Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Tú thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Võ Trường Toản (thực hiện năm 2013 dưới sự hướng dẫn của Th.S Bùi Cao Nhẫn) tập trung nghiên cứu hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Xuất phát từ bối cảnh kinh tế thị trường, con người được xác định vừa là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, vừa là đối tượng phục vụ của các hoạt động kinh tế - xã hội. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện công tác quản trị nhân sự giữ vai trò thiết yếu trong việc tạo dựng bầu không khí văn hóa doanh nghiệp, hình thành lợi thế cạnh tranh và bảo đảm giải quyết hài hòa các lợi ích kinh tế - xã hội của người lao động.

Từ thực tế hoạt động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Năm Thu, tác giả chỉ ra rằng doanh nghiệp đang gặp phải một số tồn tại trong công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự. Cụ thể, trình độ chuyên môn của một bộ phận nhân viên còn non kém, chất lượng thực hiện công việc chưa đáp ứng kịp thời các yêu cầu sản xuất kinh doanh trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt. Vì vậy, việc thực hiện đề tài phân tích thực trạng quản trị nhân sự tại đơn vị là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Năm Thu; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh về nhân sự để từng bước hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Năm Thu.
    • Mục tiêu 2: Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh về nhân sự, để dần hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty.

Để đạt được các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ cấu nhân sự của công ty như thế nào?
  2. Sự phân bố nhân sự của công ty có phù hợp không?
  3. Tình hình tuyển dụng của công ty ra sao?
  4. Tình hình đào tạo và phát triển nhân sự của công ty như thế nào?
  5. Chế độ đãi ngộ nhân sự của công ty ra sao?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng các chính sách và hoạt động quản trị nhân sự tại công ty, bao gồm cơ cấu lao động, tuyển dụng, đào tạo - phát triển và chế độ đãi ngộ.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Năm Thu, địa chỉ số 80/8, đường Lê Hồng Phong, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2010 đến năm 2012. Quá trình thực hiện đề tài diễn ra từ ngày 15/04/2013 đến ngày 25/06/2013.

Về lược khảo tài liệu, khóa luận khảo sát hai công trình nghiên cứu trước đó: nghiên cứu của Trần Thị Thu Trang (2001) tại Công ty Xe đạp - Xe máy Đống Đa (Hà Nội) và nghiên cứu của Đặng Thu Huệ (2008) tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hưng Long. Tác giả nhận xét hai đề tài này còn nhược điểm là phân tích quá nhiều về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng thể hoặc có bố cục chưa thật sự mạch lạc, từ đó định hình phạm vi nghiên cứu của mình đi sâu vào chuyên môn quản trị nhân lực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các định nghĩa học thuật về quản trị nhân sự của Dinock và Flix Migro, cùng nền tảng lý luận quản trị như Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow, Thuyết X và Thuyết Y của Douglas McGregor, và Thuyết Z của William Ouchi.

Nội dung quản trị nhân sự được hệ thống hóa qua ba hoạt động cốt lõi:

  • Tuyển dụng nhân viên: Bao gồm quy trình tuyển mộ (lập kế hoạch, xác định nguồn bên trong hoặc bên ngoài, lựa chọn địa điểm và thời gian) và quy trình tuyển chọn gồm 9 bước (tiếp đón và phỏng vấn sơ bộ, sàng lọc đơn xin việc, trắc nghiệm nhân sự, phỏng vấn tuyển chọn, khám sức khỏe, phỏng vấn bởi người quản lý trực tiếp, thẩm tra thông tin, tham gia công việc, ra quyết định tuyển chọn và thử việc).
  • Đào tạo và phát triển nhân sự: Phân chia thành đào tạo tại nơi làm việc (kèm cặp, hướng dẫn tại chỗ; luân phiên thay đổi công việc) và đào tạo ngoài nơi làm việc (nghiên cứu tình huống, trò chơi quản trị, hội thảo, liên kết với trường đại học, nhập vai, huấn luyện theo mô hình mẫu).
  • Đãi ngộ nhân sự: Gồm đãi ngộ vật chất trực tiếp (tiền lương theo thời gian, lương theo sản phẩm, tiền thưởng); đãi ngộ vật chất gián tiếp (trợ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phúc lợi xã hội); đãi ngộ phi vật chất (đãi ngộ tinh thần, đãi ngộ qua công việc và qua môi trường làm việc).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được phân chia thành:

  • Chỉ tiêu định tính: Đánh giá hiệu quả đào tạo qua 4 cấp độ (phản ứng, học thuộc, hành vi thay đổi, mục tiêu đạt được); đánh giá chuẩn mực làm việc, văn hóa doanh nghiệp và quy trình làm việc.
  • Chỉ tiêu định lượng: Đánh giá hiệu quả tuyển dụng (chi phí tuyển dụng, chất lượng hồ sơ, tỷ lệ nhận việc, tỷ lệ bỏ việc); đánh giá hiệu quả đào tạo (phân tích thực nghiệm hai nhóm, tính toán giá trị hiện tại ròng NPV, tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR); đánh giá hiệu quả sử dụng lao động thông qua các công thức:
    • Số lao động bình quân trong kỳ ($T_{bq}$): $$T_{bq} = \frac{T_{đk} + T_{ck}}{2}$$ (với $T_{đk}$ là số lao động đầu kỳ, $T_{ck}$ là số lao động cuối kỳ)
    • Tiền lương bình quân ($TLBQ$): $$TLBQ = \frac{\text{Tổng quỹ lương}}{\text{Số lao động bình quân}}$$
    • Năng suất lao động bình quân ($W$): $$W = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Số lao động bình quân}} \quad \text{hoặc} \quad W = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Số lao động bình quân}}$$
    • Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương ($CPTL$): $$CPTL = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng quỹ lương}}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các tài liệu thống kê nhân sự lưu trữ tại Phòng Tổ chức - Hành chính (TC-HC) của Công ty TNHH Năm Thu giai đoạn 2010 - 2012, kết hợp tham khảo tài liệu từ giáo trình, sách chuyên ngành thống kê và quản trị.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối để thấy quy mô biến động; so sánh bằng số tương đối động thái và tương đối kết cấu để phân tích tốc độ phát triển và cơ cấu); phương pháp tỷ lệ đối chiếu; phương pháp thống kê mô tả (trình bày qua bảng biểu, đồ thị) và phương pháp tổng hợp để rút ra kết luận và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày các vấn đề lý luận căn bản về quản trị nhân sự trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích mục tiêu của quản trị nhân sự trên ba bình diện: kinh tế (bảo đảm lợi ích hài hòa giữa người lao động, doanh nghiệp và xã hội), văn hóa - xã hội (nâng cao tay nghề, văn hóa doanh nghiệp, giải quyết việc làm), và chính trị (ý thức kỷ luật, trật tự xã hội).

Về mặt chuyên môn, chương 1 chi tiết hóa các bước nghiệp vụ tuyển mộ và tuyển chọn ứng viên, các hình thức đào tạo trong và ngoài doanh nghiệp, cùng các cơ chế đãi ngộ. Đối với đãi ngộ vật chất gián tiếp, văn bản chỉ rõ quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ ba nguồn đóng góp: người lao động đóng 5%, người sử dụng lao động đóng 15% và sự hỗ trợ của Nhà nước. Đồng thời, chương này thiết lập hệ thống phương pháp luận phục vụ tính toán các chỉ số kinh tế về lao động như phương pháp xác định năng suất lao động, hiệu quả chi phí tiền lương, cùng các công thức tài chính dự tính hiệu quả đào tạo (NPV, IRR) làm cơ sở cho việc phân tích thực tế ở chương sau.

Chương 2: Phân tích đặc điểm, tình hình và thực trạng quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Năm Thu

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và tập trung phân tích thực trạng công tác nhân sự qua số liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2012. Công ty TNHH Năm Thu được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5702001604 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp ngày 19/01/2008.

Về công tác đào tạo và phát triển, tác giả ghi nhận công ty có tổ chức các khóa huấn luyện nhưng chủ yếu là các khóa ngắn hạn, số lượng nhân viên được đào tạo thường xuyên rất ít. Nhiều nhân viên có tâm lý xem khóa đào tạo như kỳ nghỉ phép hoặc chỉ học để lấy chứng chỉ, khiến kiến thức khó vận dụng vào thực tế. Về quy trình đánh giá kết quả đào tạo, quy định của công ty yêu cầu sau 6 tháng đối tượng được đào tạo phải lập báo cáo vận dụng lý thuyết gửi về Phòng TC-HC kèm ý kiến của Trưởng bộ phận để trình Giám đốc; trường hợp đào tạo dài hạn trên 3 tháng phải báo cáo định kỳ mỗi 3 tháng một lần. Tuy nhiên, công tác đánh giá trên thực tế còn mang tính hình thức, sơ sài và mang nặng tính thủ tục.

Về tình hình đãi ngộ nhân sự, công ty áp dụng linh hoạt hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm. Số liệu biến động lao động và tiền lương giai đoạn 2010 - 2012 được thể hiện qua bảng sau:

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 (Tuyệt đối) Chênh lệch 2011/2010 (%) Chênh lệch 2012/2011 (Tuyệt đối) Chênh lệch 2012/2011 (%)
Số nhân viên bình quân (người) 69 88 82 19 27,54 (6) (6,82)
Quỹ lương tháng (triệu đồng) 209 289 303 80 38,28 14 4,84
Tiền lương bình quân (triệu đồng/tháng) 3,03 3,28 3,69 0,25 8,25 0,41 12,50

Bên cạnh lương, công ty áp dụng chính sách thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao động, thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng một tháng lương dịp Tết Âm lịch và thưởng thâm niên cho nhân viên gắn bó. Các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được thực hiện theo luật định. Doanh nghiệp tổ chức phong trào thi đua ("lao động giỏi", "phụ nữ giỏi việc nước đảm việc nhà"), hội thao, du lịch định kỳ. Thời gian làm việc từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy (buổi sáng từ 07:30 - 11:30, buổi chiều từ 13:00 - 17:00), có khu tập thể, căn tin phục vụ ăn trưa và xe đưa đón nhân viên.

Về hiệu quả sử dụng lao động, khóa luận đánh giá qua ba thước đo chính:

  1. Năng suất lao động theo doanh thu thuần: Năm 2010 đạt 368,06 triệu đồng/người/năm; năm 2011 đạt 437,61 triệu đồng/người/năm (tăng 69,55 triệu đồng/người, tương ứng tăng 18,90%); năm 2012 đạt 513,44 triệu đồng/người/năm (tăng 75,83 triệu đồng/người, tương ứng tăng 17,33%).
Năm Số NVBQ (người) Doanh thu thuần (triệu đồng) NSLĐ bình quân (triệu đồng/người/năm) Chênh lệch NSLĐ tuyệt đối Chênh lệch NSLĐ tương đối (%)
2010 69 25.393 368,06 - -
2011 88 38.510 437,61 69,55 18,90
2012 82 42.102 513,44 75,83 17,33
  1. Năng suất lao động theo lợi nhuận sau thuế: Năm 2010 đạt 21,13 triệu đồng/người/năm; năm 2011 đạt 25,47 triệu đồng/người/năm (tăng 4,34 triệu đồng/người, tương ứng 20,54%); năm 2012 đạt 32,07 triệu đồng/người/năm (tăng 6,60 triệu đồng/người, tương ứng 25,91%).
  2. Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương:
Năm Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng/năm) Quỹ lương năm (triệu đồng) Hiệu quả sử dụng CPTL (Lần) Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối (%)
2010 1.458 2.508 0,58 - -
2011 2.241 3.468 0,65 0,07 12,07
2012 2.630 3.636 0,72 0,07 10,77

Số liệu phản ánh năm 2010, cứ 1 đồng chi phí tiền lương tạo ra 0,58 đồng lợi nhuận sau thuế; chỉ số này tăng lên 0,65 đồng vào năm 2011 và đạt 0,72 đồng vào năm 2012. Tác giả kết luận năm 2012 là năm công ty đạt hiệu quả sử dụng lao động cao nhất sau khi thực hiện việc tái cơ cấu và phân bổ lại nhân sự.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Năm Thu

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 tiến hành đánh giá ưu - nhược điểm và đưa ra giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Ban Giám đốc có năng lực điều hành, chú trọng đổi mới công nghệ; lực lượng lao động trẻ, năng động, đa phần có trình độ từ trung cấp trở lên, được bố trí đúng chuyên ngành; thu nhập bình quân của người lao động tăng đều và ổn định.
  • Đánh giá nhược điểm: Doanh nghiệp chỉ áp dụng duy nhất một phương pháp phỏng vấn trong tuyển dụng cho mọi bộ phận; chưa đánh giá chi phí và chất lượng theo từng nguồn tuyển; một số cán bộ có chuyên môn non kém; công tác đào tạo chưa mang tính căn bản, nội dung chưa cập nhật chuyên sâu; việc đánh giá sau đào tạo còn hình thức.

Các giải pháp tác giả đề xuất gồm:

  • Về tuyển dụng:
    • Duy trì và mở rộng nguồn tuyển từ các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề vì đây là nguồn cung cấp ứng viên chất lượng với chi phí thấp.
    • Thực hiện đánh giá hiệu quả từng nguồn tuyển dụng bằng cách thống kê hồ sơ, tổng hợp chi phí tuyển dụng cho từng đợt và tính toán chi phí bình quân cho mỗi ứng viên trúng tuyển từ từng nguồn.
  • Về đào tạo và phát triển nhân sự:
    • Phân loại đánh giá nhân viên theo nhu cầu: Đối với nhân viên có nguyện vọng nâng cao thu nhập thì áp dụng đòn bẩy vật chất (lương, thưởng); đối với nhân viên có nguyện vọng học hỏi, thăng tiến thì áp dụng đãi ngộ tinh thần, cử tham gia các khóa đào tạo nâng cao và bổ nhiệm vào vị trí phù hợp.
    • Đa dạng hóa chương trình đào tạo thông qua liên kết với các đối tác cùng ngành nghề để học hỏi kinh nghiệm.
    • Hoàn thiện công tác kiểm tra, lượng hóa hiệu quả đào tạo thông qua so sánh tổng chi phí bỏ ra (cơ sở vật chất, thù lao giảng viên, lương trả trong thời gian học, chi phí cơ hội) với tổng lợi ích thu về.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả nghiên cứu, khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu định lượng cụ thể về biến động nhân sự và hiệu quả kinh tế lao động tại Công ty TNHH Năm Thu trong 3 năm (2010 - 2012):

  • Chứng minh sự tăng trưởng liên tục của tiền lương bình quân tháng, từ mức 3,03 triệu đồng/tháng (năm 2010) lên 3,28 triệu đồng/tháng (năm 2011) và đạt 3,69 triệu đồng/tháng (năm 2012).
  • Đo lường chính xác năng suất lao động bình quân tính theo lợi nhuận sau thuế với mức tăng trưởng 20,54% (năm 2011) và 25,91% (năm 2012); năng suất lao động tính theo doanh thu thuần tăng lần lượt 18,90% và 17,33%.
  • Xác định hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương tăng từ 0,58 đồng lợi nhuận/đồng lương (năm 2010) lên 0,65 (năm 2011) và 0,72 (năm 2012).
  • Nhận diện đầy đủ quy trình tuyển chọn gồm 9 bước và các văn bản báo cáo theo dõi đào tạo (mốc 3 tháng đối với khóa học dài hạn và mốc 6 tháng sau đào tạo ngắn hạn).

Về giải pháp và kiến nghị:

  • Tác giả đề xuất các giải pháp bám sát thực tế hoạt động của công ty: đo lường chi phí tuyển dụng theo từng nguồn, phân nhóm nhu cầu nhân viên để áp dụng chính sách đãi ngộ tương thích, liên kết đào tạo với đối tác cùng ngành và áp dụng mô hình so sánh chi phí - lợi ích khi tổ chức đào tạo.
  • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Đề xuất mở rộng mạng lưới các trường trung cấp kỹ thuật và trung tâm dạy nghề tại địa phương để hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động phổ thông.

Về đóng góp học thuật:

  • Tác giả tự nêu việc khắc phục hạn chế của các công trình đi trước (vốn phân tích quá dàn trải vào kết quả kinh doanh tổng hợp mà thiếu tập trung vào nghiệp vụ nhân sự). Khóa luận đi thẳng vào trọng tâm đánh giá các chỉ tiêu lao động, tiền lương và quản trị nhân lực theo đúng chuyên môn Quản trị kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:

  • Nguồn số liệu phân tích trong khóa luận hoàn toàn là số liệu thứ cấp được cung cấp bởi Phòng TC-HC của công ty; chưa triển khai được các bảng câu hỏi khảo sát định lượng sơ cấp đối với toàn thể cán bộ công nhân viên về mức độ thỏa mãn trong công việc hay môi trường làm việc.
  • Trong khâu tuyển dụng, công ty chưa thống kê chi tiết chi phí tuyển dụng cho từng nguồn nên nghiên cứu chưa đưa ra được bảng số liệu chi phí thực tế cho từng kênh tuyển mộ mà mới dừng lại ở việc khuyến nghị quy trình theo dõi.
  • Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ ngày 15/04/2013 đến ngày 25/06/2013) tại một doanh nghiệp TNHH đơn lẻ, do đó các kết luận chưa mang tính đại diện mở rộng cho toàn ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Triển khai thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi khảo sát nhân viên; ứng dụng các mô hình tài chính định lượng như NPV, IRR để đánh giá hiệu quả kinh tế của các chương trình đào tạo nhân sự khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực và Kinh tế lao động đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (khu vực doanh nghiệp tư nhân, TNHH).

Các nội dung có giá trị tham khảo cao trong văn bản gồm:

  • Phương pháp xây dựng và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: cách tính năng suất lao động theo doanh thu và theo lợi nhuận sau thuế, phương pháp đo lường hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương kết hợp bảng so sánh biến động tuyệt đối và tương đối.
  • Quy trình 9 bước tuyển chọn nhân sự và biểu mẫu theo dõi, kiểm soát kết quả đào tạo nhân viên sau 6 tháng áp dụng thực tế tại doanh nghiệp.
  • Cách tiếp cận phân tích thực trạng đãi ngộ vật chất và phi vật chất một cách toàn diện tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ tại địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền lương bình quân và quy mô nhân sự tại Công ty TNHH Năm Thu biến động như thế nào trong giai đoạn 2010 - 2012?
Năm 2010, công ty có 69 nhân viên bình quân với tiền lương bình quân 3,03 triệu đồng/tháng (quỹ lương 209 triệu đồng/tháng). Năm 2011, nhân sự tăng lên 88 người (+27,54%) và tiền lương bình quân đạt 3,28 triệu đồng/tháng (+8,25%). Năm 2012, công ty thực hiện chính sách tinh giảm nhân sự còn 82 người (-6,82%), đồng thời nâng tiền lương bình quân lên mức 3,69 triệu đồng/tháng (+12,50%).

2. Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương tại công ty được xác định ra sao và đạt kết quả như thế nào?
Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương được tính bằng tỷ số giữa Lợi nhuận sau thuế và Tổng quỹ lương. Chỉ số này phản ánh số đồng lợi nhuận sau thuế thu được trên 1 đồng chi phí lương bỏ ra. Kết quả phân tích qua 3 năm cho thấy chỉ số này tăng đều đặn: năm 2010 đạt 0,58; năm 2011 đạt 0,65 (tăng 12,07%); năm 2012 đạt 0,72 (tăng 10,77%).

3. Công tác đánh giá sau đào tạo tại Công ty TNHH Năm Thu được quy định như thế nào trong văn bản?
Theo quy định, sau khi hoàn thành khóa học, nhân viên nộp văn bản kết quả có xác nhận của Trưởng bộ phận về Phòng TC-HC. Sau 6 tháng làm việc, nhân viên phải lập báo cáo về việc vận dụng lý thuyết vào thực tế công việc để Trưởng bộ phận và Phòng TC-HC cho ý kiến trình Giám đốc. Đối với các khóa học dài hạn trên 3 tháng, người học phải gửi báo cáo kết quả định kỳ 3 tháng một lần về Phòng TC-HC.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác tuyển dụng và đào tạo của công ty?
Trong tuyển dụng, công ty chỉ áp dụng duy nhất một phương pháp phỏng vấn cho mọi bộ phận và chưa tính toán, đánh giá hiệu quả chi phí cho từng nguồn tuyển. Trong đào tạo, các khóa học chủ yếu là ngắn hạn, nhân viên còn tâm lý học đối phó để lấy chứng chỉ hoặc xem như kỳ nghỉ phép, nội dung thiếu chuyên sâu và việc đánh giá kết quả sau đào tạo còn mang tính thủ tục sơ sài.

5. Tác giả đề xuất giải pháp gì nhằm giải quyết bài toán đãi ngộ và đào tạo nhân sự?
Tác giả đề xuất phân loại nhân viên theo động cơ: áp dụng đãi ngộ tài chính (tăng lương, thưởng) cho nhóm nhân viên mong muốn nâng cao thu nhập; áp dụng đãi ngộ phi vật chất (cử đi học nâng cao, quy hoạch thăng tiến, bổ nhiệm chức vụ) cho nhóm nhân viên muốn phát triển tay nghề. Đồng thời, công ty cần đa dạng hóa đào tạo bằng cách liên kết với các đối tác cùng ngành nghề và tính toán định lượng tổng chi phí so với lợi ích thu được từ đào tạo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Tú đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị nhân sự và phân tích thực trạng sử dụng lao động tại Công ty TNHH Năm Thu trong giai đoạn 2010 - 2012. Thông qua các phương pháp so sánh thống kê, nghiên cứu làm rõ sự cải thiện về năng suất lao động, mức tăng trưởng tiền lương bình quân và hiệu quả chi phí tiền lương qua các năm, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu phỏng vấn tuyển dụng và đánh giá sau đào tạo. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát các phát hiện từ số liệu thực tế, góp phần cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.