Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và cuộc Cách mạng công nghiệp bùng nổ, hoạt động khoa học và công nghệ đã khẳng định vị thế là quốc sách hàng đầu nhằm thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để hỗ trợ hiệu quả cho công tác nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật và quản lý nhà nước, mạng lưới hơn 500 cơ quan thông tin khoa học và công nghệ trên toàn quốc đã không ngừng mở rộng, trong đó Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia đóng vai trò đầu mối hạt nhân theo quy định tại Nghị định số 159/2004/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 31 tháng 8 năm 2004. Đơn vị hiện nắm giữ nguồn lực thông tin đa ngành lớn nhất cả nước với kho sách vượt trên 350.000 bản, 17.000 ấn phẩm chuyên khảo và gần 7.000 tên tạp chí chuyên ngành.

Tuy sở hữu tiềm lực dữ liệu hùng hậu, công tác nghiên cứu, khảo sát nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm trong nhiều năm trước đây vẫn chưa được tiến hành đồng bộ và chuyên sâu. Thực trạng này tạo ra khoảng cách lớn giữa năng lực cung ứng dịch vụ thông tin với mong đợi thực tế của các nhà khoa học, nhà quản trị và khối sản xuất kinh doanh. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Thư viện thực hiện nghiên cứu toàn diện về nhu cầu tin khoa học và công nghệ tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2009. Mục tiêu trọng tâm của công trình là nhận diện cơ cấu các nhóm người dùng tin, đánh giá chính xác mức độ đáp ứng tài liệu và đề xuất các giải pháp mang tính chiến lược nhằm kích thích nhu cầu khai thác tri thức, hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ thỏa mãn yêu cầu tin đạt trên 90% cho toàn bộ hệ thống bạn đọc chuyên trách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên nền tảng của Thuyết nhu cầu thông tin trong khoa học thư viện, Lý thuyết hành vi tìm kiếm thông tin của người dùng chuyên ngành và Mô hình chu trình chuyển giao tri thức khoa học công nghệ. Luận văn chuẩn hóa hệ thống 4 khái niệm trung tâm bao gồm: người dùng tin, nhu cầu tin, thông tin khoa học công nghệ và hệ thống thông tin - thư viện quốc gia. Người dùng tin khoa học và công nghệ được xác định không chỉ là chủ thể tiêu thụ dữ liệu mà còn đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra tri thức mới sau quá trình tiếp nhận tài liệu chuyên ngành.

Thông tin khoa học và công nghệ trong nghiên cứu bao quát 3 thành tố: thông tin khoa học phản ánh quy luật thế giới khách quan, thông tin kỹ thuật giải quyết bài toán vận hành cụ thể và thông tin công nghệ định hướng đổi mới sản phẩm. Để đảm bảo khả năng khai thác hiệu quả, Trung tâm đã đưa vào vận hành các cơ sở dữ liệu quốc tế hàng đầu, tiêu biểu như Chemical Abstracts với quy mô hơn 10 triệu biểu ghi cùng tốc độ tăng trưởng 650.000 tài liệu tóm tắt mỗi năm, kết hợp với mạng thông tin khoa học công nghệ Việt Nam VISTA và hệ thống 34 tạp chí toàn văn chuyên ngành của Hội Hóa học Hoa Kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi kết hợp khảo sát thống kê mô tả và phỏng vấn chuyên sâu. Cỡ mẫu nghiên cứu thực tế gồm 350 phiếu khảo sát được phát ra trực tiếp tại các phòng chức năng của Trung tâm trong thời gian 3 tháng, từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 1 năm 2009. Kết quả thu về đạt 291 phiếu hợp lệ, tương ứng tỷ lệ phản hồi thực tế đạt 83,1%. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện ngẫu nhiên được áp dụng để bao quát đầy đủ 4 nhóm người dùng tin chủ chốt tại đơn vị.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp phỏng vấn sâu định tính xuất phát từ tính chất phức tạp, đa chiều của nhu cầu tin khoa học công nghệ. Phương pháp thống kê toán học cho phép định lượng hóa chính xác tỷ lệ phân bố theo độ tuổi, trình độ học vấn, khả năng ngoại ngữ, loại hình tài liệu ưa thích và thời lượng tra cứu thông tin mỗi ngày. Đồng thời, các buổi phỏng vấn trực tiếp 15 chuyên gia và cán bộ thư viện giúp giải mã bản chất các rào cản tâm lý, thói quen tiếp cận dữ liệu và mức độ hài lòng về thái độ phục vụ của cán bộ cơ quan thông tin trung tâm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng đã phân hóa người dùng tin tại Trung tâm thành 4 nhóm đối tượng cụ thể: nhóm cán bộ nghiên cứu và giảng dạy chiếm tỷ trọng cao nhất với 39,9% (116 người), nhóm cán bộ quản lý chiếm 28,2% (82 người), nhóm sinh viên đại học và cao học chiếm 16,8% (49 người), và nhóm công tác trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chiếm 15,1% (44 người). Về mặt học vấn, đối tượng bạn đọc tại Trung tâm có trình độ chuyên môn rất cao với 42,2% tiến sĩ và 24,1% thạc sĩ trong khối nghiên cứu giảng dạy, cùng với 29,3% tiến sĩ trong khối cán bộ quản lý. Tỷ lệ tham gia đề tài khoa học các cấp của bạn đọc đạt mức ấn tượng với 25,1% tham gia đề tài cấp ngành, 19,9% tham gia đề tài cấp bộ và 2,7% chủ trì đề tài cấp nhà nước.

Về khả năng tiếp cận tư liệu quốc tế, 100% người dùng tin được khảo sát đều có năng lực đọc hiểu tiếng Anh, 31,9% sử dụng được tiếng Nga và 25% có khả năng tra cứu tài liệu tiếng Pháp. Nhu cầu phân loại theo chuyên ngành ghi nhận lĩnh vực hóa học và công nghệ hóa học dẫn đầu với 43,6% bạn đọc quan tâm (trong đó riêng nhóm nghiên cứu giảng dạy đạt 61,4%), tiếp theo là công nghệ thông tin và viễn thông với 35,4%, công nghệ sinh học đạt 31,6%, nông lâm ngư nghiệp đạt 30,6%, địa lý môi trường đạt 26,5% và khoa học vật liệu đạt 14,1% (đặc biệt chiếm tới 53,7% nhu cầu của khối sản xuất kinh doanh). Về loại hình tài liệu, 100% người dùng tin đều sử dụng sách và tạp chí in truyền thống, 80,8% bạn đọc khai thác thường xuyên các ấn phẩm thông tin nội bộ của Trung tâm, và 58,1% người dùng tra cứu các kỷ yếu hội nghị hội thảo chuyên ngành.

Thảo luận kết quả

Sự tập trung cao độ của nhu cầu tin vào nhóm nghiên cứu giảng dạy (39,9%) và cán bộ quản lý (28,2%) bắt nguồn từ nhiệm vụ thực thi các đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp bộ và cấp ngành. Những người làm nghiên cứu luôn đòi hỏi tài liệu có tính kế thừa cao, số liệu chi tiết và cập nhật nhanh các phát minh toàn cầu. Trong khi đó, khối sản xuất kinh doanh lại ưu tiên các thông tin mang tính tác nghiệp thực tiễn như y dược học (50,7%) và cơ khí chế tạo (44,1%) nhằm phục vụ trực tiếp việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và thẩm định công nghệ mới.

Để trực quan hóa các mối tương quan phức tạp này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện thông qua biểu đồ tròn mô tả cơ cấu 4 nhóm người dùng tin chính và bảng phân bố chéo đa chiều giữa 16 lĩnh vực khoa học kỹ thuật với từng nhóm chức danh chuyên môn. Đồ thị phân tích thời gian cũng minh chứng rõ thói quen của giới học thuật: 46,4% người dùng dành từ 2 đến 3 tiếng mỗi ngày tại thư viện và 56,7% duy trì thời lượng tương tự tại cơ quan riêng. Điểm hạn chế được chỉ ra là tỷ lệ người dùng biết và tiếp cận các nguồn tin nghe nhìn, phim khoa học còn rất thấp (chỉ đạt 1,7%), cho thấy các dịch vụ thông tin đa phương tiện chưa được quảng bá sâu rộng tới cộng đồng nghiên cứu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện năng lực cung ứng và kích thích mạnh mẽ nhu cầu tin khoa học công nghệ, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp then chốt:

  • Củng cố và phát triển nguồn lực thông tin có định hướng: Phòng Phát triển nguồn tin phối hợp cùng Thư viện Trung ương về KH&CN tiến hành bổ sung hàng năm từ 300 đến 500 tên tạp chí điện tử quốc tế mới, tập trung vào các cơ sở dữ liệu toàn văn mũi nhọn như Elsevier, Springer, ACS; đồng thời mở rộng liên hợp bổ sung tài liệu ngoại văn nhằm tiết kiệm 20% ngân sách mua tin trong giai đoạn 2010 đến 2012.
  • Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ thông tin gia tăng giá trị: Phòng Phân tích thông tin chủ trì xây dựng các gói dịch vụ thông tin phân tích tổng luận, báo cáo cảnh báo công nghệ và tình báo cạnh tranh; cam kết cung cấp tối thiểu 24 chuyên đề phân tích chuyên sâu mỗi năm phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo điều hành của các cơ quan quản lý và hiệp hội doanh nghiệp từ năm 2010 đến năm 2013.
  • Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và mở rộng mạng lưới thông tin điện tử: Phòng Tin học phối hợp Ban quản trị mạng VISTA và mạng VinaREN thực hiện số hóa 100% các báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học sử dụng ngân sách nhà nước; nâng cấp cổng thông tin điện tử nhằm rút ngắn thời gian phản hồi yêu cầu tra cứu trực tuyến xuống dưới 3 giây, hoàn thành mục tiêu xây dựng Thư viện điện tử quốc gia trước năm 2015.
  • Đào tạo kỹ năng tìm tin và xúc tiến marketing dịch vụ thông tin: Phòng Phát triển hoạt động thông tin KH&CN phối hợp các trường đại học tổ chức định kỳ 12 lớp tập huấn phương pháp tìm kiếm thông tin chuyên sâu mỗi năm cho khoảng 1.000 sinh viên, nghiên cứu sinh và nhà khoa học trẻ; phấn đấu tăng tỷ lệ người dùng tin mới đến Trung tâm thêm 25% mỗi năm trong giai đoạn 2010 đến 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Cán bộ quản lý thư viện và trung tâm thông tin: Vận dụng quy trình khảo sát nhu cầu tin chuẩn mực và mô hình phân nhóm bạn đọc thực chứng để xây dựng chính sách bổ sung tài liệu khoa học, phân bổ nguồn kinh phí mua cơ sở dữ liệu số đạt hiệu suất tối ưu.
  • Lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chính sách khoa học công nghệ: Sử dụng các số liệu thực tế về 291 chuyên gia, nhà khoa học làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển Hệ thống Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia phù hợp với tinh thần Nghị định 159/2004/NĐ-CP.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Thông tin - Thư viện: Khai thác khung lý thuyết, phương pháp luận điều tra xã hội học và hệ thống 17 bảng biểu thống kê chi tiết làm học liệu mẫu mực cho các đề tài nghiên cứu về hành vi người dùng tin.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp và cán bộ nghiên cứu phát triển sản phẩm: Tìm hiểu phương thức tiếp cận kho tàng 350.000 cuốn sách chuyên môn và hệ thống sáng chế, kết quả đề tài khoa học cấp nhà nước nhằm ứng dụng đổi mới công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Nhóm đối tượng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu người dùng tin tại Trung tâm? Nhóm cán bộ nghiên cứu và giảng dạy chiếm tỷ trọng cao nhất với 39,9% (116 trên 291 người), tiếp theo là nhóm cán bộ quản lý đạt 28,2%. Tỷ trọng này phản ánh nhu cầu cấp thiết trong việc thu thập tư liệu phục vụ các đề tài khoa học cấp bộ (28,4%) và cấp ngành (42,3%) do các viện nghiên cứu và trường đại học đảm nhận.

Lĩnh vực khoa học công nghệ nào nhận được sự quan tâm nhiều nhất từ bạn đọc? Lĩnh vực hóa học và công nghệ hóa học được quan tâm nhiều nhất với 43,6% tổng số người dùng tin lựa chọn (riêng khối nghiên cứu giảng dạy đạt 61,4%). Lý do chính là Trung tâm sở hữu các nguồn dữ liệu chuyên ngành hàng đầu như Chemical Abstracts với trên 10 triệu biểu ghi cùng nhiều tạp chí toàn văn uy tín của Hội Hóa học Hoa Kỳ.

Người dùng tin tại Trung tâm có thói quen khai thác những loại hình tài liệu nào? Toàn bộ 100% người dùng tin đều sử dụng tài liệu dạng sách và tạp chí in truyền thống nhờ tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao. Ngoài ra, có tới 80,8% bạn đọc thường xuyên sử dụng các ấn phẩm thông tin tóm tắt chuyên đề do chính Trung tâm biên soạn và 58,1% bạn đọc tìm kiếm kỷ yếu hội thảo.

Khả năng ngoại ngữ đóng vai trò như thế nào trong việc khai thác tài liệu tại Trung tâm? Khảo sát ghi nhận 100% bạn đọc có khả năng sử dụng tiếng Anh, cùng với 31,9% biết tiếng Nga và 25% biết tiếng Pháp. Năng lực ngoại ngữ vững vàng là yếu tố bắt buộc giúp người dùng khai thác triệt để kho tài liệu ngoại văn gốc Latinh chiếm tới 60% tổng lượng sách và 5.695 tên tạp chí quốc tế tại Trung tâm.

Thời gian người dùng tin dành cho việc tìm kiếm và nghiên cứu tài liệu mỗi ngày là bao lâu? Phần lớn người dùng tin dành từ 2 đến 3 tiếng mỗi ngày để nghiên cứu tài liệu (đạt 46,4% khi tra cứu tại thư viện và 56,7% tại cơ quan riêng). Trong đó, khối nghiên cứu chuyên trách có cường độ đọc cao nhất với trên 64,3% người dành hơn 4 tiếng mỗi ngày để nghiên cứu chuyên sâu.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng và phân loại chính xác 4 nhóm người dùng tin tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, khẳng định vai trò nòng cốt của khối nghiên cứu giảng dạy (39,9%) và khối cán bộ quản lý (28,2%).
  • Xác lập bức tranh chi tiết về nhu cầu tin chuyên ngành với sự áp đảo của các lĩnh vực mũi nhọn như hóa học (43,6%), công nghệ thông tin (35,4%) và công nghệ sinh học (31,6%).
  • Làm sáng tỏ thói quen khai thác tài liệu của giới học thuật với 100% người dùng ưu tiên sách, tạp chí in và 80,8% thường xuyên khai thác các ấn phẩm thông tin tóm tắt nội bộ.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về phát triển nguồn tin điện tử, đa dạng hóa dịch vụ phân tích giá trị gia tăng và liên kết thư viện qua mạng VISTA, VinaREN.
  • Vạch rõ lộ trình phát triển toàn diện giai đoạn 2010 - 2015, đưa Trung tâm trở thành tổ hợp dịch vụ công về thông tin khoa học công nghệ đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.

Các viện nghiên cứu, trường đại học và cộng đồng doanh nghiệp hãy chủ động tăng cường kết nối, khai thác kho tàng hơn 350.000 đầu sách cùng hàng triệu biểu ghi dữ liệu quốc tế tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia để tạo bước đột phá mạnh mẽ trong nghiên cứu khoa học và phát triển sản phẩm.