Tổng quan nghiên cứu

Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lãnh đạo phát huy vai trò của phụ nữ từ năm 1997 đến năm 2014 là công trình nghiên cứu lịch sử chuyên sâu, phản ánh tiến trình hoạch định và tổ chức thực hiện đường lối giải phóng phụ nữ, thúc đẩy bình đẳng giới tại một địa phương thuộc trung tâm đồng bằng sông Hồng. Sau khi tái lập tỉnh vào ngày 1 tháng 1 năm 1997, Hưng Yên sở hữu diện tích tự nhiên 923,093 km² với 10 đơn vị hành chính cấp huyện, 161 xã, phường, thị trấn và mật độ dân số cao đạt 1.145 người/km². Trong bối cảnh đó, lực lượng nữ giới chiếm khoảng 52% dân số toàn tỉnh và giữ vị trí nòng cốt trong lao động sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cũng như đời sống xã hội.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ yêu cầu cấp bách phải khắc phục những rào cản lịch sử: tỷ lệ lao động nữ thất nghiệp hoặc thiếu việc làm ở nông thôn còn cao, trình độ học vấn của cán bộ nữ không đồng đều, và định kiến giới còn tồn tại dai dẳng khi tỷ lệ bạo hành gia đình chiếm tới 53,1% trong tổng số các vụ ly hôn theo thống kê tư pháp cùng thời kỳ. Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm rõ cơ sở hình thành chủ trương, phục dựng toàn diện quá trình chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ tỉnh qua hai giai đoạn 1997-2005 và 2006-2014, từ đó đúc kết 5 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn. Nghiên cứu mang ý nghĩa sâu sắc trong việc cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ tham gia lãnh đạo quản lý trên 20%, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực phụ nữ phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế địa phương đạt trên 14%/năm trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí của phụ nữ và sự nghiệp giải phóng phụ nữ. Ngay từ Cương lĩnh chính trị đầu tiên năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định mục tiêu nam nữ bình quyền, khẳng định phong trào phụ nữ là một bộ phận không thể tách rời của cách mạng Việt Nam.

Khung lý thuyết của đề tài được cụ thể hóa qua hệ thống các văn kiện, nghị quyết mang tính bước ngoặt của Đảng và Nhà nước:

  • Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 12 tháng 7 năm 1993 của Bộ Chính trị về đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quần chúng và công tác vận động phụ nữ.
  • Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 16 tháng 5 năm 1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về một số vấn đề công tác cán bộ nữ trong tình hình mới.
  • Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặt mục tiêu đến năm 2020 nâng cao toàn diện vị thế của phụ nữ Việt Nam.
  • Luật Bình đẳng giới năm 2006 và Hiến pháp năm 2013 với nguyên tắc nhất quán bảo đảm cơ hội bình đẳng và nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới.

Các khái niệm cốt lõi được thao tác hóa trong nghiên cứu bao gồm: vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế - xã hội, năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ nữ, công tác bình đẳng giới và vai trò nòng cốt của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong hệ thống chính trị địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được khai thác từ hệ thống văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XIV, XV, XVI; các chỉ thị, nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy; báo cáo tổng kết giai đoạn 1997-2014 của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và số liệu thống kê chính thức từ Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên.

Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp chủ đạo là phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện trung thực, khách quan quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh qua từng mốc thời gian cụ thể; phương pháp logic cho phép phân tích, khái quát bản chất, quy luật vận động và đánh giá hiệu quả của các chủ trương.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 10 huyện, thị xã, thành phố với 161 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng theo lát cắt lịch sử: giai đoạn kiến thiết, củng cố tổ chức (1997-2005) và giai đoạn đẩy mạnh phát triển chiều sâu (2006-2014). Việc lựa chọn phương pháp phân tích tài liệu kết hợp so sánh, thống kê định lượng giúp đối chiếu chính xác các chỉ tiêu đặt ra với kết quả thực tế, bảo đảm độ tin cậy và giá trị khoa học của công trình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình nghiên cứu thực chứng giai đoạn 1997-2014 cho thấy sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên đã tạo ra những bước chuyển biến toàn diện trên ba phương diện then chốt:

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức Hội và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nữ. Đến tháng 5 năm 2005, tỷ lệ cơ sở Hội đạt danh hiệu vững mạnh đạt 83,2%, tăng 16,95% so với đầu nhiệm kỳ năm 1997. Về trình độ học vấn của cán bộ Hội cấp tỉnh nhiệm kỳ 2001-2006, tỷ lệ có bằng đại học và cao đẳng đạt 67,7%, tăng 20,3% so với giai đoạn trước; trình độ lý luận chính trị cao cấp và cử nhân đạt 9,7%, tăng 4,4%. Về phát triển Đảng, tính đến tháng 3 năm 2003, toàn tỉnh có 8.203 đảng viên nữ trên tổng số 37.415 đảng viên, chiếm tỷ lệ 21,9%.

Thứ hai, phát huy vai trò của phụ nữ trong xóa đói, giảm nghèo và phát triển kinh tế gia đình. Trong giai đoạn 1997-1999, các cấp Hội đã vận động được trên 120.000 lượt phụ nữ khá giúp đỡ cho trên 190.000 lượt hộ khó khăn với tổng nguồn lực gồm gần 9 tỷ đồng tiền mặt, trên 1.000 tấn thóc, 456 chỉ vàng và hơn 90.000 con lợn giống. Hoạt động tín chấp vốn vay được quản lý chặt chẽ với tổng doanh số đạt 112 tỷ đồng, hỗ trợ 103.850 lượt hộ tiếp cận vốn. Đến tháng 5 năm 2005, tổng dư nợ vốn ủy thác do Hội quản lý đạt trên 150 tỷ đồng; đồng thời phối hợp tổ chức 1.168 lớp tập huấn kỹ thuật nông nghiệp cho 110.735 lượt phụ nữ.

Thứ ba, tham gia tích cực vào công tác an sinh xã hội, hậu phương quân đội và xây dựng gia đình tiến bộ. Toàn tỉnh đã nhận phụng dưỡng và chăm sóc 2.267 bố mẹ liệt sĩ neo đơn, đỡ đầu 531 con thương binh nặng và con liệt sĩ mồ côi, đóng góp 490 ngày công lao động cùng hàng chục triệu đồng xây dựng nhà tình nghĩa cho các đối tượng chính sách.

Thảo luận kết quả

Thành công trong công tác lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên bắt nguồn từ việc bám sát đặc điểm tự nhiên và kinh tế địa phương. Tỉnh ủy đã linh hoạt chỉ đạo phát triển nông nghiệp chuyên canh cây ăn quả, rau màu tại các huyện ven sông Hồng như Khoái Châu, Văn Giang, Kim Động, đồng thời đẩy mạnh công nghiệp và dịch vụ tại Văn Lâm, Mỹ Hào, tạo hàng chục nghìn việc làm mới cho lao động nữ nông nhàn.

Khi thảo luận kết quả, các dữ liệu lịch sử phản ánh rõ nét sự chuyển dịch tích cực qua từng giai đoạn. Trên bảng thống kê tổng hợp nguồn vốn, sự đa dạng hóa từ 7 kênh tài chính (Quỹ quốc gia giải quyết việc làm, Ngân hàng Phục vụ người nghèo, Vốn quốc tế, Quỹ tiết kiệm vì phụ nữ nghèo...) minh chứng cho cơ chế vận hành nguồn lực linh hoạt. Tương tự, nếu mô tả sự tiến bộ của cán bộ nữ qua biểu đồ cột, trục tăng trưởng trình độ đại học cấp cơ sở từ dưới 10% năm 1997 lên trên 29,4% ở cấp huyện và 67,7% ở cấp tỉnh năm 2005 là minh chứng thuyết phục nhất cho hiệu quả của Kế hoạch số 39-KH/TU về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

Bên cạnh thành tựu, nghiên cứu cũng chỉ ra những khoảng trống: tỷ lệ phụ nữ giữ cương vị trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh năm 2003 chỉ đạt 3 trên 46 đơn vị; một bộ phận cán bộ nữ cơ sở còn thụ động, việc chuyển đổi nghề cho phụ nữ tại các vùng đô thị hóa và khu công nghiệp chưa đồng bộ, dẫn đến tình trạng việc làm thiếu bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tiếp tục phát huy tối đa vai trò của phụ nữ trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch và nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý. Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ban Tổ chức Tỉnh ủy cần đặt chỉ tiêu bắt buộc đạt tối thiểu 25% đến 30% tỷ lệ nữ trong cấp ủy Đảng và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; thiết lập lộ trình đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cao cấp định kỳ 5 năm cho ít nhất 150 cán bộ nữ nguồn.

Thứ hai, đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động công nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai các chương trình dạy nghề kỹ thuật, tin học ứng dụng và quản trị kinh doanh cho khoảng 15.000 đến 20.000 lao động nữ nông thôn mỗi năm, bảo đảm tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo đạt trên 70% vào năm 2025.

Thứ ba, nâng cấp các chương trình hỗ trợ vốn và khởi nghiệp sáng tạo cho phụ nữ. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách Xã hội tăng trưởng quy mô vốn ủy thác từ 12% đến 15%/năm, ưu tiên hỗ trợ vốn vi mô cho các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã do phụ nữ làm chủ, phấn đấu 100% hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi.

Thứ tư, đổi mới phương thức truyền thông về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các cấp ủy địa phương duy trì mô hình Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng tại 100% xã, phường, thị trấn, phấn đấu kéo giảm số vụ bạo lực gia đình xuống dưới 10% mỗi năm, xây dựng nếp sống văn minh và bảo đảm an sinh bền vững cho phụ nữ và trẻ em.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ lãnh đạo cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp: Cung cấp cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn để xây dựng các nghị quyết chuyên đề, đề án công tác cán bộ nữ và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội gắn với bình đẳng giới tại địa phương.
  2. Đội ngũ cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ từ tỉnh đến cơ sở: Là cẩm nang tham khảo hữu ích về phương pháp vận động quần chúng, quản trị nguồn vốn tín dụng tiết kiệm, tổ chức phong trào thi đua và xây dựng tổ chức Hội vững mạnh.
  3. Giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử hệ thống, chính xác về thực tiễn lãnh đạo của một Đảng bộ địa phương trong thời kỳ Đổi mới, phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu học thuật.
  4. Các nhà hoạch định chính sách xã hội và tổ chức nghiên cứu về giới: Mang đến góc nhìn thực chứng về tác động của quá trình công nghiệp hóa đối với sự biến đổi vai trò, vị thế của phụ nữ tại khu vực đồng bằng sông Hồng.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên khi lãnh đạo công tác phụ nữ giai đoạn 1997-2014 là gì? Mục tiêu cốt lõi là giải phóng phụ nữ, nâng cao vị thế và năng lực mọi mặt của nữ giới, phát huy vai trò của phụ nữ như một động lực then chốt để thực hiện thắng lợi các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

Phong trào phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế tại Hưng Yên đạt những kết quả nổi bật nào? Phong trào đã huy động trên 120.000 lượt hội viên giúp đỡ hơn 190.000 lượt hộ nghèo, quản lý nguồn vốn ủy thác hơn 150 tỷ đồng và tổ chức 1.168 lớp tập huấn kỹ thuật nông nghiệp cho 110.735 lượt phụ nữ, giúp hàng nghìn hộ thoát nghèo bền vững.

Trình độ của đội ngũ cán bộ Hội Phụ nữ tỉnh Hưng Yên có sự chuyển biến ra sao? Trình độ cán bộ được chuẩn hóa rõ rệt: ở cấp tỉnh, tỷ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học đạt 67,7% (tăng 20,3% so với nhiệm kỳ trước); cấp huyện đạt 29,4% đại học và 95,6% có trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên.

Thách thức lớn nhất đối với công tác phụ nữ tại Hưng Yên sau khi tái lập tỉnh là gì? Thách thức lớn nhất là xuất phát điểm cơ sở vật chất thiếu thốn, tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ nông thôn cao, trình độ văn hóa không đồng đều và định kiến giới còn nặng nề dẫn đến tỷ lệ bạo hành gia đình chiếm trên 53% các vụ ly hôn.

Luận văn đóng góp những giá trị khoa học mới nào cho chuyên ngành Lịch sử Đảng? Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình lãnh đạo công tác phụ nữ của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên suốt 17 năm sau tái lập tỉnh, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu địa phương và đúc kết 5 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cao.

Kết luận

  • Luận văn đã phục dựng một cách khách quan, toàn diện và có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lãnh đạo phát huy vai trò của phụ nữ từ năm 1997 đến năm 2014.
  • Khẳng định tính đúng đắn và sáng tạo trong việc vận dụng chủ trương của Trung ương Đảng vào điều kiện cụ thể của một tỉnh mới tái lập, chuyển đổi mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp.
  • Ghi nhận những thành tựu nổi bật: tỷ lệ tổ chức Hội vững mạnh đạt 83,2%, quản lý hơn 150 tỷ đồng vốn vay phát triển kinh tế và tỷ lệ đảng viên nữ đạt 21,9% trên toàn tỉnh.
  • Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc về nhận thức, công tác cán bộ, đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận và các đoàn thể, lồng ghép giới trong quy hoạch phát triển.
  • Đề ra định hướng tiếp tục nghiên cứu, mở rộng khảo sát giai đoạn 2015 đến nay nhằm hoàn thiện hệ thống lý luận và chính sách bình đẳng giới trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.