Luận Văn Thạc Sĩ Về Xây Dựng Nhân Cách Sinh Viên Tại Trường Cao Đẳng Sư Phạm Nha Trang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh báo hà nội mới và công chúng thủ đô, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Triết học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2004

85
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ USSH và báo Hà Nội Mới

Luận văn thạc sĩ USSH về báo Hà Nội Mới là một nghiên cứu quan trọng, nhằm phân tích vai trò của báo chí trong việc phản ánh và định hình công chúng Thủ đô. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển của báo chí mà còn chỉ ra những thách thức mà báo Hà Nội Mới đang đối mặt trong bối cảnh hiện đại.

1.1. Định nghĩa và vai trò của báo Hà Nội Mới

Báo Hà Nội Mới là một trong những cơ quan báo chí hàng đầu tại Việt Nam, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin và phản ánh ý kiến của công chúng. Nghiên cứu này sẽ làm rõ hơn về vai trò của báo trong việc định hình dư luận xã hội.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn thạc sĩ

Mục tiêu của luận văn là phân tích sự tương tác giữa báo Hà Nội Mới và công chúng Thủ đô, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thông tin và sự tương tác giữa báo chí và độc giả.

II. Vấn đề và thách thức của báo Hà Nội Mới trong thời đại số

Báo Hà Nội Mới đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong thời đại số, bao gồm sự cạnh tranh từ các nền tảng truyền thông xã hội và sự thay đổi trong thói quen tiêu thụ thông tin của công chúng. Những vấn đề này đòi hỏi báo chí phải có những điều chỉnh phù hợp để tồn tại và phát triển.

2.1. Sự cạnh tranh từ các nền tảng truyền thông xã hội

Sự phát triển mạnh mẽ của các nền tảng như Facebook, Zalo đã tạo ra áp lực lớn đối với báo Hà Nội Mới. Nghiên cứu sẽ chỉ ra cách mà báo chí truyền thống có thể thích ứng với xu hướng này.

2.2. Thay đổi trong thói quen tiêu thụ thông tin

Công chúng hiện nay có xu hướng tìm kiếm thông tin nhanh chóng và dễ dàng hơn. Điều này đặt ra yêu cầu cho báo Hà Nội Mới phải cải thiện cách thức cung cấp thông tin để thu hút độc giả.

III. Phương pháp nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ USSH

Luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, bao gồm phân tích nội dung, khảo sát và phỏng vấn sâu. Những phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy về mối quan hệ giữa báo Hà Nội Mới và công chúng.

3.1. Phân tích nội dung báo Hà Nội Mới

Phân tích nội dung giúp xác định các chủ đề chính mà báo Hà Nội Mới thường đề cập, từ đó hiểu rõ hơn về định hướng thông tin của báo.

3.2. Khảo sát và phỏng vấn độc giả

Khảo sát và phỏng vấn độc giả sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhu cầu và mong muốn của công chúng đối với thông tin từ báo Hà Nội Mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu về báo Hà Nội Mới

Nghiên cứu này không chỉ mang lại giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc cải thiện chất lượng thông tin và sự tương tác giữa báo Hà Nội Mới và công chúng. Những giải pháp đề xuất sẽ giúp báo chí phát triển bền vững hơn.

4.1. Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin

Để nâng cao chất lượng thông tin, báo Hà Nội Mới cần chú trọng đến việc đào tạo đội ngũ phóng viên và biên tập viên, cũng như cải thiện quy trình biên tập.

4.2. Tăng cường tương tác với độc giả

Báo Hà Nội Mới cần phát triển các kênh tương tác với độc giả, như tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo để lắng nghe ý kiến và phản hồi từ công chúng.

V. Kết luận và tương lai của báo Hà Nội Mới

Luận văn thạc sĩ USSH về báo Hà Nội Mới đã chỉ ra những thách thức và cơ hội mà báo chí đang đối mặt. Tương lai của báo Hà Nội Mới phụ thuộc vào khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường truyền thông và nhu cầu của công chúng.

5.1. Tương lai của báo Hà Nội Mới trong bối cảnh số hóa

Báo Hà Nội Mới cần có chiến lược rõ ràng để phát triển trong bối cảnh số hóa, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và cải thiện nội dung.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp báo Hà Nội Mới không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai, đáp ứng nhu cầu thông tin của công chúng.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 N H Â N CÁC H VÀ NHÂN CÁCH SINH VIÊN TR Ư ỜN G CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TR ANG 1. K hái niệm nhân cách N hân cách là một trong những vấn đề phức tạp, là đối tượng nghiên cứu của nhiều khoa học khác nhau như triết học, tâm lí học, giáo dục học, xã hội học, vặn hoá học. Từ những cách tiếp cận khác nhau đã hình thành nên rất nhiều quan niệm khác nhau về nhân cách. Có thể nói, có tới hàns trăm định nghĩa về nhân cách.

Tư tưởnơ về nhân cách đã xuất hiện từ Arixtôt (384 - 322 TCN) - nhà triết học cổ đại Hy Lạp. ô n g cho rằng con người là "Sinh vật chính trị" (Joon poltikon). ở đây, bước đầu Arixtôt đã cho thấy được vai trò tác độns của xã hội, của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển của con người như là một nhân cách. Tuy nhiên, đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

lần đầu tiên, hai nhà tâm lí học người Đức Dilthev và Spranger mới đưa ra khái niệm nhàn cách. Theo hai ông, nhân cách là cái "mặt nạ" có tính chất xã hội của cái tôi bên trong; khi nào cái "mật nạ" đó trùng với cái tôi thì nhân cách phát triển chín muồi. T hế thì, bản chất nhân cách là sì? Trong từ điển tiếng Việt, từ nhân cách được hiểu là. phẩm chất của con người [48, tr.

Trong “Đại từ điển tiếng V iệ t” (Nguyễn Như Ý - Chủ biên), nhấn cách được hiểu là “tư cách và phẩm chất, đạo đức con người”. Trong từ điển tâm lý (N suyễn Khắc Viện - Chủ biên), nhân cách là “Tổng hoà tất cả những gì hợp thành m ột con người, một cá nhân với bản sắc và cá tính rõ nét: Đ ặc điểm thể chất, tài năn2, phons cách, ý chí đạo đức, vai trò xã hội. Và là m ột cá nhàn có ý thức về bản thân, đã tự khẳng định được, giữ được phần nào 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tính nhất quán trong m ọi hành vi ” [65, tr. Trong định nghĩa này, nhân cách như là cấu trúc tổng hoà nhiều yếu tố: thể chất, đạo đức, tài năng, chí hướna.

M ặc dù đây là định nghĩa tương đối toàn diện về nhàn cách, nhưng vẫn mang tính chất khái niệm về các đặc điểm tâm lý của cá nhân. Để làm rõ khái niệm này, trước hết chúng ta điểm qua một số quan điểm về nhân cách. Quan điểm cho bản chất nhản cách là thuộc tính sinh vật, hay nói cách khác là sinh vật hoá bản chất nhàn cách. Nhân cách được coi là bản năn? tình dục (S.

Feud), là đặc đicm của hình thể (Krestchm er), siêu đẳnơ, bù trừ (A.Adler) vô thức tập thể (Kaal Jung), là các kiểu hoạt động thần kinh cấp cao của người (m ột số nhà tâm lí học quá sùng bái học thuyết Pavlov). Thực chất của các quan điểm trên dù hình thức biểu hiện ở mỗi người có khác nhau nhưng đểu sinh vật hoá bản chất nhãn cách, đều mang quan điểm duy tâm siêu hình. Bản chất nhân cách là nhân ÚIÌỈÌ con người (trườns phái nhàn văn mà đại diện là: C. N hữns ne ười ở trườns phái nàv đều quan tâm đến giá trị tiềm năng bẩm sinh của con người, đến những đặc tính riênơ của mỗi người, những kinh nshiêm của con người.

M asloerv cho rằng tính xã hội nằm trong bản năng con nsười. N hữns nhu cầu như siao tiếp, tình vêu, lòng kính trọng đều có tính chất bản nãns. đặc trưng cho giống người. N hàn cách là động cơ tự động điều hành (G.Allport), là nhu cầu (A.M urray), là tươne tác xã hội (G.M erd), là lo lắng (K.

Những quan điểm này đều đề cao tính chất tự nhiên sinh vật của con người, phủ nhận bản chất xã hội của nhân cách, do đó cũng rơi vào chủ nghĩa duy tâm. Nhân cách được hiếu như là toàn bộ mối quan hệ x ã hội của cá nhân (Lucien Seve. Zeigam ite, Ogorodnikov). Trong thực tế của đời số n s m ột số 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com người lấy quan điểm xã hội của mỗi cá nhân (gia đình, nhà trườne, cơ quan công tác, nghề nghiệp, bạn bè) làm chuẩn để đánh giá nhân cách, v ề thực chất của quan điểm này là xã hội hoá nhân cách một cách giản đơn.

Nhân cách được hiểu đồng nghĩa với khái niệm con người.Platonov cho rằng nhân cách là con người có ý thức, nhân cách là con người có lí trí, có ngôn ngữ, lao động. Loại quan điểm này nói về cái chung, cái đặc trưng nhất của con người m à không chú ý đến cái đặc thù cái riêng của nhân cách. Nhân cách được hiểu như ỉ à cá nhân con người với tư cách là chủ th ể của mối quan hệ và hoạt động có ỷ thức. Hiện nay quan điểm này được đa số các nhà tâm lí học xã hội chấp nhận; họ coi nhân cách là cá nhân, là cá thể so với tập thể, là hạt của nhân xã hội.

Nhân cách được hiểu như !à các ĨÌIUỘC tính nào đó tạo nên bản chất nhân cách như các thuộc tính ổn định, các thuộc tính sinh vật hoặc thuộc tính xã hội.Bueva cho rằng nhân cách là con người với toàn bộ những phẩm chất xã hội của nó; nhân cách là toàn bộ những đặc tính và những qui luật cá nhân (H.Phorvec), là tổns số những đặc điểm cá nhân con người m à k h ô n s người nào có (E.Hollander), là tâm thế (D. Unadze), là thái độ (V.M iaxisev), là phương thức tồn tại của con người trong xã hội với điều kiện lịch sử cụ thể (L. Những quan điểm này chỉ chú ý đến đặc điểm chung nhất của nhân cách, hoặc chỉ chú ý đến các đơn nhất trong nhân cách. Đó cũng chưa thè hiện tính chất toàn diện trong định nghĩa nhân cách.

Nhân cách được hiểu như cciu trúc hệ thống tâm lí của cá nhân. Trong hàng chục năm trở lại đây nhiều nhà tâm lí học đều có xu hướng hiểu nhân cách như là cấu trúc, hệ thống tàm lí. N hân cách là cấu tạo tâm lí mới được hình thành trong mối quan hệ sốn? của cá nhân do kết quả hoạt động cải tạo cứa con người đó (A .Leonchiev) Vói 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quan niệm bản chất nhân cách là một hệ thống tổ chức, K .O buchow xki định n sh ĩa nhân cách như sau: "Nhân cách là sự tổ chức những thuộc tính tâm lí của con người có tính chất điều kiện lịch sử xã hội, ý nghĩa của nó cho phép giải thích và dự đoán hành động cơ bản của con người". M ặc dù có những cố gắng để làm rõ về cấu trúc nhân cách (thành phần cấu trúc, sự phối hợp giữa các thành phần đó, thứ bậc của thành phần, v.) nhưng nói chung họ đã quy nhân cách về tàm lý học, là biểu hiện ''thứ chủ nghĩa duy vật y h ọc” trong quan niệm nhàn cách m à Lucien Seve đã phê phán [6, tr.

Nhìn chuns, có nhiểu quan niệm và định nghĩa về nhàn cách. Các nhà n sh iên cứu thuộc • các lĩnh vưc • khoa học • khác nhau đều đinh • nghĩa c nhân cách từ sóc độ này hay sóc độ khác. Các định nshĩa có những ơiá trị nhất định về m ặt khoa học. Tuv nhiên, mỗi định nghĩa chỉ phản ánh được m ột khía cạnh nào đó của nhân cách.

Dưới góc độ xã hội học, nhàn cách được xem như là những nhân vật, những cá nhàn có vai trò nhất định tronii xã hội. Dưới sóc đỏ tàm lý hoc, nhàn cách một cấu trúc tàm lý. nhữns thuộc tính tâm lý hay bộ mặt tâm K của cú iihân. Dưới góc độ 2Ĩá trị học.

nhàn cách là mối quan hệ giữa siá trị của chủ thể với giá trị của nhóm, của cộne đồng xã hội và của nhân loại. Dưới góc độ đạo đức học. nhàn cách là những phẩm chất đạo đức của cá nhân, như tính trune thực, dũng c:un. vị tha, nhàn hàu, cần c ù.

Để có một khái niệm nhân cách toàn diện phải xuất phát từ nhữns quan điểm của chủ nshĩa M ác về bản chất con người. Triết học M ác ra đời đánh dấu bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử tư tưởng của nhàn loại. Theo đánh giá của V. triết học M ác đã khắc phục nhữns thiếu sót lớn nhất của lich sử triết học.

Chủ nshĩa duy tàm "không thấy được" điểm xuất phát từ hiện thực khách quan, chủ nghĩa duy vật siêu hình ''không thấy được" vai trò tích cực của chủ thể con người. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Con người, theo quan điểm m ác-xít, đó là m ột thể thốns nhất của cái sinh vật và cái xã hội. Bản chất con người là bản chất xã hội của nhân cách.M ác nói: "Trong tính hiện thực của nó, bán chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội'' [34, t r. Con người là một thực thể m ang quan hệ xã hội, đồng thời là chủ thể của những quan hệ xã hội đó.

Con nsười với tư cách là sản phẩm của tự nhiên, là sự phát triển tiếp tục của giói tự nhiên; mặt khác, con người là một thực thể xã hội được tách ra như m ột lực lượng đối ỉập với giới tự nhiên. Sự tác đ ộns qua lại giữa cái sinh học và cái xã hội trong con nơười tạo thành bản chất người. Nói một cách cụ thể hem, con người, một m ặt là sản phẩm của lịch sử, m ặt khác là chủ thể sáng tạo ra chính lịch sử đó do sự cộng sinh của các quy luật sinh vật học - tâm lý - ý thức và sự hoạt độns của các quy luật xã hội tác độne đến con người. Trên bình diện tâm lý học, phương diện tự nhiên, cái sinh học của con nsười là nơi phát sinh và chứa đự ns rất nhiều nhu cầu.

Những nhu cầu đó bị ch ế ước bởi khá nãns xã hội tronơ việc thoả mãn chúng. Thông thường thì nhu cầu cá nhân muốn vượt ra ngoài khuôn khổ xã hội. Sự chế ước lẫn nhau giữa những phươns diện tự nhiên và xã hội tạo thành cuộc sốns nội tâm của mỗi con nsười. Đó là hạt nhân hình thành nhàn cách ở mỗi con người.

Dựa trên quan điểm duy vật về lịch sử. tâm lý học xem sư hình thành và phát triển nhân cách như một quá trình vận động. Khi sinh ra con người chưa phải là một nhân cách. N han cách được hình thành, phát triển trons cuộc sốns con nsười.

Khi ý thức phát triển đến một mức độ nhất định, nhân cách mới bắt đầu hình thành, phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Xây Dựng Nhân Cách Sinh Viên Trường Cao Đẳng Sư Phạm Nha Trang" tập trung vào việc phát triển nhân cách cho sinh viên, một yếu tố quan trọng trong quá trình giáo dục và hình thành con người. Tài liệu này không chỉ đề cập đến các phương pháp giáo dục hiệu quả mà còn nhấn mạnh vai trò của môi trường học tập và sự hỗ trợ từ gia đình trong việc hình thành nhân cách tích cực cho sinh viên. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này, giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc xây dựng nhân cách trong giáo dục.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn tốt nghiệp phát huy vai trò của gia đình trong giáo dục nhân cách cho sinh viên trường đại học nội vụ hà nội hiện nay", nơi bàn luận sâu hơn về ảnh hưởng của gia đình trong giáo dục nhân cách. Ngoài ra, tài liệu "Luận án giáo dục giá trị đạo đức truyền thống với việc hình thành và phát triển nhân cách cho sinh viên khu vực tây nguyên trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay" cũng cung cấp cái nhìn về việc kết hợp giá trị đạo đức truyền thống trong giáo dục nhân cách. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên trường cao đẳng dược phú thọ", tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý giáo dục đạo đức trong môi trường đại học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc xây dựng nhân cách cho sinh viên.