Luận văn thạc sĩ ussh đánh giá nguồn lực cộng đồng trong việc chăm sóc người có công với cách mạng nghiên cứu tại xã quỳnh văn quỳnh lưu nghệ an

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh đánh giá nguồn lực cộng đồng trong việc chăm sóc người có công với cách mạng nghiên cứu tại xã, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC BẢNG

3. DANH MỤC BIỂU ĐỒ

4. PHẦN MỞ ĐẦU

4.1. Lý do chọn đề tài

4.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

4.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài

4.4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.5. Phạm vi nghiên cứu

4.6. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu

4.7. Giả thuyết nghiên cứu

4.8. Phương pháp nghiên cứu

4.9. Kết cấu luận văn

5. PHẦN NỘI DUNG CHÍNH

5.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

5.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài

5.1.2. Các khái niệm công cụ

5.1.3. Các lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu

5.1.4. Cơ sở thực tiễn của đề tài

5.1.5. Quan điểm của Đảng và Nhà Nước về công tác chăm sóc

5.1.6. Chính sách Ưu đãi xã hội của Đảng và Nhà Nước

5.1.7. Chính sách xã hội đối với người có công với cách mạng

5.1.8. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu. Quy mô và cơ cấu đối tượng

5.2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG VIỆC CHĂM SÓC NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TẠI XÃ QUỲNH VĂN

5.2.1. Thực trạng đời sống người có công

5.2.2. Thực trạng về sức khỏe

5.2.3. Thực trạng về việc làm

5.2.4. Thực trạng về thu nhập

5.2.5. Thực trạng về điều kiện sống

5.2.6. Đánh giá thực trạng các nguồn lực trong việc chăm sóc

5.2.6.1. Về vật chất
5.2.6.2. Phong trào phát triển kinh tế ổn định đời sống
5.2.6.3. Hoạt động chăm sóc văn hóa tinh thần
5.2.6.4. Một số mô hình và hình thức chăm sóc khác
5.2.6.4.1. Mô hình vườn cây ao cá tình nghĩa
5.2.6.4.2. Lồng ghép việc chăm sóc người có công với cách mạng
5.2.6.5. Công tác giữ gìn, bảo vệ, tu bổ các nghĩa trang
5.2.6.6. Công tác chăm sóc người có công với cách mạng tại các thôn xóm
5.2.6.7. Đánh giá của người có công với cách mạng về việc
5.2.6.8. Các ngành, đoàn thể địa phương trong việc chăm sóc người có công với cách mạng tại xã Quỳnh Văn
5.2.6.8.1. Trạm y tế xã, cán bộ y tế thôn
5.2.6.8.2. Trường học
5.2.6.8.3. Các đoàn thể hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, hội nông dân
5.2.6.9. Nguyên nhân đạt được những kết quả trên
5.2.6.10. Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân
5.2.6.10.1. Những vấn đề còn tồn tại

5.3. MONG MUỐN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG VIỆC CHĂM SÓC NGƯỜI CÓ CÔNG

5.3.1. Mong muốn của người có công với cách mạng

5.3.2. Huy động nguồn lực cộng đồng trong việc chăm sóc

5.3.3. Một số giải pháp nhằm huy động nguồn lực trong cộng đồng chăm sóc người có công với cách mạng

5.3.3.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động
5.3.3.2. Các ngành đoàn thể địa phương cần đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động chăm sóc người có công
5.3.3.3. Học hỏi và nhân rộng các mô hình chăm sóc người có công với cách mạng có hiệu quả trong và ngoài Tỉnh
5.3.3.4. Cần đẩy mạnh phong trào xã phường làm tốt công tác chăm sóc người có công với cách mạng
5.3.3.5. Tăng cường công tác lãnh đạo của các cấp chính quyền địa phương đối với việc chăm sóc người có công
5.3.3.6. Nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức cho các cán bộ làm công tác TBXH

6. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá nguồn lực cộng đồng tại xã Quỳnh Văn

Đánh giá nguồn lực cộng đồng trong việc chăm sóc người có công tại xã Quỳnh Văn, Nghệ An là một chủ đề quan trọng. Nguồn lực cộng đồng không chỉ bao gồm tài chính mà còn là sự hỗ trợ tinh thần, nhân lực và các chính sách xã hội. Việc hiểu rõ về nguồn lực này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người có công. Đặc biệt, xã Quỳnh Văn với truyền thống yêu nước và đoàn kết đã tạo ra nhiều mô hình hỗ trợ hiệu quả.

1.1. Khái niệm nguồn lực cộng đồng trong chăm sóc người có công

Nguồn lực cộng đồng được hiểu là tất cả các nguồn lực mà cộng đồng có thể huy động để hỗ trợ người có công. Điều này bao gồm cả sự tham gia của các tổ chức, cá nhân và các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước.

1.2. Vai trò của cộng đồng trong việc chăm sóc người có công

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc người có công. Sự hỗ trợ từ cộng đồng không chỉ giúp cải thiện đời sống vật chất mà còn nâng cao tinh thần cho người có công và gia đình họ.

II. Những thách thức trong việc chăm sóc người có công tại xã Quỳnh Văn

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc chăm sóc người có công, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu nguồn lực tài chính, sự phân bổ không đồng đều và nhận thức của cộng đồng về trách nhiệm chăm sóc người có công vẫn còn hạn chế. Những thách thức này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả chăm sóc.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực tài chính cho chăm sóc

Nhiều gia đình người có công vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn tài chính hỗ trợ. Điều này dẫn đến việc không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản của họ.

2.2. Nhận thức của cộng đồng về người có công

Nhận thức của cộng đồng về trách nhiệm chăm sóc người có công còn hạn chế. Nhiều người chưa hiểu rõ về vai trò và tầm quan trọng của việc hỗ trợ người có công trong xã hội.

III. Phương pháp huy động nguồn lực cộng đồng hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả chăm sóc người có công, cần áp dụng các phương pháp huy động nguồn lực cộng đồng một cách hiệu quả. Việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động và xây dựng các mô hình hỗ trợ là rất cần thiết.

3.1. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền

Tuyên truyền về chính sách và quyền lợi của người có công giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng. Các hoạt động này có thể được thực hiện qua các buổi hội thảo, tọa đàm.

3.2. Xây dựng mô hình hỗ trợ cộng đồng

Các mô hình hỗ trợ như quỹ đền ơn đáp nghĩa, nhà tình nghĩa cần được xây dựng và phát triển. Những mô hình này không chỉ giúp cải thiện đời sống mà còn tạo ra sự gắn kết trong cộng đồng.

IV. Kết quả nghiên cứu về nguồn lực cộng đồng tại xã Quỳnh Văn

Nghiên cứu cho thấy rằng nguồn lực cộng đồng tại xã Quỳnh Văn đã có những bước tiến đáng kể trong việc chăm sóc người có công. Các chương trình hỗ trợ đã được triển khai và nhận được sự ủng hộ từ cộng đồng. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện và mở rộng các chương trình này.

4.1. Đánh giá hiệu quả các chương trình hỗ trợ

Các chương trình hỗ trợ như xây dựng nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm đã giúp nhiều gia đình người có công cải thiện đời sống. Tuy nhiên, cần có sự đánh giá thường xuyên để điều chỉnh kịp thời.

4.2. Sự tham gia của cộng đồng trong các chương trình

Sự tham gia của cộng đồng trong các chương trình hỗ trợ là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả mà còn tạo ra sự gắn kết giữa các thành viên trong cộng đồng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong chăm sóc người có công

Chăm sóc người có công là trách nhiệm của toàn xã hội. Để nâng cao hiệu quả chăm sóc, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, tổ chức và cộng đồng. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chính sách và huy động nguồn lực một cách hiệu quả.

5.1. Đề xuất cải thiện chính sách hỗ trợ

Cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể và linh hoạt hơn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người có công. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho họ.

5.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc chăm sóc người có công là rất cần thiết. Các hoạt động cộng đồng sẽ tạo ra sự gắn kết và hỗ trợ lẫn nhau.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần Mở đầu, Kết luận, khuyến nghị và Phụ lục, phần nội dung chính chia làm 2 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài Chƣơng 2. Thực trạng nguồn lực cộng đồng trong việc chăm sóc ngƣời có công với cách mạng tại xã Quỳnh văn - Quỳnh lƣu - Nghệ an. Mong muốn của Ngƣời có công và đề xuất giải pháp nhằm huy động nguồn lực cộng đồng trong việc chăm sóc ngƣời có công với cách mạng xã Quỳnh văn 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN NỘI DUNG CHÍNH CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.

Cơ sở lý luận của đề tài 1. Các khái niệm công cụ 1. Nguồn lực cộng đồng Trƣớc khi tìm hiểu khái niệm nguồn lực cộng đồng, cần hiểu rõ hai khái niệm “nguồn lực” và “cộng đồng”. Thứ nhất, đối với khái niệm “nguồn lực”: Theo định nghĩa chung nhất, nguồn lực là một hệ thống các nhân tố mà mỗi nhân tố đó có vai trò riêng nhƣng có mối quan hệ với nhau tạo nên sự phát triển của sự vật hiện tƣợng nào đó.

Tuy nhiên có một số cách hiểu về nguồn lực nhƣ sau: Trƣớc hết, tham khảo theo quan niệm của Ngân hàng thế giới nguồn lực của con ngƣời gồm có: - Nguồn lực tự nhiên: Tài nguyên thiên nhiên (khoảng sản, đất đai, rừng, nƣớc, khí hậu…); vị trí địa lý (đƣờng bộ, đƣờng thủy, đƣờng không) - Nguồn lực vốn: nội lực (ngân sách nhà nƣớc, đóng góp của nhân dân); ngoại lực (đầu tƣ thông qua con đƣờng hợp tác chính phủ) Theo tác giả Ngô Doãn Vịnh, Viện trƣởng Viện Chiến lƣợc phát triển thì khái niệm nguồn lực đƣợc xem xét dƣới nhiều góc độ. Có nghĩa là dƣới nhiều góc độ, ngƣời ta chia các nguồn lực thành các loại khác nhau để có thái độ đúng đắn và có cách ứng xử với chúng thích hợp. Ngƣời ta chia ra thành nguồn lực vật chất và nguồn lực tinh thần. Nhóm nguồn lực vật chất gồm có: tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên thuỷ điện, tài nguyên nƣớc, tài nguyên khí hậu, vị trí địa kinh tế.) và cơ sở vật chất kỹ thuật đã tạo dựng (nhà cửa, công trình công cộng, đƣờng sá, hải cảng, sân bay, hệ thống sản xuất và truyền tải điện, hệ thống cung cấp và thoát nƣớc, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống viễn thông và truyền thông.

21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhóm nguồn lực con ngƣời (gắn với tài nguyên trí thức) và tài nguyên thông tin. Trí tuệ của con ngƣời có giá trị đặc biệt và không thể tự có đƣợc mà con ngƣời phải mất công, mất sức mới có. Muốn có trí tuệ, con ngƣời phải có thể lực và trí lực cùng hoàn cảnh thuận lợi. Đối với vấn đề xây dựng trí tuệ, việc giáo dục quan trọng nhƣ thế nào thì việc cải tạo nòi giống cũng quan trọng không kém.

Trong lĩnh vực xây dựng nguồn lực con ngƣời, không thể xem nhẹ việc bồi dƣỡng sức dân và thực hiện nhân đạo hiện đại đối với vấn đề sinh sản. Để có đƣợc nguồn thông tin chất lƣợng cao nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ cho ngƣời dân, nhà nƣớc phải tiến hành xây dựng hệ thống thông tin thống nhất từ trung ƣơng tới các địa phƣơng. Có nhƣ thế mới khắc phục đƣợc tình trạng thiếu thông tin trầm trọng nhƣ hiện nay ở nƣớc ta. Thứ hai là khái niệm “cộng đồng”: Khái niệm cộng đồng rất mở và phong phú, ít khi bị giới hạn bởi địa lý.

Đây là một khái niệm rất quan trọng, cần đƣợc hiểu rõ trƣớc khi sử dụng cách thức tiếp cận dựa vào cộng đồng để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho nhóm đối tƣợng. Có một số định nghĩa khác nhau về cộng đồng nhƣ sau: 1)Cộng đồng là một thực thể xã hội có cơ cấu tổ chức (chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm ngƣời cùng chia sẻ và chịu rằng buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung đƣợc thiết lập thông qua tƣơng tác và trao đổi giữa các thành viên. 2)Theo Từ điển tiếng Anh của trƣờng đại học OXFORD, định nghĩa: i)Cộng đồng là tập thể ngƣời sống trong cùng một khu vực, một tỉnh hoặc một quốc gia và đƣợc xem nhƣ một khối tƣơng đối đồng nhất; ii) Cộng đồng là một nhóm ngƣời có cùng tín ngƣỡng, cùng chủng tộc, cùng loại hình nghề nghiệp…hoặc cùng các mối quan tâm; iii) Là một tập thể cùng chia sẻ, hoặc có tài nguyên chung, hoặc có tình trạng tƣơng tự nhau về một khía cạnh nào đó. Đối với nghiên cứu này cộng đồng đƣợc hiểu là tập hợp nhóm ngƣời sống cùng một khu vực, có cùng đặc điểm, nguồn tài nguyên và cùng nhau chia sẻ mối quan tâm chung.

22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhƣ vậy, dựa trên hai khái niệm “nguồn lực” và “cộng đồng” trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả đƣa ra khái niệm nguồn lực cộng đồng đƣợc hiểu là những hệ thống nguồn lực sẵn có trong cộng đồng bao gồm nguồn lực vật chất, các thiết chế, tổ chức chính trị xã hội, nguồn nhân lực tại địa phƣơng; các nguồn lực này có mối liên kết với nhau cùng hỗ trợ, chia sẻ những mối quan tâm chung của cộng đồng. Trong phạm vi luận văn của mình, tác giả đi sâu tìm hiều các nguồn lực hiện có tại xã Quỳnh văn huyện Quỳnh lƣu tỉnh Nghệ an, thể hiện ở chỗ xã Quỳnh văn có vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế vì có nhiều doanh nghiệp nằm trên địa bàn, có nguồn nhân lực dồi dào, có trƣờng học từ bậc mầm non đến trung học phổ thông là điều kiện để phát triển văn hóa xã hội, có trạm y tế, đoàn thanh niên, các hội trực thuộc ủy ban… là điều kiện để khám chữa bệnh, tổ chức các hoạt động cho ngƣời dân, đặc biệt là chăm sóc, tuyên truyền, hƣởng ứng các phong trào đền ơn đáp nghĩa. Những nguồn lực này một khi đƣợc liên kết lại nó sẽ tạo thành một mạng lƣới rất lớn trong việc phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội của xã, đồng thời sẽ tham gia tích cực hơn nữa trong việc chăm sóc ngƣời có công với cách mạng trong thời gian tới. Người có công với cách mạng 1.

Khái niệm người có công với cách mạng theo nghĩa rộng Người có công là những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác, đã tự nguyện hiến dâng cuộc đời mình cho sự nghiệp dựng nước, giữ nước và kiến thiết đất nước. Họ có những đóng góp, những cống hiến xuất sắc, phục vụ cho lợi ích của đất nước, của dân tộc.(1) Nhƣ vậy, theo khái niệm trên, ngƣời có công phải là ngƣời có đóng góp, cống hiến xuất sắc và vì lợi ích của dân tộc. Những cống hiến đóng góp của họ có thể là trong các cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do cho tổ quốc và cũng có thể là trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nƣớc. Khái niệm người có công với cách mạng theo nghĩa hẹp 1 Giáo trình ƣu đãi xã hội trƣờng ĐHLĐXH – Th.S Bùi Thị Chớm, tr.6 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Người có công là những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác có những đóng góp, những cống hiến xuất sắc trong thời kỳ trước cách mạng tháng Tám năm 1945, trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận.(1) Theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2005 đối tƣợng đƣợc hƣởng chế độ ƣu đãi gồm ngƣời có công với cách mạng và thân nhân của ngƣời có công với cách mạng.

Ngƣời hoạt động cách mạng trƣớc ngày 01 tháng 01 năm 1945 2. Ngƣời hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trƣớc Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 3. Bà mẹ Việt Nam anh hùng 5. Anh hùng lực lƣợng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động 6.

Thƣơng binh, ngƣời hƣởng chính sách nhƣ Thƣơng binh 7. Ngƣời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 9. Ngƣời hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày 10. Ngƣời hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế 11.

Ngƣời có công giúp đỡ cách mạng Trong đó đƣợc khái niệm một cách rõ ràng về từng loại đối tƣợng cụ thể: Ngƣời hoạt động cách mạng trƣớc ngày 01 tháng 01 năm 1945 là ngƣời đƣợc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đã tham gia tổ chức cách mạng trƣớc ngày 01 tháng 01 năm 1945. Ngƣời hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trƣớc Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 là ngƣời đƣợc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đứng đầu một tổ chức quần chúng cách mạng cấp xã hoặc thoát ly hoạt động cách mạng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trƣớc Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945. 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Liệt sĩ là ngƣời đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nƣớc, của nhân dân đƣợc Nhà nƣớc truy tặng Bằng "Tổ quốc ghi công" thuộc một trong các trƣờng hợp sau đây: Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trƣơng vƣợt tù, vƣợt ngục mà hy sinh; làm nghĩa vụ quốc tế; đấu tranh chống tội phạm; dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu ngƣời, cứu tài sản của Nhà nƣớc và nhân dân; do ốm đau, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Bà mẹ Việt Nam anh hùng là những bà mẹ có nhiều cống hiến , hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hay có thể hiể u bà mẹ Việt Nam anh hùng là ngƣời đã sinh ra và nuôi dƣỡng những đƣa con liệt sĩ, theo quy đinh ̣ it́ nhấ t là2 ngƣời con.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ