Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê của tạp chí Fortune, khoảng 70% sự thất bại của các giám đốc điều hành không bắt nguồn từ một chiến lược yếu kém mà xuất phát từ việc thiếu năng lực thực thi hiệu quả, trong khi chỉ có 10% tổ chức biến tầm nhìn thành hành động thành công. Trong kỷ nguyên kinh tế số, tài sản vô hình chiếm hơn 75% tổng giá trị nguồn lực doanh nghiệp nhưng lại hoàn toàn bị bỏ quên trong hệ thống kế toán truyền thống. Thực trạng này đặt ra thách thức sống còn đối với VNPT Bình Thuận trong giai đoạn tái cơ cấu và đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường viễn thông.

Mặc dù tổng doanh thu đạt mức 428.289 triệu đồng vào năm 2013, các dịch vụ truyền thống như điện thoại cố định và Gphone sụt giảm mạnh, đặt doanh nghiệp trước yêu cầu cấp bách phải đổi mới phương thức điều hành. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc thiết lập và ứng dụng hệ thống Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) nhằm chuyển hóa định hướng chiến lược phát triển đến năm 2020 của Tập đoàn VNPT thành hệ thống chỉ tiêu hành động cụ thể tại VNPT Bình Thuận. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại cấp điều hành của Viễn thông tỉnh Bình Thuận, sử dụng dữ liệu thực tế giai đoạn 2011 đến tháng 6/2014. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi việc cải thiện 35% chất lượng thực thi chiến lược có thể đóng góp tới 30% vào việc gia tăng giá trị tổng thể cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng mô hình Thẻ điểm cân bằng do Robert S. Kaplan và David P. Norton phát triển, kết hợp quy trình quản trị thực thi 6 bước của Paul R. Niven. Hiện nay, công cụ này đã được hơn 50% doanh nghiệp trong danh sách Fortune 1000 và 70% tập đoàn thuộc Fortune 500 ứng dụng thành công. Hệ thống BSC tiếp cận tổ chức qua 4 viễn cảnh cốt lõi: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, cùng Học tập và phát triển.

Khung nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm trung tâm bao gồm: Bản đồ chiến lược (Strategy Maps) nhằm mô tả chuỗi quan hệ nhân quả tạo giá trị; Mục tiêu trọng yếu (KPOs); Hệ thống thước đo hiệu suất (KPIs); và Chương trình hành động (KPAs) gắn liền với ngân sách phân bổ. Đồng thời, mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter được tích hợp để tối ưu hóa quy trình đổi mới, vận hành và dịch vụ sau bán hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính chuyên sâu với phân tích dữ liệu định lượng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh của VNPT Bình Thuận xuyên suốt giai đoạn 2011 đến quý 1/2014.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích với cỡ mẫu gồm 12 cán bộ thuộc Ban Giám đốc và lãnh đạo các Phòng chức năng, Trung tâm trực thuộc để xây dựng trọng số bản đồ chiến lược. Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành khảo sát mức độ hài lòng trên cỡ mẫu 350 khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh. Phương pháp phân tích chuyên gia kết hợp mô hình hóa nhân quả được lựa chọn vì tính chất chiến lược đòi hỏi sự đồng thuận cao từ đội ngũ lãnh đạo, đồng thời đảm bảo bộ chỉ tiêu được may đo chuẩn xác theo đặc thù hạ tầng và thị trường viễn thông địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 của VNPT Bình Thuận ghi nhận sự đảo chiều tài chính ấn tượng. Chỉ tiêu chênh lệch thu chi từ mức âm 5.834 triệu đồng trong năm 2011 đã bứt phá đạt dương 16.335 triệu đồng năm 2012 và tiếp tục tăng 3,67% lên mức 16.934 triệu đồng vào năm 2013. Doanh thu dịch vụ Viễn thông - CNTT duy trì đà tăng trưởng ổn định, tăng từ 329.842 triệu đồng năm 2011 lên 373.135 triệu đồng năm 2012 (tăng 13,13%) và đạt 386.666 triệu đồng năm 2013 (tăng 3,63%).

Về mặt kiểm soát nguồn lực, chi phí trực tiếp được quản lý chặt chẽ ở mức 198.300 triệu đồng năm 2013 nhờ các biện pháp tái sử dụng thiết bị đầu cuối và tiết kiệm năng lượng. Nguồn nhân lực được tinh gọn từ hơn 443 nhân sự xuống còn 403 lao động vào cuối năm 2013, tiếp tục tinh giảm 30 lao động dôi dư vào tháng 4/2014 nhằm nâng cao năng suất. Tuy nhiên, tồn tại lớn nhất là doanh nghiệp thiếu vắng các chỉ số đo lường phi tài chính, dẫn đến việc chiến lược bị đứt gãy khi phân rã xuống các phòng ban tác nghiệp.

Thảo luận kết quả

Sự phục hồi tài chính giai đoạn 2012 - 2013 chủ yếu nhờ các biện pháp cắt giảm chi phí ngắn hạn, trong khi các động lực tăng trưởng dài hạn chưa thực sự bền vững. Việc thiếu hệ thống theo dõi mức độ thỏa mãn khách hàng và năng lực đổi mới đã tạo ra rào cản quản lý lớn. Kết quả này tương đồng với các bài học kinh nghiệm quốc tế: Tập đoàn chuyển phát UPS từng giảm 75% lượng khách hàng rời mạng nhờ đo lường trải nghiệm qua BSC, hay Volkswagen Brazil tăng doanh thu từ 5,2 tỷ Euro lên 9,2 tỷ Euro sau khi tái lập bản đồ chiến lược.

Trong nghiên cứu, hệ thống dữ liệu được trực quan hóa thông qua Bản đồ chiến lược năm 2014 và bảng cơ cấu tỷ trọng 4 viễn cảnh: Viễn cảnh Tài chính chiếm 30%, Khách hàng chiếm 25%, Quy trình nội bộ chiếm 25%, và Học tập - Phát triển chiếm 20%. Khi triển khai đánh giá thử nghiệm trong Quý 1/2014, mô hình bảng điểm hiển thị trực quan đã giúp Ban Giám đốc phát hiện chính xác các mắt xích nghẽn trong khâu thu cước và chăm sóc khách hàng, minh chứng tính ưu việt vượt trội so với báo cáo số liệu kế toán tĩnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, ban hành và áp dụng chuẩn hóa bộ 20 đến 25 chỉ số KPIs trọng yếu trên Bản đồ chiến lược cho toàn bộ 10 đơn vị trực thuộc và 6 phòng chức năng. Mục tiêu đạt 100% tỷ lệ áp dụng đồng bộ trong giai đoạn Quý 3/2014 đến Quý 1/2015, do Phòng Kế hoạch - Kinh doanh chủ trì tham mưu cho Ban Giám đốc.

Thứ hai, thiết lập hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu quản trị tự động nhằm theo dõi Dashboard BSC trực tuyến. Giải pháp này hướng tới mục tiêu giảm 80% thời gian tổng hợp dữ liệu thủ công, cập nhật số liệu định kỳ theo tuần từ Quý 4/2014 đến Quý 2/2015, do Phòng Mạng và Dịch vụ phối hợp Trung tâm Tin học triển khai.

Thứ ba, tái cơ cấu cơ chế lương thưởng dựa trên kết quả thực thi BSC, phân bổ tỷ lệ thu nhập biến đổi từ 20% đến 30% tổng quỹ lương gắn liền với mức độ hoàn thành KPI. Kế hoạch nhằm nâng cao 15% năng suất lao động bình quân, hoàn thành triển khai trong Quý 1/2015 dưới sự điều phối của Phòng Tổ chức Hành chính.

Thứ tư, đẩy mạnh chương trình đào tạo kỹ năng quản trị theo mục tiêu và phát triển văn hóa đo lường cho 403 cán bộ công nhân viên. Chỉ tiêu đặt ra là 100% cán bộ quản lý cấp trung hoàn thành khóa đào tạo phân tầng BSC và trên 90% nhân viên hiểu rõ mối liên kết nhân quả của bản đồ chiến lược trong giai đoạn 2014 - 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp Viễn thông - CNTT: Nắm bắt phương pháp chuyển hóa mục tiêu tập đoàn thành bộ chỉ số đo lường hiệu suất cụ thể cho các đơn vị kinh tế trực thuộc tại địa phương.

Nhóm chuyên gia tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp: Tiếp cận một trường hợp nghiên cứu điển hình về quá trình chuyển đổi mô hình quản trị hiệu quả tại một doanh nghiệp nhà nước với quy mô hơn 400 lao động.

Nhóm giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp luận khoa học kết hợp giữa phân tích định tính chuyên gia và mô hình hóa quan hệ nhân quả trong xây dựng Thẻ điểm cân bằng.

Nhóm chuyên viên nhân sự và quản trị hiệu suất: Ứng dụng khung tích hợp giữa đánh giá KPI theo 4 viễn cảnh và cơ chế phân bổ 20% đến 30% quỹ lương thưởng khuyến khích nhằm thúc đẩy năng suất lao động.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống BSC khác biệt thế nào so với các phương pháp quản lý tài chính truyền thống? Hệ thống báo cáo truyền thống chỉ phản ánh các kết quả tài chính quá khứ vốn chiếm chưa tới 25% giá trị doanh nghiệp. BSC bổ sung 75% giá trị tài sản vô hình thông qua 4 viễn cảnh cân bằng, giúp liên kết mục tiêu ngắn hạn với sự phát triển bền vững dài hạn.

Vì sao bản đồ chiến lược lại đóng vai trò quyết định trong việc triển khai BSC? Bản đồ chiến lược trực quan hóa toàn bộ giả thuyết nhân quả trên một trang giấy, làm rõ cách thức các mục tiêu học tập và quy trình nội bộ thúc đẩy sự hài lòng khách hàng, từ đó tạo ra kết quả tài chính vượt trội.

Doanh nghiệp cần bao nhiêu chỉ số đo lường KPI là tối ưu trong một hệ thống BSC? Theo các chuyên gia quản trị chiến lược, số lượng thước đo tối ưu cho một hệ thống BSC cấp đơn vị nên nằm trong khoảng 20 đến 25 chỉ tiêu trọng yếu nhằm đảm bảo tính tập trung và tránh phân tán nguồn lực thực thi.

Làm thế nào để vượt qua rào cản con người khi áp dụng cơ chế đánh giá hiệu suất mới? Doanh nghiệp cần thực hiện truyền thông minh bạch, đào tạo văn hóa đo lường và gắn kết tối thiểu 20% thu nhập biến đổi với kết quả hoàn thành mục tiêu, tạo động lực để nhân viên đồng hành cùng chiến lược chung.

VNPT Bình Thuận đạt kết quả bước đầu ra sao khi ứng dụng thử nghiệm BSC trong Quý 1/2014? Việc áp dụng thử nghiệm mô hình BSC trong Quý 1/2014 đã giúp đơn vị kiểm soát chặt chẽ tiến độ kế hoạch sản xuất kinh doanh, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại khách hàng và tạo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết Thẻ điểm cân bằng của Kaplan & Norton cùng quy trình triển khai chuẩn mực 6 bước của Paul R. Niven.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng hoạt động giai đoạn 2011 - 2013 của VNPT Bình Thuận, chỉ rõ bước chuyển từ mức âm 5.834 triệu đồng sang dương 16.934 triệu đồng chênh lệch thu chi.
  • Xây dựng thành công Bản đồ chiến lược và hệ thống chỉ số KPOs, KPIs, KPAs chuẩn hóa gồm 4 viễn cảnh cân bằng cho năm 2014.
  • Kiểm chứng tính khả thi và độ tin cậy của mô hình thông qua ứng dụng thí điểm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Quý 1/2014.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ chế đãi ngộ, hạ tầng dữ liệu và lộ trình phân tầng BSC giai đoạn 2014 - 2020.

Doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp khung chỉ số và bản đồ chiến lược của đề tài để ứng dụng vào công tác tái cấu trúc tổ chức, nâng cao năng lực thực thi và xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững trong môi trường kinh doanh hiện đại.