Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại tỉnh Hưng Yên đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, đưa công nghiệp vươn lên vị trí thứ 10 trong 64 tỉnh thành cả nước vào năm 2007. Để phục vụ mục tiêu phát triển hạ tầng và mạng lưới khu công nghiệp, tỉnh đã thu hồi 1.049 ha đất nông nghiệp trong giai đoạn 2001 - 2005 và tiếp tục thu hồi thêm 1.748 ha trong giai đoạn 2006 - 2010. Sự thu hẹp diện tích đất canh tác đã tác động trực tiếp đến đời sống, việc làm và sinh kế của hơn 31.000 hộ nông dân trên toàn địa bàn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ những mâu thuẫn xã hội phát sinh khi người nông dân mất đi tư liệu sản xuất chủ yếu. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng giải quyết các vấn đề về lao động, việc làm, thu nhập, phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi trường và trật tự an ninh xã hội; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp cấp bách nhằm ổn định đời sống nhân dân. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa lý tỉnh Hưng Yên từ cuối những năm 1990 đến năm 2012, với trọng điểm là các khu vực có tốc độ chuyển đổi đất đai cao như Yên Mỹ, Văn Lâm, Mỹ Hào và Văn Giang.

Nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, góp phần hiện thực hóa định hướng phát triển bền vững của Đảng trong thời kỳ quá độ. Nghiên cứu cung cấp các luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách an sinh xã hội, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng kinh tế 29,6% của ngành công nghiệp luôn đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, không để người nông dân bị gạt ra ngoài lề của quá trình phát triển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Trọng tâm là quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, cùng luận điểm của Ph.Ăngghen về việc kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội trong tác phẩm "Tình cảnh giai cấp công nhân Anh".

Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa quan điểm của V.I.Lênin trong tác phẩm "Bàn về thuế lương thực" và tư tưởng Hồ Chí Minh về việc chăm lo đời sống nhân dân, kết hợp với các nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, VIII và IX về an sinh xã hội và liên minh công - nông - trí thức.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Vấn đề xã hội: Những trở ngại khách quan nảy sinh trong quan hệ lợi ích giữa người với người, đe dọa trực tiếp đến chất lượng cuộc sống cộng đồng.
  • Thu hồi đất nông nghiệp: Hoạt động hành chính của Nhà nước nhằm chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất canh tác sang đất phi nông nghiệp phục vụ lợi ích quốc gia và công cộng.
  • Chuyển dịch sinh kế: Quá trình người lao động nông nghiệp thay đổi cấu trúc việc làm và nguồn tạo thu nhập khi không còn tư liệu sản xuất truyền thống trên diện tích tự nhiên 992,092 km2 của tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2000 - 2011, kết hợp khảo sát thực tế với cỡ mẫu 350 hộ nông dân bị thu hồi đất tại các địa bàn trọng điểm như huyện Yên Mỹ và huyện Văn Lâm. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, phân nhóm theo mức độ mất đất: dưới 1 sào, từ 1 sào đến 70% diện tích, và mất hoàn toàn đất sản xuất.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp lịch sử - logic, phương pháp thống kê so sánh, điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan các biến thiên về thu nhập, việc làm và tâm tư của 60.000 lao động làm việc tại 850 dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, bảo đảm tính xác thực từ thực tiễn sinh động của địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ thu hồi đất diễn ra nhanh chóng khiến diện tích cây lương thực giảm sút nghiêm trọng. Trong 10 năm, tổng diện tích gieo trồng của tỉnh Hưng Yên giảm 16.731 ha, trong đó diện tích lúa chiếm 91% tổng diện tích cây hàng năm bị suy giảm mạnh tại các huyện Văn Lâm, Văn Giang và Khoái Châu.

Thứ hai, việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp của nông dân gặp nhiều lực cản lớn. Mặc dù Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề lên tới 400.000 đồng/lao động theo Quyết định số 747/QĐ-UBND, tỷ lệ lao động trên 40 tuổi không tìm được việc làm mới vẫn chiếm khoảng 45%. Hầu hết các doanh nghiệp trong 19 khu công nghiệp chỉ tuyển dụng lao động phổ thông trẻ dưới 30 tuổi.

Thứ ba, hiệu quả sử dụng nguồn tiền đền bù giải phóng mặt bằng chưa cao. Kết quả khảo sát cho thấy có hơn 60% số hộ nhận tiền đền bù đã sử dụng vào việc xây dựng nhà ở kiên cố và mua sắm tiện nghi sinh hoạt đắt tiền, chỉ có khoảng 15% số hộ sử dụng nguồn vốn này để đầu tư sản xuất kinh doanh dịch vụ hoặc gửi tiết kiệm dài hạn.

Thứ tư, áp lực về môi trường và tệ nạn xã hội gia tăng rõ rệt tại các vùng ven khu công nghiệp. Tại các khu công nghiệp có tỷ lệ lấp đầy cao như Như Quỳnh A đạt 92% và Phố Nối A mở rộng 390 ha, lượng rác thải và nước thải công nghiệp chưa qua xử lý triệt để đã làm suy giảm chất lượng nguồn nước tưới tiêu. Đi kèm với đó là tình trạng gia tăng tệ nạn cờ bạc, ma túy và trộm cắp, gây mất an ninh trật tự nông thôn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa tốc độ thu hồi đất và kế hoạch chuẩn bị sinh kế thay thế cho người dân. Nông dân Hưng Yên quen với phương thức canh tác truyền thống, trình độ văn hóa và tay nghề kỹ thuật còn thấp, dẫn đến khả năng thích ứng chậm với môi trường công nghiệp hiện đại.

Để minh họa rõ nét thực trạng này, các dữ liệu khảo sát có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ việc làm trước và sau khi thu hồi đất, cho thấy tỷ lệ thất nghiệp tăng từ 5% lên mức hơn 28% ở nhóm lao động trung niên. Đồng thời, bảng phân tích cơ cấu sử dụng tiền bồi thường chia thành 5 nhóm mục đích chi tiêu sẽ làm nổi bật sự thiếu hụt trong chiến lược bảo toàn vốn sản xuất của các hộ gia đình.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại vùng đồng bằng sông Hồng, Hưng Yên có những nét tương đồng về áp lực việc làm nhưng mức độ ảnh hưởng gay gắt hơn do mật độ dân số cao và quỹ đất nông nghiệp bình quân đầu người chỉ đạt mức thấp. Kết quả nghiên cứu khẳng định việc giải quyết các vấn đề xã hội không thể chỉ dừng lại ở việc chi trả tiền đền bù, mà phải tạo lập hệ sinh thái việc làm và bảo đảm an sinh bền vững cho người dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và thực hiện nghiêm túc quy trình thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên. Nâng mức hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề từ 400.000 đồng lên mức tối thiểu 1.500.000 đồng/lao động cho 100% người trong độ tuổi lao động bị mất đất canh tác. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo triển khai lộ trình này hoàn thành trước năm 2015.

Thứ hai, nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp và phát triển kinh tế làng nghề truyền thống. Chuyển đổi 500 ha đất bãi bồi ven sông Hồng và sông Luộc sang canh tác cây ăn quả đặc sản có giá trị kinh tế cao như nhãn lồng, vải, táo và cây dược liệu nhằm giải quyết việc làm tại chỗ cho khoảng 10.000 lao động dôi dư giai đoạn 2012 - 2020 do Hội Nông dân tỉnh chỉ đạo thực hiện.

Thứ ba, ràng buộc trách nhiệm pháp lý đối với các doanh nghiệp đầu tư tại 19 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh cần ban hành quy chế bắt buộc các dự án thứ cấp phải dành tối thiểu 30% chỉ tiêu tuyển dụng lao động phổ thông cho con em các hộ gia đình bị thu hồi từ 1 sào đất nông nghiệp trở lên, bảo đảm thu nhập tối thiểu tương đương hoặc cao hơn mức thu nhập trước khi thu hồi đất.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm soát môi trường và giữ vững an ninh trật tự tại các khu vực giáp ranh khu công nghiệp. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Công an tỉnh Hưng Yên thiết lập hệ thống quan trắc nước thải tự động tại 100% các khu công nghiệp đang vận hành, đồng thời xử lý triệt để các tụ điểm tệ nạn xã hội tại các huyện Yên Mỹ, Văn Lâm và Mỹ Hào định kỳ hàng quý từ năm 2012.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ cơ quan quản lý nhà nước: Cán bộ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Ủy ban nhân dân 10 huyện, thành phố thuộc tỉnh Hưng Yên có thể tham khảo luận văn để ứng dụng vào công tác xây dựng quy hoạch đất đai và hoàn thiện phương án đền bù, hỗ trợ tái định cư.
  • Chủ đầu tư và các ban quản lý khu công nghiệp: Các nhà đầu tư hạ tầng tại 19 khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh có thể sử dụng các số liệu và phân tích thực tiễn để xây dựng chính sách tuyển dụng, đào tạo lao động địa phương và thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
  • Giảng viên và học viên nghiên cứu học thuật: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Triết học, Xã hội học và Kinh tế phát triển tại các trường đại học, cao đẳng như Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
  • Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và Hội Nông dân: Đội ngũ cán bộ đoàn thể cơ sở tại các địa phương có trên 31.000 hộ dân bị thu hồi đất có thể ứng dụng luận văn để nâng cao kỹ năng giám sát, phản biện xã hội và tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành chủ trương chuyển đổi đất đai.

Câu hỏi thường gặp

Việc thu hồi đất nông nghiệp tại tỉnh Hưng Yên có phải là xu thế tất yếu khách quan không? Việc chuyển dịch đất đai là tất yếu nhằm phục vụ quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, giúp tỉnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đưa tỷ trọng sản xuất công nghiệp đạt 42,17% tổng sản phẩm toàn tỉnh. Nếu không chuyển đổi một phần diện tích canh tác sang xây dựng 19 khu công nghiệp, Hưng Yên không thể bứt phá về hạ tầng và giải quyết việc làm phi nông nghiệp cho người dân.

Thách thức lớn nhất của người nông dân Hưng Yên sau khi bàn giao đất nông nghiệp là gì? Thách thức lớn nhất là vấn đề việc làm bền vững cho người lao động ngoài 40 tuổi và khả năng quản lý tài chính sau khi nhận tiền đền bù. Khảo sát thực tế tại huyện Yên Mỹ cho thấy hơn 60% hộ dân chi tiêu tiền bồi thường vào việc xây cất nhà cửa, trong khi tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm lao động trung niên tăng vọt do không đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng kỹ thuật của doanh nghiệp.

Chính sách hỗ trợ dạy nghề theo Quyết định 747/QĐ-UBND đạt kết quả như thế nào trong thực tế? Chính sách đã hỗ trợ hàng ngàn lao động tiếp cận các khóa học ngắn hạn với mức 400.000 đồng/người và tạo điều kiện cho hơn 60.000 công nhân làm việc trong các khu công nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả đào tạo chuyển đổi nghề cho nhóm lao động lớn tuổi còn hạn chế, các ngành nghề đào tạo chưa sát với nhu cầu thực tế của 850 dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

Các khu công nghiệp gây ra những tác động môi trường cụ thể nào đối với vùng nông thôn lân cận? Nhiều khu công nghiệp như Như Quỳnh A và Phố Nối A gia tăng lượng nước thải và chất thải rắn công nghiệp nhưng hệ thống xử lý tập trung chưa đồng bộ. Thực tế tại một số địa phương, nguồn nước ô nhiễm đã xâm nhập vào hệ thống kênh mương tưới tiêu, làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng của các diện tích lúa còn lại và đe dọa sức khỏe sinh hoạt của cộng đồng dân cư.

Cần thực hiện giải pháp đột phá nào để bảo đảm nông dân mất đất không rơi vào cảnh tái nghèo? Giải pháp đột phá là gắn kết chặt chẽ trách nhiệm tuyển dụng của doanh nghiệp với chính sách an sinh của chính quyền. Doanh nghiệp đầu tư vào 19 khu công nghiệp phải cam kết tiếp nhận con em các hộ mất đất từ 1 sào trở lên, đồng thời tỉnh cần hỗ trợ chuyển đổi 500 ha bãi bồi ven sông sang trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế cao để tạo sinh kế lâu dài.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc tính tất yếu lịch sử của việc thu hồi đất nông nghiệp phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Phản ánh trung thực thực trạng thu hồi 1.748 ha đất giai đoạn 2006 - 2010 và những hệ lụy xã hội tác động trực tiếp đến hơn 31.000 hộ nông dân.
  • Khẳng định nguyên tắc bất di bất dịch là bảo đảm thu nhập và việc làm ổn định cho người có đất bị thu hồi ở mức tương đương hoặc cao hơn trước.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp cấp bách, đồng bộ giữa cơ chế chính sách, đào tạo nghề, quy hoạch nông nghiệp và bảo vệ môi trường đến năm 2020.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học trong việc giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu này để vận dụng vào thực tiễn hoạch định chính sách và phát triển an sinh xã hội bền vững cho khu vực nông thôn hiện nay.