Luận văn thạc sĩ về Lãnh đạo Kinh tế Nông nghiệp tại Thị xã Sơn Tây, Tỉnh Hà Tây (1996-2008)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh đảng bộ thị xã sơn tây tỉnh hà tây lãnh đạo kinh tế nông nghiệp 1996 2008, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Lịch Sử

2014

136
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu

0.6. Đóng góp của luận văn

0.7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: ĐẢNG BỘ THỊ XÃ SƠN TÂY LÃNH ĐẠO KINH TẾ NÔNG NGHIỆP (1996- 2000)

1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của Thị xã Sơn Tây

1.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên

1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

1.2. Tình hình kinh tế nông nghiệp của Thị xã Sơn Tây trước năm 1996

1.3. Đảng bộ Thị xã Sơn Tây lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế nông nghiệp từ năm 1996 đến năm 2000

1.3.1. Đường lối đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam và chủ trương của Đảng bộ Tỉnh Hà Tây

1.3.2. Quá trình lãnh đạo thực hiện phát triển kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ Thị xã Sơn Tây (1996- 2000)

2. CHƯƠNG 2: ĐẢNG BỘ THỊ XÃ SƠN TÂY LÃNH ĐẠO KINH TẾ NÔNG NGHIỆP (2001- 2008)

2.1. Đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ Tỉnh Hà Tây về phát triển kinh tế nông nghiệp

2.1.1. Đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam

2.1.2. Chủ trương của Đảng bộ Tỉnh Hà Tây

2.2. Quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện phát triển kinh tế nông nghiệp của Thị xã Sơn Tây (2001- 2008)

2.2.1. Chủ trương của Đảng bộ Thị xã Sơn Tây

2.2.2. Quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT CHUNG VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM CHỦ YẾU

3.1. Một số nhận xét

3.2. Bài học kinh nghiệm

3.2.1. Nghiêm túc, vận dụng đúng đắn, sáng tạo, kịp thời các quan điểm chủ trương, đường lối của Trung ương Đảng và của Tỉnh ủy Hà Tây, trên cơ sở nắm chắc tình hình của Thị xã, hợp với lòng dân và được nhân dân hưởng ứng

3.2.2. Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, chọn, tạo giống cây con phù hợp với từng vùng sinh thái

3.2.3. Phát huy ý thức tự lực, tự cường, sáng tạo, huy động sức dân, dựa vào dân để tiến hành CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn

3.2.4. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng ở nông thôn để đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Lãnh đạo Kinh tế Nông nghiệp Thị xã Sơn Tây 1996 2008

Thị xã Sơn Tây, một vùng đất có bề dày lịch sử và văn hóa, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển kinh tế nông nghiệp. Từ năm 1996 đến 2008, Đảng bộ Thị xã đã lãnh đạo và chỉ đạo các hoạt động kinh tế nông nghiệp nhằm ổn định và phát triển kinh tế địa phương. Giai đoạn này đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ trong việc áp dụng các chính sách đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam vào thực tiễn địa phương.

1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Thị xã Sơn Tây

Thị xã Sơn Tây có điều kiện tự nhiên phong phú với diện tích nông nghiệp lớn. Địa hình đồi gò và đồng bằng màu mỡ tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Dân số chủ yếu sống ở khu vực nông thôn, với lực lượng lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, là yếu tố quan trọng cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp.

1.2. Tình hình kinh tế nông nghiệp trước năm 1996

Trước năm 1996, kinh tế nông nghiệp của Thị xã Sơn Tây gặp nhiều khó khăn. Sản xuất chủ yếu dựa vào phương pháp truyền thống, năng suất thấp và chưa có sự đầu tư mạnh mẽ từ chính quyền địa phương. Điều này đã ảnh hưởng đến đời sống của người dân và sự phát triển kinh tế chung.

II. Thách thức trong Lãnh đạo Kinh tế Nông nghiệp giai đoạn 1996 2000

Giai đoạn 1996-2000, Đảng bộ Thị xã Sơn Tây đối mặt với nhiều thách thức trong việc lãnh đạo kinh tế nông nghiệp. Những khó khăn này bao gồm việc áp dụng các chính sách mới, chuyển đổi cơ cấu sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng chính sách đổi mới

Việc áp dụng các chính sách đổi mới từ Trung ương vào thực tiễn địa phương gặp nhiều khó khăn. Nhiều cán bộ và người dân chưa quen với các phương pháp sản xuất mới, dẫn đến sự chậm trễ trong việc thực hiện các chủ trương của Đảng.

2.2. Thách thức trong chuyển đổi cơ cấu sản xuất

Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp là một thách thức lớn. Nông dân cần phải thay đổi thói quen canh tác truyền thống sang các phương pháp hiện đại hơn, điều này đòi hỏi thời gian và nguồn lực đầu tư đáng kể.

III. Phương pháp lãnh đạo Kinh tế Nông nghiệp hiệu quả 2001 2008

Trong giai đoạn 2001-2008, Đảng bộ Thị xã Sơn Tây đã áp dụng nhiều phương pháp lãnh đạo hiệu quả để phát triển kinh tế nông nghiệp. Những phương pháp này bao gồm việc tăng cường công tác tuyên truyền, đào tạo và hỗ trợ nông dân.

3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục

Đảng bộ đã chú trọng đến công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế. Các chương trình đào tạo được tổ chức thường xuyên nhằm trang bị kiến thức cho nông dân.

3.2. Hỗ trợ nông dân trong sản xuất

Đảng bộ đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ nông dân, bao gồm việc cung cấp giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao và hỗ trợ kỹ thuật. Điều này đã giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

IV. Kết quả đạt được trong phát triển Kinh tế Nông nghiệp

Kết quả của sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng bộ Thị xã Sơn Tây trong giai đoạn 1996-2008 đã mang lại nhiều thành tựu đáng kể. Năng suất nông nghiệp tăng lên, đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt.

4.1. Tăng trưởng năng suất nông nghiệp

Năng suất nông nghiệp của Thị xã Sơn Tây đã tăng lên đáng kể nhờ vào việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và cải tiến phương pháp canh tác. Điều này đã giúp sản lượng nông sản tăng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường.

4.2. Cải thiện đời sống người dân

Sự phát triển kinh tế nông nghiệp đã góp phần cải thiện đời sống của người dân. Thu nhập từ nông nghiệp tăng lên, giúp người dân có điều kiện sống tốt hơn và đầu tư cho giáo dục, y tế.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của Kinh tế Nông nghiệp

Kết luận từ giai đoạn 1996-2008 cho thấy sự lãnh đạo của Đảng bộ Thị xã Sơn Tây đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế nông nghiệp. Hướng phát triển tương lai cần tiếp tục chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ mới và phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Để phát triển bền vững, cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên một cách hợp lý. Các chính sách cần hướng đến việc phát triển nông nghiệp sạch và an toàn.

5.2. Tăng cường hợp tác và liên kết

Tăng cường hợp tác giữa các hộ nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp là cần thiết để nâng cao giá trị gia tăng.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh đảng bộ thị xã sơn tây tỉnh hà tây lãnh đạo kinh tế nông nghiệp 1996 2008

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Đảng bộ Thị xã Sơn Tây lãnh đạo kinh tế nông nghiệp (1996- 2000). Chương 2: Đảng bộ Thị xã Sơn Tây lãnh đạo kinh tế nông nghiệp (2001- 2008). Chương 3: Nhận xét chung và một số kinh nghiệm chủ yếu 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: ĐẢNG BỘ THỊ XÃ SƠN TÂY LÃNH ĐẠO KINH TẾ NÔNG NGHIỆP (1996- 2000) 1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của Thị xã Sơn Tây 1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên Sơn Tây là vùng đất cổ, “địa linh nhân kiệt”, là trung tâm văn hóa xứ Đoài, nơi có bề dày và chiều sâu văn hóa, mang đậm bản sắc vùng và dấu ấn văn hóa truyền thống của dân tộc, nơi đây trưởng thành cùng với tiến trình phát triển của lịch sử đất nước và của Đảng Cộng sản Việt Nam. - Vị trí địa lý Thị xã Sơn Tây có vị trí thuận lợi trong phát triển kinh tế xã hôi nói chung, sản xuất nông nghiệp nói riêng.

Đây là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của Tỉnh Hà Tây trước đây. Thị xã Sơn Tây là cửa ngõ phía Tây của thủ đô Hà Nội, nằm trên tọa độ từ 210 01’22’’ đến 21010’20’’ vĩ độ Bắc và từ 105024’52’’ – 105032’14’’ kinh độ Đông, cách trung tâm Hà Nội 42 km về phía Tây Bắc theo quốc lộ 32. Ranh giới giáp với các đơn vị hành chính: Phía Bắc giáp với tính Vĩnh Phúc qua sông Hồng. Phía Đông giáp với huyện Phúc Thọ và huyện Thạch Thất Phía Nam giáp với huyện Phúc Thọ Phía Tây giáp với huyện Ba Vì.

Tổng diện tích tự nhiên (2010) là 11. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thị xã Sơn Tây hiện có 15 đơn vị hành chính gồm 9 phường và 6 xã (trong đó có 6 phường và 6 xã còn sản xuất nông nghiệp): Ngô Quyền, Quang Trung, Sơn Lộc, Xuân Khanh, Phú Thịnh, Viên Sơn, Trung Sơn Trầm, Trung Hưng; 6 xã: Đường Lâm, Thanh Mỹ, Xuân Sơn, Kim Sơn, Sơn Đông. Với 143 thôn, tổ dân phố; ngoài ra còn có 53 cơ quan, đơn vị doanh nghiệp, bệnh viện, trường học Trung ương, Thành phố Hà Nội và 32 đơn vị, doanh nghiệp, bệnh viện trên địa bàn Thị xã. Thị xã có vị trí thuận lợi là đầu mối giao thông và giao lưu thương mại ở cửa ngõ phía Tây thành phố, có các đường giao thông thủy, bộ quan trọng chạy qua như: tuyến đường thủy chạy dọc theo sông Hồng lên các tỉnh vùng Tây Bắc; đường quốc lộ 21 nối liền với đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 32; cầu Vĩnh Thịnh nối giữa hai tỉnh Vĩnh Phúc với Thị xã Sơn Tây (hoàn thành 6/2014).

Đặc biệt, trong tương lai khi các tuyến đường trọng điểm của thành phố được xây dựng và nâng cấp như: đường trục Hồ Tây- Ba Vì, trục phát triển Sơn Tây- Thạch Thất- Quốc Oai- Xuân Mai- Miếu Môn, đường vành đai V liên kết các đô thị xung quanh Hà Nội, cộng thêm các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật của Thành phố được đầu tư, khu đô thị Hòa Lạc được hình thành sẽ thúc đẩy quá trình đô thị hóa kéo theo sự chuyển biến toàn diện về kinh tế xã hội của Thị xã. Nằm sát với Sơn Tây là khu công nghệ cao và khu đô thị Hòa Lạc, khu trường Đại học Quốc gia. Mặt khác, Sơn Tây còn thuộc khu vực định hướng phát triển văn hóa- nghệ thuật, vui chơi giải trí, dịch vụ cao cấp phía Tây thủ đô Hà Nội, nên Sơn Tây trở thành đô thị loại III, do đó, có điều kiện phát huy tối đa nội lực của mình và tranh thủ được sự tác động từ các nguồn vốn đầu tư bên ngoài. - Khí hậu: Điều kiện khí hậu ở khu vực Sơn Tây thuận lợi cho sự phát triển theo hướng đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi do địa hình khu vực chia thành các 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dạng khác nhau (đồng bằng và chuyển tiếp) nên đã tạo ra nhiều vùng khí hậu thích hợp cho phát triển đa dạng sản xuất nông nghiệp.

Thị xã Sơn Tây mang đặc điểm chung của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa và nóng vào mùa hè, khô và lạnh vào mùa đông; ngoài ra còn mang thêm khí hậu của cùng trung du bán sơn địa mát mẻ nên thuận tiện cho các cây ưa lạnh phát triển, thích hợp cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng và tạo ra các khu nghỉ dưỡng, các khu du lịch sinh thái khá tốt. Một năm chia làm hai mùa rõ rệt mùa nóng ẩm và mùa khô hanh. Mùa nóng ẩm kéo dài từ tháng 5- tháng 10 hàng năm; mùa khô hanh kéo dài từ tháng 11- tháng 4 năm sau. Giữa hai mùa nóng ẩm và khô hanh có các thời kỳ xen kẽ chuyển tiếp khí hậu vào cuối mùa tạo ra thời tiết đặc trưng gồm 4 mùa xuân- hạ- thu – đông.

Nhiệt độ không khí trung bình là 22,30C; mùa nóng nhiệt độ cao nhất có thể lên đến 390 – 400C nhưng sáng và chiều mát mẻ; mùa hanh khô nhiệt độ thấp nhất có thể xuống đến 30 – 40C, trời giá rét, khô hạn và có nhiều sương muối. Lượng mưa trung bình năm 1. Mưa nhiều nhất vào tháng 7-8- 9, trong các tháng này lượng mưa đạt 822,8mm, độ ẩm tương đối cao nhất trung bình năm đạt 84%, độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình năm là 66%. Hướng gió chủ đạo trong năm là gió Đông Nam (vào mùa nóng ẩm mang theo nhiều hơi nước từ biển vào gây nên những trận mưa rào lớn kèm theo gió bão) và gió Đông Bắc (vào mùa lạnh gây lạnh và khô hanh ở những tháng 12- tháng 2 năm sau, sau đó lại gây mưa phùn lạnh và ẩm ướt + sương mù sương giá).

Do vậy, khí hậu khu vực này tương đối khắc nghiệt tuy có gây khó khăn nhất định cho cuộc sống con người nhưng cũng chính nhờ đó tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng. - Địa hình: 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thị xã Sơn Tây là vùng có địa hình trung du đa dạng với 3/4 diện tích là đồi gò có: vùng đất đồi thấp, vùng đất bãi ven sông, vùng đồng bằng và vũng trũng thấp hay bị úng ngập khi mưa. Đất đai khá đồng nhất về tính chất lý, hóa học. Địa hình dốc dần từ Bắc xuống Nam theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, được chia làm 2 dạng địa hình: + Dạng bán sơn địa: gồm các xã: Thanh Mỹ, Kim Sơn, Cổ Đông, Sơn Đông; phường Xuân Khanh, Trung Sơn Trầm có diện tích 7.

+ Vùng đồng bằng: các xã, phường còn lại, diện tích tự nhiên chiếm 30,67% tổng diện tích toàn Thị xã, tuy nhiên sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 41,86% diện tích tự nhiên toàn vùng; phần còn lại là đất phi nông nghiệp. - Thủy văn: Trên địa bàn Thị xã có 3 sông lớn chảy qua là sông Hồng chảy theo hướng Bắc- Nam qua Thị xã với chiều dài 5,6km, rộng 1000m; sông Tích bắt nguồn từ núi Tản Viên thuộc dãy Ba Vì chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam chiều dài 10km, rộng trung bình 50m và sông Hang, ngoài ra còn nhiều hồ chứa lớn như: hồ Xuân Khanh, hồ Đồng Mô, hơn 20 hồ lớn nhỏ khác và hệ thống kênh mương tưới tiêu thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt. Ngoài ra, trữ lượng nước ngầm cũng khá, gồm 2 tầng trữ nước là nước lỗ hổng và khe nứt có thể cung cấp khi nước bề mặt hiếm vào mùa khô. - Đất đai: Tổng diện tích tự nhiên toàn Thị xã là 113,46ha, diện tích tự nhiên khu vực nông thôn là 92,44km2 chiếm 81,43% diện tích tự nhiên toàn Thị xã.

Gồm các loại đất: Đất phù sa được bồi đắp hàng năm (Pb): Diện tích 50 ha chiếm 0,44% diện tích tự nhiên toàn Thị xã; phân bố ở các xã, phường: Đường Lâm, Viên Sơn, Phú Thịnh. Đây là loại đất tốt, độ phì thực tế cao, thích hợp với phần lớn các loại cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày: đỗ, lạc… 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đất phù sa không được bồi đắp (P): diện tích 588 ha chiếm 5,18% tổng diện tích tự nhiên toàn Thị xã. Phân bố ở địa nhìn trung bình phía trong đê, tập trung ở: Đường Lâm, Viên Sơn, Phú Thịnh và Trung Hưng. Trên loại đất này, phần lớn diện tích đã được khai thác trồng lúa nước 2 vụ, 1 phần diện tích trồng các loại cây trồng cạn ngắn ngày: ngô, khoai lang, đậu….

Đất phù sa glây (Pg): diện tích 598ha chiếm 5,27% diện tích tự nhiên toàn Thị xã. Phân bố những nơi địa hình thấp, khó thoát nước; tập trung ở các xã, phường: Trung Hưng và Trung Sơn Trầm. Hiện tại, phần lớn diện tích loại đất này được khai thác trồng lúa nước 2 vụ, để đạt được hiệu quả kinh tế cao trong trồng lúa trên loại đất này cần bổ sung lân và vôi để làm giảm độ chua cho đất. Đất phù sa úng nước (Pj): diện tích 374 ha chiếm 3,3% diện tích tự nhiên toàn Thị xã, phân bố chủ yếu ở: Trung Hưng.

Do phần lớn diện tích loại đất này ở địa hình trũng rất khó tiêu thoát nước về mùa mưa, thường bị ngập sâu nên hiện tại chỉ khai thác trồng được 1 vụ lúa đông xuân là chính. Những nơi có khả năng tiêu thoát nước khá hơn thì có thể trồng 2 vụ lúa/năm, nhưng khả năng cho thu hoạch 1 vụ mùa khá bấp bênh. Một số diện tích, nông dân ứng dụng thành công công thức 1 lúa- 1 cá. Để sử dụng có hiệu quả loại đất này, tùy theo tình hình của từng xã, phường có thể trồng 1 vụ lúa và thả cá vụ mùa hoặc chuyển toàn bộ diện tích đất này sang hình thức nuôi trồng thủy sản.

Đất bạc màu trên phù sa cổ (B): diện tích 588 ha chiếm 5,18% diện tích tự nhiên toàn Thị xã, phân bố ở các dạng địa hình cao thuộc phường Trung Hưng và xã Thanh Mỹ. Hiện tại trên loại đất này đang được khai thác trồng chủ yếu các loại cây rau, màu, khoai lang, lạc. Tuy vậy, do dễ làm đất nên khả năng tăng vụ cao dẫn đến lượng phân bón trên loại đất này cũng tăng theo, nếu biết thâm canh tốt cũng có thể cho hiệu quả sử dụng đất cao hơn các loại khác. Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs): diện tích 570 ha chiếm 5,02% diện tích tự nhiên toàn Thị xã, loại đất này tập trung ở xã: Thanh Mỹ, Sơn Đông và Cổ 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Đây là sản phẩm phong hóa của đá phiến sét, đất có màu đỏ vàng là chủ đạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ