Phần Mở đầu, Kết luận, khuyến nghị và Phụ lục, phần nội dung chính chia làm 2 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài Chƣơng 2. Thực trạng nguồn lực cộng đồng trong việc chăm sóc ngƣời có công với cách mạng tại xã Quỳnh văn - Quỳnh lƣu - Nghệ an. Mong muốn của Ngƣời có công và đề xuất giải pháp nhằm huy động nguồn lực cộng đồng trong việc chăm sóc ngƣời có công với cách mạng xã Quỳnh văn 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN NỘI DUNG CHÍNH CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.
Cơ sở lý luận của đề tài 1. Các khái niệm công cụ 1. Nguồn lực cộng đồng Trƣớc khi tìm hiểu khái niệm nguồn lực cộng đồng, cần hiểu rõ hai khái niệm “nguồn lực” và “cộng đồng”. Thứ nhất, đối với khái niệm “nguồn lực”: Theo định nghĩa chung nhất, nguồn lực là một hệ thống các nhân tố mà mỗi nhân tố đó có vai trò riêng nhƣng có mối quan hệ với nhau tạo nên sự phát triển của sự vật hiện tƣợng nào đó.
Tuy nhiên có một số cách hiểu về nguồn lực nhƣ sau: Trƣớc hết, tham khảo theo quan niệm của Ngân hàng thế giới nguồn lực của con ngƣời gồm có: - Nguồn lực tự nhiên: Tài nguyên thiên nhiên (khoảng sản, đất đai, rừng, nƣớc, khí hậu…); vị trí địa lý (đƣờng bộ, đƣờng thủy, đƣờng không) - Nguồn lực vốn: nội lực (ngân sách nhà nƣớc, đóng góp của nhân dân); ngoại lực (đầu tƣ thông qua con đƣờng hợp tác chính phủ) Theo tác giả Ngô Doãn Vịnh, Viện trƣởng Viện Chiến lƣợc phát triển thì khái niệm nguồn lực đƣợc xem xét dƣới nhiều góc độ. Có nghĩa là dƣới nhiều góc độ, ngƣời ta chia các nguồn lực thành các loại khác nhau để có thái độ đúng đắn và có cách ứng xử với chúng thích hợp. Ngƣời ta chia ra thành nguồn lực vật chất và nguồn lực tinh thần. Nhóm nguồn lực vật chất gồm có: tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên thuỷ điện, tài nguyên nƣớc, tài nguyên khí hậu, vị trí địa kinh tế.) và cơ sở vật chất kỹ thuật đã tạo dựng (nhà cửa, công trình công cộng, đƣờng sá, hải cảng, sân bay, hệ thống sản xuất và truyền tải điện, hệ thống cung cấp và thoát nƣớc, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống viễn thông và truyền thông.
21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhóm nguồn lực con ngƣời (gắn với tài nguyên trí thức) và tài nguyên thông tin. Trí tuệ của con ngƣời có giá trị đặc biệt và không thể tự có đƣợc mà con ngƣời phải mất công, mất sức mới có. Muốn có trí tuệ, con ngƣời phải có thể lực và trí lực cùng hoàn cảnh thuận lợi. Đối với vấn đề xây dựng trí tuệ, việc giáo dục quan trọng nhƣ thế nào thì việc cải tạo nòi giống cũng quan trọng không kém.
Trong lĩnh vực xây dựng nguồn lực con ngƣời, không thể xem nhẹ việc bồi dƣỡng sức dân và thực hiện nhân đạo hiện đại đối với vấn đề sinh sản. Để có đƣợc nguồn thông tin chất lƣợng cao nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ cho ngƣời dân, nhà nƣớc phải tiến hành xây dựng hệ thống thông tin thống nhất từ trung ƣơng tới các địa phƣơng. Có nhƣ thế mới khắc phục đƣợc tình trạng thiếu thông tin trầm trọng nhƣ hiện nay ở nƣớc ta. Thứ hai là khái niệm “cộng đồng”: Khái niệm cộng đồng rất mở và phong phú, ít khi bị giới hạn bởi địa lý.
Đây là một khái niệm rất quan trọng, cần đƣợc hiểu rõ trƣớc khi sử dụng cách thức tiếp cận dựa vào cộng đồng để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho nhóm đối tƣợng. Có một số định nghĩa khác nhau về cộng đồng nhƣ sau: 1)Cộng đồng là một thực thể xã hội có cơ cấu tổ chức (chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm ngƣời cùng chia sẻ và chịu rằng buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung đƣợc thiết lập thông qua tƣơng tác và trao đổi giữa các thành viên. 2)Theo Từ điển tiếng Anh của trƣờng đại học OXFORD, định nghĩa: i)Cộng đồng là tập thể ngƣời sống trong cùng một khu vực, một tỉnh hoặc một quốc gia và đƣợc xem nhƣ một khối tƣơng đối đồng nhất; ii) Cộng đồng là một nhóm ngƣời có cùng tín ngƣỡng, cùng chủng tộc, cùng loại hình nghề nghiệp…hoặc cùng các mối quan tâm; iii) Là một tập thể cùng chia sẻ, hoặc có tài nguyên chung, hoặc có tình trạng tƣơng tự nhau về một khía cạnh nào đó. Đối với nghiên cứu này cộng đồng đƣợc hiểu là tập hợp nhóm ngƣời sống cùng một khu vực, có cùng đặc điểm, nguồn tài nguyên và cùng nhau chia sẻ mối quan tâm chung.
22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhƣ vậy, dựa trên hai khái niệm “nguồn lực” và “cộng đồng” trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả đƣa ra khái niệm nguồn lực cộng đồng đƣợc hiểu là những hệ thống nguồn lực sẵn có trong cộng đồng bao gồm nguồn lực vật chất, các thiết chế, tổ chức chính trị xã hội, nguồn nhân lực tại địa phƣơng; các nguồn lực này có mối liên kết với nhau cùng hỗ trợ, chia sẻ những mối quan tâm chung của cộng đồng. Trong phạm vi luận văn của mình, tác giả đi sâu tìm hiều các nguồn lực hiện có tại xã Quỳnh văn huyện Quỳnh lƣu tỉnh Nghệ an, thể hiện ở chỗ xã Quỳnh văn có vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế vì có nhiều doanh nghiệp nằm trên địa bàn, có nguồn nhân lực dồi dào, có trƣờng học từ bậc mầm non đến trung học phổ thông là điều kiện để phát triển văn hóa xã hội, có trạm y tế, đoàn thanh niên, các hội trực thuộc ủy ban… là điều kiện để khám chữa bệnh, tổ chức các hoạt động cho ngƣời dân, đặc biệt là chăm sóc, tuyên truyền, hƣởng ứng các phong trào đền ơn đáp nghĩa. Những nguồn lực này một khi đƣợc liên kết lại nó sẽ tạo thành một mạng lƣới rất lớn trong việc phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội của xã, đồng thời sẽ tham gia tích cực hơn nữa trong việc chăm sóc ngƣời có công với cách mạng trong thời gian tới. Người có công với cách mạng 1.
Khái niệm người có công với cách mạng theo nghĩa rộng Người có công là những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác, đã tự nguyện hiến dâng cuộc đời mình cho sự nghiệp dựng nước, giữ nước và kiến thiết đất nước. Họ có những đóng góp, những cống hiến xuất sắc, phục vụ cho lợi ích của đất nước, của dân tộc.(1) Nhƣ vậy, theo khái niệm trên, ngƣời có công phải là ngƣời có đóng góp, cống hiến xuất sắc và vì lợi ích của dân tộc. Những cống hiến đóng góp của họ có thể là trong các cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do cho tổ quốc và cũng có thể là trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nƣớc. Khái niệm người có công với cách mạng theo nghĩa hẹp 1 Giáo trình ƣu đãi xã hội trƣờng ĐHLĐXH – Th.S Bùi Thị Chớm, tr.6 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Người có công là những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác có những đóng góp, những cống hiến xuất sắc trong thời kỳ trước cách mạng tháng Tám năm 1945, trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận.(1) Theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2005 đối tƣợng đƣợc hƣởng chế độ ƣu đãi gồm ngƣời có công với cách mạng và thân nhân của ngƣời có công với cách mạng.
Ngƣời hoạt động cách mạng trƣớc ngày 01 tháng 01 năm 1945 2. Ngƣời hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trƣớc Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 3. Bà mẹ Việt Nam anh hùng 5. Anh hùng lực lƣợng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động 6.
Thƣơng binh, ngƣời hƣởng chính sách nhƣ Thƣơng binh 7. Ngƣời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 9. Ngƣời hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày 10. Ngƣời hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế 11.
Ngƣời có công giúp đỡ cách mạng Trong đó đƣợc khái niệm một cách rõ ràng về từng loại đối tƣợng cụ thể: Ngƣời hoạt động cách mạng trƣớc ngày 01 tháng 01 năm 1945 là ngƣời đƣợc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đã tham gia tổ chức cách mạng trƣớc ngày 01 tháng 01 năm 1945. Ngƣời hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trƣớc Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 là ngƣời đƣợc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đứng đầu một tổ chức quần chúng cách mạng cấp xã hoặc thoát ly hoạt động cách mạng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trƣớc Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945. 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Liệt sĩ là ngƣời đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nƣớc, của nhân dân đƣợc Nhà nƣớc truy tặng Bằng "Tổ quốc ghi công" thuộc một trong các trƣờng hợp sau đây: Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trƣơng vƣợt tù, vƣợt ngục mà hy sinh; làm nghĩa vụ quốc tế; đấu tranh chống tội phạm; dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu ngƣời, cứu tài sản của Nhà nƣớc và nhân dân; do ốm đau, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Bà mẹ Việt Nam anh hùng là những bà mẹ có nhiều cống hiến , hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hay có thể hiể u bà mẹ Việt Nam anh hùng là ngƣời đã sinh ra và nuôi dƣỡng những đƣa con liệt sĩ, theo quy đinh ̣ it́ nhấ t là2 ngƣời con.