhiều ách tắc, chưa tạo được cơ chế phân chia lợi nhuận từ kết quả thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

Khi so sánh với mô hình tuyển dụng biên chế cố định, mô hình thu hút theo dự án chứng minh tính ưu việt vượt trội trong việc linh hoạt hóa quỹ lương và tối ưu nguồn lực. Dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự tương phản rõ nét giữa tỷ lệ gia tăng nhân lực trình độ cao (thạc sĩ tăng 91,9%, tiến sĩ tăng 81,5%) với con số 0 tròn trĩnh về văn bằng bảo hộ sáng chế. Bảng so sánh SWOT làm rõ cơ hội thu hút chuyên gia liên ngành nhưng cũng cảnh báo nguy cơ xung đột lợi ích nếu thiếu cơ chế quản lý hợp đồng chuyên nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Thúc đẩy hình thành các dự án khoa học và công nghệ theo hình thức cạnh tranh công khai: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Sở Khoa học và Công nghệ cần xóa bỏ cơ chế giao nhiệm vụ hành chính khép kín, chuyển sang hình thức đấu thầu công khai 100% nhiệm vụ nghiên cứu trên cổng thông tin điện tử. Thiết lập cơ cấu tổ chức quản trị dạng ma trận, phấn đấu đến năm 2020 nâng tỷ lệ nhiệm vụ xuất phát từ đơn đặt hàng doanh nghiệp lên ít nhất 40%.

  2. Đổi mới triệt để chính sách tuyển dụng và sử dụng nhân lực theo hợp đồng nhiệm vụ: Ban chủ nhiệm các dự án được trao quyền tự chủ toàn diện trong việc ký hợp đồng thuê khoán chuyên gia tư vấn, kỹ thuật viên theo mức thù lao thị trường, không phụ thuộc vào biên chế hay ngạch bậc hành chính. Mục tiêu thu hút từ 80 đến 100 lượt chuyên gia chất lượng cao trong và ngoài nước tham gia trực tiếp vào các chương trình công nghệ trọng điểm mỗi năm.

  3. Chuẩn hóa quy trình đào tạo nhân lực khoa học thông qua chuỗi thực thi dự án: Các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp chủ trì nhiệm vụ phải gắn kết chặt chẽ hoạt động nghiên cứu với đào tạo thực hành theo chu trình khép kín: Đào tạo lý thuyết - Thực hành chuyển giao công nghệ - Tự chủ sản xuất - Đào tạo nâng cao. Đảm bảo 100% các dự án ứng dụng công nghệ đều đào tạo được tối thiểu 5 đến 10 cán bộ kỹ thuật địa phương làm chủ công nghệ sau nghiệm thu.

  4. Hiện đại hóa cơ chế tài chính và phân chia lợi tức thương mại hóa: Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai đầy đủ cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP. Xây dựng quy chế minh bạch cho phép trích từ 30% đến 50% lợi nhuận sau thuế từ hoạt động chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ để thưởng trực tiếp cho nhóm tác giả nghiên cứu, tạo động lực vật chất bền vững cho các nhà khoa học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Luận văn cung cấp khung mẫu chính sách mở và giải pháp xây dựng cơ chế đặt hàng nghiên cứu, giúp chuyển đổi cơ chế quản lý nhân lực từ biên chế sang hợp đồng hiệu quả.

  2. Viện nghiên cứu, trường đại học và ban quản lý dự án: Các viện trưởng, hiệu trưởng, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học các cấp. Công trình cung cấp phương pháp tổ chức nhân sự theo cấu trúc ma trận, hướng dẫn phân bổ nhân lực đa vị thế và quản trị hợp đồng chuyên gia tư vấn chuyên sâu.

  3. Doanh nghiệp và tổ chức chuyển giao công nghệ: Lãnh đạo các doanh nghiệp khoa học công nghệ, trung tâm ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. Tài liệu giúp tham khảo quy trình hợp tác công tư (PPP), phương thức đối ứng vốn và tiếp nhận chuyển giao công nghệ thông qua các dự án Nghị định thư quốc tế.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành quản lý: Người học ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Chính sách công, Quản trị nhân lực. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp chọn mẫu phân tầng, ứng dụng ma trận SWOT và vận dụng khung lý thuyết Paradigma trong đánh giá chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo mục tiêu dự án khác biệt gì so với tuyển dụng biên chế? Tuyển dụng biên chế dựa trên bằng cấp, học hàm để xếp ngạch lương cố định lâu dài, trong khi thu hút theo dự án vận hành theo triết lý đúng người đúng việc. Thu hút theo dự án trả thù lao căn cứ vào kết quả đầu ra và mức độ đóng góp thực tế trong thời gian thực hiện nhiệm vụ.

  2. Tại sao nghiên cứu lựa chọn định nghĩa nhân lực khoa học và công nghệ theo chuẩn OECD? Định nghĩa của OECD bao quát toàn bộ cá nhân có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên (bậc 3), bao gồm cả lực lượng trực tiếp nghiên cứu và hỗ trợ kỹ thuật. Cách tiếp cận này phù hợp với mục tiêu hoạch định chính sách tổng thể của một đô thị công nghiệp loại 1 như Hải Phòng.

  3. Rào cản lớn nhất trong việc thu hút chuyên gia khoa học trình độ cao về địa phương là gì? Rào cản lớn nhất nằm ở cơ chế quản lý tài chính hành chính cứng nhắc, định mức chi trả thù lao chuyên gia còn thấp và thủ tục thanh quyết toán rườm rà. Ngoài ra, việc thiếu môi trường nghiên cứu hiện đại và quyền tự chủ của chủ nhiệm dự án cũng làm giảm sức hấp dẫn nhân tài.

  4. Cấu trúc tổ chức ma trận mang lại lợi ích gì cho các dự án khoa học công nghệ? Cấu trúc ma trận kết hợp hài hòa giữa bộ phận chức năng ổn định của cơ quan chủ trì và tính linh hoạt của ban quản lý dự án. Mô hình này tối ưu hóa việc điều động nhân lực đa ngành, chia sẻ trang thiết bị thí nghiệm và thúc đẩy tinh thần làm việc nhóm hiệu quả cao.

  5. Chính sách tài chính nào hiện nay hỗ trợ tốt nhất cho việc thuê khoán chuyên gia dự án? Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN và cơ chế tự chủ theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP là các căn cứ pháp lý quan trọng cho phép ký hợp đồng thuê khoán chuyên môn. Quy định này mở đường cho việc thỏa thuận tiền công theo ngày công chuyên gia và phân chia lợi nhuận từ kết quả thương mại hóa.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và xác lập vững chắc cơ sở lý luận về chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo mục tiêu dự án dựa trên triết lý đúng người đúng việc.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng 1.481 nhân lực tại 55 tổ chức khoa học của Hải Phòng, chỉ rõ nghịch lý giữa tốc độ tăng trưởng bằng cấp với sự thiếu hụt các phát minh, sáng chế ứng dụng.
  • Đúc kết bài học thực tiễn giá trị từ 3 mô hình dự án điển hình, chứng minh hiệu quả của việc thu hút 55 lượt chuyên gia trong nước và quốc tế kết hợp đào tạo kỹ thuật tại chỗ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gồm đấu thầu dự án cạnh tranh, linh hoạt hóa hợp đồng tuyển dụng, đào tạo nhân lực khép kín và tự chủ tài chính gắn với phân chia lợi tức sáng chế.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2020, định hướng 2030 nhằm cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác cho công tác quản lý khoa học và công nghệ tại các đô thị trọng điểm.

Để hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế tri thức, các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy chủ động đổi mới tư duy quản trị nhân sự, tích cực áp dụng mô hình tuyển dụng theo dự án nhằm giải phóng tối đa sức sáng tạo của đội ngũ trí thức khoa học công nghệ.