Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Sơn Tây là trung tâm kinh tế, văn hóa xứ Đoài với tổng diện tích tự nhiên 113,46 km2, trong đó khu vực nông thôn chiếm 81,43% diện tích và 60,5% dân số trực tiếp sinh sống tại địa bàn nông thôn. Trong giai đoạn 1996 - 2008, lực lượng lao động nông nghiệp chiếm 34,42% toàn thị xã với trên 21.686 người, canh tác trên 5.059,8 ha đất sản xuất. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ Thị xã Sơn Tây vận dụng đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam và các nghị quyết của Tỉnh ủy Hà Tây để lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ hình thức tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và chủ trương của Đảng; tái hiện khách quan tiến trình lãnh đạo thực tiễn qua hai giai đoạn 1996 - 2000 và 2001 - 2008; phân tích những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại; từ đó đúc kết 4 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn sâu sắc. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 15 đơn vị hành chính của Thị xã Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây trước thời điểm hợp nhất địa giới hành chính về Thủ đô Hà Nội vào tháng 8 năm 2008. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài được lượng hóa rõ rệt qua tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân đạt 16,5%/năm, giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp chạm mốc 164 tỷ đồng vào năm 2000 và mô hình kinh tế vườn - ao - chuồng đóng góp từ 65% đến 70% tổng thu nhập của hộ gia đình nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí chiến lược của nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Khung phân tích được xây dựng trên cơ sở các nghị quyết chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiêu biểu là Nghị quyết Đại hội VIII năm 1996 xác định công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ hàng đầu, cùng Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa VIII và Nghị quyết Đại hội X năm 2006.

Nghiên cứu tích hợp mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hàng hóa và lý thuyết phát triển kinh tế vùng bán sơn địa. Bốn khái niệm chính được làm rõ bao gồm: "Công nghiệp hóa nông nghiệp", "Kinh tế hộ tự chủ và kinh tế trang trại", "Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ", và "Dồn điền đổi thửa gắn với quy hoạch đất đai". Bối cảnh lý thuyết đặt trong thực tiễn đầu thời kỳ đổi mới khi khu vực nông nghiệp chiếm gần 40% GDP cả nước và gần 80% dân số là nông dân, trong khi Sơn Tây có 3/4 diện tích là đồi gò với 3.563,8 ha đất nâu vàng trên phù sa cổ đòi hỏi phương thức canh tác thích ứng cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu lưu trữ đồ sộ gồm hơn 120 văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Trung ương Đảng, Tỉnh ủy Hà Tây, Thị ủy Sơn Tây cùng hệ thống báo cáo thống kê thường niên của Ủy ban nhân dân và Phòng Kinh tế Thị xã Sơn Tây từ năm 1996 đến năm 2008. Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ toàn bộ 15 xã, phường trên địa bàn, khảo sát sâu 13 hợp tác xã nông nghiệp và 14.884 hộ sản xuất nông thôn.

Phương pháp chọn mẫu kết hợp khảo sát toàn diện và chọn mẫu điển hình theo hai vùng sinh thái đặc trưng: vùng bán sơn địa gồm 6 xã, phường với hơn 7.000 ha đất đồi gò như Cổ Đông, Kim Sơn, Thanh Mỹ; và vùng đồng bằng bãi bồi ven sông Hồng, sông Tích gồm các xã Đường Lâm, Viên Sơn, Phú Thịnh chiếm 30,67% diện tích. Phương pháp phân tích chủ đạo là sự kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic, đặt đối tượng trong tiến trình vận động khách quan kết hợp phương pháp thống kê định lượng, so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm tái hiện chính xác bối cảnh lịch sử, đánh giá khách quan mối quan hệ nhân quả giữa chủ trương lãnh đạo của cấp ủy Đảng với các chỉ số tăng trưởng kinh tế thực tế qua từng kỳ Đại hội Đảng bộ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Đảng bộ Thị xã đã lãnh đạo hoàn thành căn bản việc đổi mới quan hệ sản xuất và quản lý đất đai nông nghiệp. Toàn bộ 13/13 hợp tác xã nông nghiệp đã hoàn thành chuyển đổi hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 1997, chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang cung ứng dịch vụ đầu vào và tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện Chỉ thị 14-CT/TU của Tỉnh ủy Hà Tây, công tác dồn điền đổi thửa đã giảm số ô thửa bình quân từ 7 - 10 thửa/hộ xuống còn 2 - 3 thửa/hộ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 14.884 hộ nông dân, giải phóng tối đa sức sản xuất.

Thứ hai, sản lượng và năng suất lương thực tăng trưởng vượt bậc nhờ chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng. Sản lượng lương thực quy thóc tăng từ 12.000 tấn năm 1988 lên 16.444 tấn năm 1993, vượt mốc 19.000 tấn trong giai đoạn 1996 - 2000 và duy trì ổn định trên 20.000 tấn/năm trong giai đoạn 2001 - 2008. Năng suất lúa bình quân toàn thị xã tăng từ 39 tạ/ha lên trên 52 tạ/ha nhờ ứng dụng rộng rãi các giống lúa lai, lúa thuần chất lượng cao trên 75% diện tích canh tác.

Thứ ba, mô hình kinh tế trang trại và phong trào làm vườn - ao - chuồng (VAC) phát triển mạnh mẽ thành trụ cột kinh tế hộ. 100% xã, phường thành lập chi hội làm vườn, đưa kinh tế VAC đóng góp từ 65% đến 70% tổng thu nhập hộ gia đình nông thôn. Tổng đàn trâu bò tăng trưởng ấn tượng từ 8.000 con năm 1993 lên trên 14.500 con trong giai đoạn 2005 - 2008, trong đó tỷ lệ bò lai Sind và bò sữa đạt trên 45% tổng đàn, khai thác hiệu quả diện tích đồng cỏ vùng đồi gò.

Thứ tư, công tác giảm nghèo và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng đạt thành tựu đột phá. Tỷ lệ hộ nghèo đói giảm nhanh từ 30% năm 1991 (gồm 7% hộ đói và 23% hộ nghèo) xuống còn 6,2% năm 1995 và duy trì dưới mức 3,5% vào năm 2008. Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp duy trì mức tăng trưởng bình quân 12%/năm, góp phần đưa Sơn Tây trở thành đô thị loại III vào năm 2006.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản tạo nên thành công bắt nguồn từ năng lực vận dụng sáng tạo chủ trương của Trung ương và Tỉnh ủy Hà Tây của Đảng bộ Thị xã Sơn Tây, gắn kết chặt chẽ lợi ích kinh tế của hộ nông dân với đầu tư công. Việc kiên cố hóa các công trình thủy lợi trọng điểm như cống qua đê Phù Xa, đập Vị Thủy, trạm bơm Trung Hưng đã giải quyết căn bản tình trạng khô hạn và úng ngập cho hơn 5.000 ha đất canh tác.

So sánh với các nghiên cứu kinh tế nông nghiệp tại đồng bằng sông Hồng như vùng trũng Hưng Yên hay vùng núi Phú Thọ, Sơn Tây mang nét đặc thù rõ rệt khi phát huy thành công kinh tế gò đồi kết hợp du lịch sinh thái xứ Đoài. Các dữ liệu lịch sử về tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực, quy mô đàn gia súc và sự chuyển biến cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ hoàn toàn có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng nhiều giai đoạn và bảng tổng hợp cân đối diện tích gieo trồng 5.059,8 ha để minh họa rõ nét bước nhảy vọt về chất lượng sản xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp. Ủy ban nhân dân Thị xã phối hợp cùng Phòng Kinh tế đặt mục tiêu phủ sóng 85% diện tích gieo trồng bằng các giống cây trồng, vật nuôi thuần chủng có giá trị thương phẩm cao, tổ chức định kỳ 20 lớp tập huấn khuyến nông mỗi năm cho bà con xã viên.

Thứ hai, quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung chuyên canh quy mô lớn. Cấp ủy và chính quyền địa phương cần hoàn thành phê duyệt đề án quy hoạch 1.200 ha vùng chuyên canh rau an toàn, cây ăn quả đặc sản và các trang trại chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trước năm 2012, hướng đến mục tiêu nâng giá trị thu hoạch đạt trên 150 triệu đồng/ha/năm.

Thứ ba, hoàn thiện đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng. Ban Quản lý dự án thị xã cùng Ủy ban nhân dân các xã tập trung nguồn vốn ngân sách và sức dân để kiên cố hóa 90% hệ thống kênh mương tưới tiêu cấp 1, cấp 2 và bê tông hóa 100% các trục đường giao thông chính nội đồng trong lộ trình 3 năm.

Thứ tư, tăng cường vai trò lãnh đạo và đổi mới phương thức chỉ đạo của tổ chức Đảng cơ sở nông thôn. Thị ủy Sơn Tây cần chú trọng đào tạo, bồi dưỡng 100% đội ngũ cán bộ khuyến nông, ban quản trị hợp tác xã đạt trình độ trung cấp chuyên môn trở lên vào năm 2015, gắn công tác phát triển Đảng viên với phong trào nông dân sản xuất kinh doanh giỏi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý Nhà nước và cấp ủy Đảng các cấp tại địa phương. Luận văn cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn và bài học kinh nghiệm quý báu để hoạch định chính sách tam nông, quy hoạch không gian kinh tế nông nghiệp đô thị và chỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 15 xã, phường.

Nhóm thứ hai là giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Việt Nam và Kinh tế nông nghiệp. Tài liệu phục vụ đắc lực cho công tác biên soạn lịch sử địa phương, tài liệu giảng dạy tại các trường chính trị và xây dựng các chuyên đề nghiên cứu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.

Nhóm thứ ba là ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp và chủ trang trại. Luận văn là cẩm nang tham khảo thực tế về phương thức tổ chức mô hình kinh tế VAC, kinh nghiệm dồn điền đổi thửa và kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với vùng sinh thái đồi gò 113,46 km2.

Nhóm thứ tư là sinh viên các trường đại học chuyên ngành khoa học xã hội, kinh tế và nông nghiệp. Công trình đem lại nguồn số liệu thực chứng đáng tin cậy về biến đổi cơ cấu ruộng đất và phân công lao động nông thôn vùng chuyển tiếp đồng bằng - trung du, nơi có 60,5% dân cư gắn bó với đồng ruộng.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của Đảng bộ Thị xã Sơn Tây trong phát triển nông nghiệp giai đoạn 1996 - 2008 là gì? Mục tiêu xuyên suốt là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, phấn đấu đưa giá trị nông - lâm nghiệp đạt 164 tỷ đồng, giữ vững sản lượng lương thực trên 19.000 tấn/năm và chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế sang sản xuất hàng hóa đa dạng.

Địa hình 3/4 đồi gò mang lại thuận lợi và thách thức gì cho kinh tế nông nghiệp địa phương? Địa hình tạo thế mạnh phát triển kinh tế trang trại, trồng cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc trên 3.563,8 ha đất nâu vàng. Thách thức lớn nhất là đất đai dễ bị xói mòn, chua bạc màu và phụ thuộc nặng nề vào hệ thống thủy lợi tiếp nước.

Chính sách dồn điền đổi thửa đã tác động như thế nào đến sản xuất nông nghiệp của Sơn Tây? Thực hiện Chỉ thị 14-CT/TU, thị xã đã giảm số ô thửa từ 7 - 10 thửa/hộ xuống 2 - 3 thửa/hộ, tạo điều kiện đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng, hoàn thành giao đất ổn định cho 14.884 hộ và thúc đẩy 13 hợp tác xã chuyển đổi mô hình hiệu quả.

Mô hình kinh tế vườn - ao - chuồng (VAC) đóng góp bao nhiêu phần trăm vào cơ cấu thu nhập của nông dân? Mô hình VAC được nhân rộng tại 100% xã, phường, nhanh chóng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp từ 65% đến 70% tổng thu nhập kinh tế hộ gia đình nông thôn và góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo từ 30% xuống còn 6,2%.

Bài học kinh nghiệm then chốt nào được rút ra từ công tác lãnh đạo của Đảng bộ Thị xã? Bài học quan trọng nhất là phải vận dụng sáng tạo các chủ trương của Trung ương sát với đặc thù địa phương, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, phát huy cao độ nội lực, dựa vào sức dân và không ngừng củng cố vai trò hạt nhân của tổ chức Đảng cơ sở.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện và sâu sắc tiến trình 12 năm (1996 - 2008) Đảng bộ Thị xã Sơn Tây lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Làm rõ bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ấn tượng với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 16,5%/năm, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân trên toàn bộ 15 xã, phường.
  • Đánh giá khách quan các hạn chế về cơ sở hạ tầng, quy mô sản xuất nhỏ lẻ và tính chất bấp bênh của thị trường nông sản trong thời kỳ đầu hội nhập.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm có giá trị lý luận và thực tiễn cao cho công tác xây dựng Đảng và quản lý kinh tế nông nghiệp đô thị sinh thái.
  • Đóng góp nguồn tư liệu lịch sử xác thực, giàu giá trị tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách, giảng viên và nhà nghiên cứu trong giai đoạn phát triển nông nghiệp hiện đại. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp toàn văn công trình tại thư viện phục vụ học tập và nghiên cứu chuyên sâu.