BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN VĂN NHỊ Ý ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG: TRƯỜNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỨC QUÂN LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN VĂN NHỊ Ý ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG: TRƯỜNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỨC QUÂN Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh (Thạc sỹ điều hành cao cấp) Mã số : 60340102 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN HỮU LAM TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Ý ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG: TRƯỜNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỨC QUÂN” này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và các kết quả trình bày trong luận văn chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào, tôi xin chịu toàn bộ trách nhiêm trước Hội đồng. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2016 Tác giả luận văn Trần Văn Nhị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục từ viết tắt Danh mục hình, sơ đồ Danh mục các bảng biểu PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU . Mục tiêu nghiên cứu . 3 Mục tiêu tổng quát . 3 Mục tiêu cụ thể . Đối tượng, phạm vi nghiên cứu . 4 Đối tượng nghiên cứu. 4 Đối tượng khảo sát . 4 Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học thực tiễn của nghiên cứu . Kết cấu đề tài . 5 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỨC QUÂN VÀ HIỆN TRẠNG TÌNH HÌNH NGHỈ VIỆC TRONG THỜI GIAN QUA .1 Về Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đức Quân .2 Về thực trạng tình hình nghỉ việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đức Quân; các ảnh hưởng của vấn đề nghỉ việc.3 Về thực trạng các vấn đề khác có liên quan đến tình hình nghỉ việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đức Quân. 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Khái niệm ý định nghỉ việc của người lao động . 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan .3 Mô hình nghiên cứu đề xuất .4 Các giả thuyết nghiên cứu .1 Nhận thức được sự hỗ trợ nhóm (Perceived group support) .2 Tham gia vào việc ra quyết định (Participation in decision making) .3 Nhận thức được sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhiệm vụ (Perceived task interdependence) .5 Ý định nghỉ việc của người lao động . 22 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .1 Quy trình nghiên cứu .2 Thiết kế nghiên cứu .1 Mẫu nghiên cứu .2 Thu thập thông tin mẫu nghiên cứu .3 Phương pháp phân tích dữ liệu.4 Kích thước mẫu khảo sát phục vụ cho nghiên cứu .5 Công cụ thu thập dữ liệu . 28 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Mô tả mẫu .2 Đánh giá thang đo .3 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha .4 Phân tích nhân tố khám phá – EFA . Phân tích EFA – nhóm biến độc lập . 41 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân tích EFA – Biến phụ thuộc .5 Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định nghỉ việc của người lao động thông qua kiểm định mô hình bằng phân tích hồi quy .6 Kiểm định về sự khác biệt của 2 trung bình tổng thể . 47 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ .2 Đề xuất hàm ý quản trị .1 Tham gia vào việc ra quyết định .2 Nhận thức được sự hỗ trợ nhóm.3 Đồng nghiệp thân thiện .3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. 58 Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CD : Sợi 100% cotton chải thô. CM : Sợi 100% cotton chải kỹ. TPP : Hiệp định Xuyên Thái Bình Dương TGĐ : Tổng giám đốc P.TGĐ : Phó Tổng giám đốc USD : Đồng đô la Mỹ Công ty Đức Quân : Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đức Quân TP : Thành phố ANOVA : Phân tích phương sai (Analysis of Variance) Sig : Mức ý nghĩa quan sát (Observed significance level) SPSS : Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội (Statistical Package for the Social Sciences) VIF : Hệ số nhân tố phóng đại phương sai (Variance inflation factor) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 2.1: Mô hình quan hệ giữa sự tham gia của người lao động với sự hài lòng trong công việc, sự hợp tác của người lao động và ý định nghỉ việc .2: Mô hình quan hệ giữa văn hóa tổ chức, sự hài lòng và ý định nghỉ việc . Mô hình nghiên cứu đề xuất.1 Quy trình nghiên cứu . 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Thống kê tình hình nghỉ việc của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 và 06 tháng đầu năm 2016 .2: Thống kê các đơn hàng trễ, kém chất lượng của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 và 06 tháng đầu năm 2016 .3: Thống kê tỷ lệ chi phí đào tạo, huấn luyện, sắp xếp nhân sự,… của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 và 06 tháng đầu năm 2016 .1: Xây dựng thang đo .1 Thống kê độ tuổi người lao động.2 Thống kê giới tính người lao động .3 Thống kê học vấn của người lao động.4 Thống kê xưởng làm việc của người lao động .5 Thống kê thu nhập của người lao động .6 Thống kê nơi cư trú của người lao động.7 Cronbach's Alpha (lần 1) thang đo Nhận thức được sự hỗ trợ nhóm .8 Cronbach's Alpha (lần 2) thang đo Nhận thức được sự hỗ trợ nhóm .9 Cronbach's Alpha thang đo Tham gia vào việc ra quyết định .10 Cronbach's Alpha thang đo Nhận thức được sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhiệm vụ .11 Cronbach's Alpha thang đo Văn hóa tổ chức .12 Cronbach's Alpha thang đo Ý định nghỉ việc .13 Kiểm định KMO và Bartlett với biến độc lập .14 Kết quả phân tích nhân tố EFA của các biến độc lập .15 Kiểm định KMO và Bartlett với biến phụ thuộc .16 Kết quả phân tích nhân tố EFA của biến phụ thuộc .17 Bảng tóm tắt mô hình .18 Kết quả hồi quy.19 Kết quả kiểm định sự khác biệt của tổng thể theo giới tính .20 Kết quả thống kê mô tả về Ý định nghỉ việc theo theo giới tính . 48 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.21 Kết quả kiếm định ANOVA . Kết quả thống kê mô tả ảnh hưởng của tuổi, học vấn, xưởng, thu nhập, cư trú đến Ý định nghỉ việc . 50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Đặt vấn đề Quá trình phát triển hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và sự hội nhập của nền kinh tế toàn cầu, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đều phải coi trọng vai trò công tác quản trị nguồn nhân lực. Người lao động với chất xám là nguồn tài sản vô giá đối với mọi doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra trước một môi trường đầy sự biến động, cạnh tranh và thách thức là làm sao biến nguồn nhân lực hiện có của doanh nghiệp mình thành một sức mạnh để duy trì và phát triển. Đó cũng là thử thách đầy thú vị nhưng cũng đầy cam go đối với các nhà quản trị nguồn nhân lực. Thực tế, trong những năm gần đây các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sử dụng nhiều nhân công như may mặc, thủy sản,… luôn phải đối mặt với hiện tượng nghỉ việc hàng loạt của người lao động và các nhân viên giỏi có thâm niên, hoặc thậm chí là các nhân sự cấp trung. Vấn đề này đang trở thành một vấn đề hóc búa cho các doanh nghiệp, bởi vì hậu quả của việc nghỉ việc hàng loạt gây ra sự biến động, xáo trộn lớn trong kế hoạch sản xuất kinh doanh đồng thời gây lãng phí lớn trong công tác đào tạo, sắp xếp nhân sự của doanh nghiệp. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghỉ việc hàng loạt như trong thời gian qua. Một trong những nguyên nhân chính là doanh nghiệp chưa đáp ứng một cách thỏa đáng về thù lao, lương thưởng, môi trường làm việc, điều kiện làm việc,. nên thật sự chưa kích thích và tạo sự động viên cho người lao động, qua đó người lao động chưa thật sự gắn bó với doanh nghiệp. Đối mặt với các vấn đề trên, bộ phận quản trị nguồn nhân lực các doanh nghiệp có nhiệm vụ vừa phải thu hút cho doanh nghiệp mình một đội ngũ người lao động có năng lực, lành nghề để theo kịp với tiến bộ và trình độ khoa học - kỹ thuật tiên tiến của khu vực và thế giới; vừa duy trì được một nguồn nhân lực có chuyên môn cao, có sự nhiệt tình, tâm huyết, làm việc hiệu quả cao và trung thành. Đó luôn là câu hỏi được các nhà lãnh đạo quan tâm và bỏ nhiều công sức để tìm ra câu trả lời. Do đó, nghiên cứu về ý định nghỉ việc, rời bỏ tổ chức của người lao động đang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 trở thành một vấn đề nóng hổi, cấp bách và không thể thiếu đối với các doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đức Quân được thành lập vào năm 2002, trải qua hơn 10 năm hoạt động, từ một phân xưởng kéo sợi ban đầu với hơn 60 công nhân, sản xuất sợi chủ yếu nhằm cung cấp cho các làng nghề trong tỉnh Thái Bình, đến nay Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đức Quân có 5 nhà máy hiện đại với đội ngũ gần 1.000 công nhân có tay nghề cao và trở thành một thương hiệu lớn, uy tín của ngành công nghiệp sợi Việt Nam.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, quản trị nguồn nhân lực trở thành yếu tố sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đức Quân, với gần 1.000 lao động tại ba nhà máy sản xuất sợi tại tỉnh Thái Bình, đang đối mặt với tỷ lệ nghỉ việc trung bình từ 18% đến 20% trong giai đoạn 2013-2016, cao gần gấp đôi mức bình quân của các doanh nghiệp Việt Nam (khoảng 10%). Tỷ lệ nghỉ việc tăng cao đặc biệt vào các thời điểm sau kỳ nghỉ lễ, Tết, gây ra sự xáo trộn lớn trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm tăng chi phí đào tạo, huấn luyện và sắp xếp nhân sự, đồng thời làm tăng tỷ lệ đơn hàng trễ và kém chất lượng từ 0,88% năm 2013 lên 2,17% trong 6 tháng đầu năm 2016.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố tác động đến ý định nghỉ việc của người lao động tại Công ty Đức Quân, đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, đánh giá sự khác biệt ý định nghỉ việc theo đặc điểm cá nhân và đề xuất giải pháp quản trị nhân sự phù hợp. Nghiên cứu được thực hiện tại ba nhà máy của công ty trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2016, với ý nghĩa giúp doanh nghiệp giảm thiểu tỷ lệ nghỉ việc, ổn định nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai mô hình chính: mô hình của Scott và cộng sự (2003) về mối quan hệ giữa sự tham gia của người lao động với sự hài lòng trong công việc và ý định nghỉ việc, và mô hình của MacIntosh và cộng sự (2010) về ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến sự hài lòng và ý định nghỉ việc. Bốn khái niệm chính được sử dụng gồm:
- Nhận thức được sự hỗ trợ nhóm: Mức độ người lao động cảm nhận được sự giúp đỡ, quan tâm và phối hợp từ đồng nghiệp và cấp trên, ảnh hưởng tích cực đến sự gắn bó và giảm ý định nghỉ việc.
- Tham gia vào việc ra quyết định: Mức độ người lao động được tham gia và có tiếng nói trong các quyết định liên quan đến công việc, tăng sự hài lòng và giảm ý định nghỉ việc.
- Nhận thức được sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhiệm vụ: Mức độ người lao động nhận thức rằng công việc của họ phụ thuộc và tương tác với người khác, tạo cảm giác có ý nghĩa và tăng sự gắn bó.
- Văn hóa tổ chức: Hệ thống giá trị, niềm tin và bầu không khí làm việc trong công ty, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng và ý định nghỉ việc của người lao động.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo hai giai đoạn: khảo sát sơ bộ để xây dựng bảng câu hỏi phù hợp và khảo sát chính thức với 360 phiếu phát ra, thu về 302 phiếu hợp lệ. Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp thuận tiện, đảm bảo kích thước mẫu lớn hơn 5 lần số biến quan sát (25 biến), phù hợp với yêu cầu phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Dữ liệu được thu thập qua bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 6 mức độ, tập trung vào bốn nhân tố độc lập và một biến phụ thuộc là ý định nghỉ việc. Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 20, bao gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để gom nhóm biến, phân tích hồi quy bội để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố và phân tích phương sai ANOVA để kiểm định sự khác biệt ý định nghỉ việc theo đặc điểm cá nhân.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ nghỉ việc cao và ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất: Tỷ lệ nghỉ việc trung bình của công nhân trong giai đoạn 2013-2016 là khoảng 18,4%, với mức cao điểm lên đến 25% sau các kỳ nghỉ lễ. Tỷ lệ đơn hàng trễ và kém chất lượng tăng từ 0,88% năm 2013 lên 2,17% trong 6 tháng đầu năm 2016, tỷ lệ chi phí đào tạo và sắp xếp nhân sự cũng tăng từ 8,03% lên gần 9,3% tổng chi phí quản lý.
-
Đặc điểm nhân khẩu học của người lao động: 82,5% người lao động dưới 30 tuổi, trong đó 72,2% từ 25-30 tuổi; nữ chiếm 58,9%; trình độ học vấn chủ yếu là trung cấp và trung học phổ thông (89,1%); thu nhập chủ yếu từ 6-9 triệu đồng/tháng (52%), với 46,4% dưới 6 triệu đồng.
-
Ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định nghỉ việc: Phân tích hồi quy cho thấy bốn nhân tố độc lập đều có tác động ngược chiều và có ý nghĩa thống kê đến ý định nghỉ việc. Trong đó, nhận thức được sự hỗ trợ nhóm và tham gia vào việc ra quyết định có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất, làm giảm ý định nghỉ việc. Nhận thức được sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhiệm vụ và văn hóa tổ chức cũng góp phần giảm ý định nghỉ việc nhưng mức độ ảnh hưởng thấp hơn.
-
Sự khác biệt ý định nghỉ việc theo đặc điểm cá nhân: Phân tích ANOVA cho thấy ý định nghỉ việc có sự khác biệt đáng kể theo độ tuổi, trình độ học vấn và thu nhập. Người lao động trẻ tuổi, có trình độ học vấn thấp và thu nhập thấp có ý định nghỉ việc cao hơn so với các nhóm còn lại.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây, khẳng định vai trò quan trọng của sự hỗ trợ nhóm và sự tham gia vào quyết định trong việc giảm ý định nghỉ việc. Môi trường làm việc có văn hóa tổ chức tích cực và sự nhận thức về sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhiệm vụ tạo ra sự gắn kết và ý nghĩa công việc, từ đó giảm thiểu ý định nghỉ việc. Sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân phản ánh nhu cầu và kỳ vọng khác nhau của người lao động, đặc biệt là nhóm lao động trẻ có xu hướng tìm kiếm cơ hội mới nhiều hơn.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ nghỉ việc theo năm, biểu đồ tròn phân bố độ tuổi và thu nhập, bảng hồi quy thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và bảng ANOVA so sánh ý định nghỉ việc theo nhóm nhân khẩu học.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường sự hỗ trợ nhóm và xây dựng văn hóa làm việc tích cực: Tổ chức các hoạt động gắn kết, đào tạo kỹ năng làm việc nhóm, khuyến khích sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các nhân viên nhằm nâng cao sự hài lòng và giảm ý định nghỉ việc. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng; chủ thể: Ban nhân sự và quản lý các nhà máy.
-
Khuyến khích người lao động tham gia vào quá trình ra quyết định: Thiết lập các kênh phản hồi, tổ chức các cuộc họp nhóm để người lao động có tiếng nói trong các quyết định liên quan đến công việc, tạo sự chủ động và trách nhiệm. Thời gian thực hiện: 3-6 tháng; chủ thể: Ban lãnh đạo và quản lý trực tiếp.
-
Phát triển chương trình đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn: Tập trung đào tạo kỹ năng, nâng cao trình độ cho người lao động trẻ, đồng thời xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng để giữ chân nhân viên có năng lực. Thời gian thực hiện: liên tục; chủ thể: Phòng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
-
Cải thiện chính sách lương thưởng và phúc lợi: Xem xét điều chỉnh mức lương phù hợp với năng lực và đóng góp, đồng thời tăng cường các chế độ phúc lợi nhằm nâng cao động lực làm việc và sự gắn bó. Thời gian thực hiện: 6 tháng; chủ thể: Ban lãnh đạo và phòng tài chính.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo doanh nghiệp sản xuất: Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc để xây dựng chính sách nhân sự hiệu quả, giảm thiểu chi phí đào tạo và tăng năng suất.
-
Phòng nhân sự và quản trị nguồn nhân lực: Áp dụng các giải pháp quản trị nhân sự dựa trên nghiên cứu để nâng cao sự hài lòng và giữ chân người lao động.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản trị kinh doanh: Tham khảo mô hình nghiên cứu và phương pháp phân tích dữ liệu trong lĩnh vực ý định nghỉ việc và quản trị nhân sự.
-
Các tổ chức tư vấn quản lý và phát triển nguồn nhân lực: Sử dụng kết quả nghiên cứu để tư vấn cho doanh nghiệp về chiến lược giữ chân nhân viên và phát triển văn hóa tổ chức.
Câu hỏi thường gặp
-
Ý định nghỉ việc là gì và tại sao nó quan trọng?
Ý định nghỉ việc là sự sẵn sàng và chủ ý của người lao động trong việc rời bỏ tổ chức hiện tại. Nó quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định nguồn nhân lực và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định nghỉ việc?
Nghiên cứu cho thấy nhận thức được sự hỗ trợ nhóm và tham gia vào việc ra quyết định là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất, giúp giảm ý định nghỉ việc. -
Làm thế nào để giảm tỷ lệ nghỉ việc trong doanh nghiệp sản xuất?
Tăng cường sự hỗ trợ nhóm, khuyến khích người lao động tham gia quyết định, cải thiện chính sách lương thưởng và phát triển văn hóa tổ chức tích cực là các giải pháp hiệu quả. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để đánh giá ý định nghỉ việc?
Nghiên cứu sử dụng khảo sát với thang đo Likert, phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng. -
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu này đối với doanh nghiệp là gì?
Nghiên cứu cung cấp thông tin cụ thể về các yếu tố tác động đến ý định nghỉ việc, giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách nhân sự phù hợp, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Kết luận
- Tỷ lệ nghỉ việc tại Công ty Đức Quân duy trì ở mức cao, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất và chi phí quản lý.
- Bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc gồm: nhận thức được sự hỗ trợ nhóm, tham gia vào việc ra quyết định, nhận thức được sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhiệm vụ và văn hóa tổ chức.
- Người lao động trẻ tuổi, có trình độ học vấn thấp và thu nhập thấp có ý định nghỉ việc cao hơn.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào tăng cường hỗ trợ nhóm, nâng cao sự tham gia quyết định, cải thiện chính sách lương thưởng và phát triển văn hóa tổ chức tích cực.
- Nghiên cứu mở hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị nhân sự và giữ chân người lao động trong ngành sản xuất.
Doanh nghiệp và các nhà quản lý nhân sự được khuyến khích áp dụng các giải pháp nghiên cứu đề xuất để nâng cao sự hài lòng và giảm thiểu ý định nghỉ việc, góp phần ổn định và phát triển bền vững trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay.