Luận văn Thạc sĩ UEH: Ứng dụng Balanced Scorecard tại VNPT Bình Thuận

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng balanced scorecard trong triển khai thực thi chiến lược tại, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

114
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG TRIỂN KHAI THỰC THI CHIẾN LƯỢC

1.1. Khái quát về chiến lược

1.2. Khái niệm chiến lược

1.3. Thực thi chiến lược

1.4. Khái niệm và vai trò của BSC

1.4.1. Khái niệm và tổng quan về BSC

1.4.2. Sự hình thành của BSC

1.4.3. Thẻ điểm cân bằng (BSC) là gì?

1.4.4. Vai trò của BSC

1.4.4.1. BSC là một hệ thống đo lường
1.4.4.2. BSC là hệ thống quản lý chiến lược
1.4.4.3. BSC là công cụ trao đổi thông tin

1.4.5. Sự cần thiết áp dụng BSC vào quản trị doanh nghiệp

1.4.6. Những thành phần cơ bản trong Thẻ điểm cân bằng

1.4.6.1. Bản đồ chiến lược (Strategy Maps)
1.4.6.2. Các thước đo hiệu suất (KPIs) cho từng mục tiêu trên bản đồ chiến lược
1.4.6.2.1. Các thước đo tài chính
1.4.6.2.2. Các thước đo khách hàng
1.4.6.2.3. Các thước đo viễn cảnh quy trình nội bộ
1.4.6.2.4. Các thước đo học tập và tăng trưởng
1.4.6.3. Các tiêu chuẩn cho việc lựa chọn thước đo
1.4.6.4. Kết nối các thước đo của BSC với chiến lược

1.4.7. Các bước triển khai áp dụng BSC

1.4.8. Các điều kiện cần thiết khi doanh nghiệp vận dụng BSC

1.4.9. Bài học kinh nghiệm về việc ứng dụng BSC tại một số Tập đoàn trên thế giới và Việt Nam

1.4.9.1. Ứng dụng BSC trên thế giới
1.4.9.2. Ứng dụng BSC tại Việt Nam
1.4.9.3. Ứng dụng BSC tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)

1.4.10. Kinh nghiệm triển khai BSC tại các doanh nghiệp Việt Nam

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ THỰC THI CHIẾN LƯỢC CỦA VNPT BÌNH THUẬN (2011 – 2013)

2.1. Giới thiệu chung về VNPT Bình Thuận

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

2.2. Thực trạng hoạt động SXKD của VNPT Bình Thuận (2011 – 2013)

2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.1.1. Doanh thu, chi phí và chênh lệch thu chi
2.2.1.2. Đánh giá dựa vào các tỷ suất sinh lợi
2.2.1.3. Hoạt động thu cước dịch vụ VT-CNTT
2.2.1.4. Năng suất lao động

2.2.2. Phát triển và giữ thị phần các dịch vụ VT-CNTT

2.2.2.1. Tỷ lệ tăng trưởng khách hàng tại VNPT Bình Thuận (2011-2013)
2.2.2.2. Doanh thu bình quân/thuê bao (APRU)
2.2.2.3. Sự thỏa mãn của khách hàng sử dụng dịch vụ VT-CNTT

2.2.3. Sứ mệnh, tầm nhìn, triết lý kinh doanh và chiến lược của VNPT

2.2.3.1. Sứ mệnh, tầm nhìn, triết lý kinh doanh và giá trị cốt lõi của VNPT
2.2.3.2. Mục tiêu phát triển và chiến lược kinh doanh của VNPT

2.2.4. Khát quát mục tiêu hoạt động của VNPT Bình Thuận năm 2014

2.2.5. Thực thi và giám sát quá trình thực thi chiến lược của VNPT Bình Thuận

2.2.5.1. Quá trình thực thi chiến lược
2.2.5.1.1. Kế hoạch SXKD và các phong trào thi đua ngắn hạn
2.2.5.1.2. Triển khai thực hiện kế hoạch SXKD thành các giải pháp, chương trình hành động cụ thể theo chức năng
2.2.5.2. Giám sát quá trình thực thi

2.2.6. Những tồn tại trong quá trình triển khai và giám sát thực thi chiến lược tại VNPT Bình Thuận

2.2.6.1. Chiến lược kinh doanh
2.2.6.2. Giám sát thực thi, theo dõi kết quả thực hiện

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG PHỤC VỤ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC CỦA VNPT BÌNH THUẬN

3.1. Thuận lợi, khó khăn và điều kiện áp dụng hệ thống BSC tại VNPT Bình Thuận

3.2. Điều kiện áp dụng BSC

3.3. Mục đích xây dựng BSC

3.4. Các bước Xây dựng BSC

3.4.1. Khái quát mục tiêu chiến lược (KPOs) của VNPT Bình Thuận theo BSC

3.4.2. Xây dựng bản đồ chiến lược

3.4.3. Xác định KPIs, tần số đo lường

3.4.4. Xây dựng chỉ tiêu phấn đấu (Targets)

3.4.5. Xác định tỷ trọng các KPOs, KPIs

3.4.6. Xây dựng các chương trình hành động (KPAs) và phân bổ ngân sách

3.5. Phương pháp đánh giá kết quả thực hiện BSC

3.5.1. Chấm điểm kết quả thực hiện BSC

3.5.2. Xếp loại kết quả thực hiện theo BSC

3.6. Ứng dụng thí điểm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của VNPT Bình Thuận Quý 1/2014

3.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng tại VNPT Bình Thuận

Hệ thống thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) đã trở thành một công cụ quan trọng trong việc triển khai thực thi chiến lược tại VNPT Bình Thuận. BSC không chỉ giúp tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động mà còn cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố tài chính và phi tài chính. Việc áp dụng BSC tại VNPT Bình Thuận nhằm mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện hiệu suất hoạt động trong bối cảnh thị trường viễn thông ngày càng khốc liệt.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống thẻ điểm cân bằng

Hệ thống thẻ điểm cân bằng (BSC) là một phương pháp quản lý chiến lược giúp tổ chức chuyển đổi các mục tiêu chiến lược thành các chỉ số đo lường cụ thể. BSC bao gồm bốn khía cạnh chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học tập - phát triển. Điều này giúp VNPT Bình Thuận có cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động và định hướng phát triển bền vững.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng BSC tại VNPT Bình Thuận

Việc áp dụng BSC tại VNPT Bình Thuận mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng đo lường hiệu quả hoạt động một cách toàn diện, cải thiện sự hài lòng của khách hàng và tối ưu hóa quy trình nội bộ. BSC cũng giúp tổ chức xác định các mục tiêu chiến lược rõ ràng và dễ dàng theo dõi tiến độ thực hiện.

II. Thách thức trong việc triển khai chiến lược tại VNPT Bình Thuận

Mặc dù BSC mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc triển khai chiến lược tại VNPT Bình Thuận cũng gặp phải nhiều thách thức. Các rào cản trong việc thực thi chiến lược có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức. Việc nhận diện và vượt qua những thách thức này là rất quan trọng để đảm bảo thành công trong việc áp dụng BSC.

2.1. Các rào cản trong thực thi chiến lược

Các rào cản trong thực thi chiến lược tại VNPT Bình Thuận bao gồm sự thiếu hụt thông tin, sự không đồng nhất trong nhận thức về mục tiêu chiến lược và sự kháng cự từ phía nhân viên. Những yếu tố này có thể làm giảm hiệu quả của việc triển khai BSC.

2.2. Giải pháp vượt qua thách thức trong triển khai BSC

Để vượt qua các thách thức trong việc triển khai BSC, VNPT Bình Thuận cần xây dựng một kế hoạch truyền thông hiệu quả, đào tạo nhân viên về tầm quan trọng của BSC và tạo ra một môi trường làm việc khuyến khích sự tham gia của tất cả các cấp trong tổ chức.

III. Phương pháp triển khai hệ thống thẻ điểm cân bằng tại VNPT Bình Thuận

Việc triển khai BSC tại VNPT Bình Thuận cần được thực hiện theo một quy trình rõ ràng và có hệ thống. Các bước triển khai bao gồm xác định mục tiêu chiến lược, xây dựng bản đồ chiến lược và xác định các chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs). Quy trình này giúp đảm bảo rằng tất cả các hoạt động của tổ chức đều hướng tới việc đạt được các mục tiêu chiến lược.

3.1. Các bước triển khai BSC hiệu quả

Các bước triển khai BSC bao gồm: xác định các mục tiêu chiến lược, xây dựng bản đồ chiến lược, xác định KPIs và thiết lập các chương trình hành động cụ thể. Mỗi bước cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

3.2. Đánh giá và điều chỉnh hệ thống BSC

Sau khi triển khai, việc đánh giá và điều chỉnh hệ thống BSC là rất quan trọng. VNPT Bình Thuận cần thường xuyên theo dõi các chỉ số KPIs và điều chỉnh các mục tiêu chiến lược nếu cần thiết để đảm bảo rằng tổ chức luôn đi đúng hướng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của BSC tại VNPT Bình Thuận

Ứng dụng BSC tại VNPT Bình Thuận đã cho thấy những kết quả tích cực trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động. Các chỉ số tài chính và phi tài chính đều được cải thiện, đồng thời sự hài lòng của khách hàng cũng tăng lên. Những kết quả này chứng minh rằng BSC là một công cụ hữu ích trong việc triển khai chiến lược.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng BSC

Việc áp dụng BSC đã giúp VNPT Bình Thuận cải thiện đáng kể các chỉ số tài chính như doanh thu và lợi nhuận. Đồng thời, sự hài lòng của khách hàng cũng được nâng cao, cho thấy rằng BSC đã phát huy hiệu quả trong việc quản lý và điều hành.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ việc triển khai BSC

Các bài học kinh nghiệm từ việc triển khai BSC tại VNPT Bình Thuận bao gồm tầm quan trọng của việc truyền thông và đào tạo nhân viên, cũng như việc cần thiết phải có sự hỗ trợ từ lãnh đạo cấp cao trong quá trình thực hiện.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của BSC tại VNPT Bình Thuận

Kết luận, việc áp dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng tại VNPT Bình Thuận đã mang lại nhiều lợi ích và cải thiện hiệu quả hoạt động. Triển vọng tương lai cho việc áp dụng BSC là rất tích cực, khi mà tổ chức tiếp tục phát triển và mở rộng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

5.1. Tương lai của BSC tại VNPT Bình Thuận

VNPT Bình Thuận có thể tiếp tục mở rộng ứng dụng BSC để bao quát nhiều lĩnh vực hơn trong tổ chức, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh.

5.2. Đề xuất cải tiến hệ thống BSC

Để cải tiến hệ thống BSC, VNPT Bình Thuận cần thường xuyên cập nhật các chỉ số KPIs và điều chỉnh các mục tiêu chiến lược phù hợp với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng balanced scorecard trong triển khai thực thi chiến lược tại vnpt bình thuận

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONGTRIỂN KHAI THỰC THI CHIẾN LƯỢC 1.1 Khái quát về chiến lược 1.1 Khái niệm chiến lược Khi một tổ chức ra đời - dù là tổ chức kinh tế, chính trị hay văn hóa, xã hội, tổ chức lợi nhuận hay phi lợi nhuận, tổ chức chính phủ hay phi chính phủ - đều có mục đích hoạt động hay sứ mệnh để tồn tại.Vì vậy mỗi tổ chức đều phải có chiến lược để đạt được sứ mệnh và mục tiêu đề ra. Trên thực tế hiện nay chiến lược được chia ra nhiều cấp độ khác nhau như: chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, chiến lược cấp chức năng, chiến lược kinh doanh quốc tế … và vẫn có nhiều cách hiểu khác nhau về chiến lược như: Theo Alfred Chandler (2008) “Chiến lược là sự xác định các mục đích và mục tiêu cơ bản lâu dài của doanh nghiệp, xác định các hành động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó”. Porter, nhà sáng lập và người đi đầu xuất chúng trong lĩnh vực chiến lược cho rằng chiến lược là việc chọn lọc một tập hợp các hoạt động mà tổ chức có thể thực hiện được một cách xuất sắc để tạo ra khác biệt bền vững trong thị trường.

Sự khác biệt bền vững có thể là việc tạo ra giá trị lớn hơn cho khách hàng so với đối thủ cạnh tranh, hoặc cung cấp những giá trị tương đương nhưng với chi phí thấp hơn. Ông khẳng định: “Sự khác biệt phát sinh từ hai mặt: Sự lựa chọn các hoạt động cần làm và cách thực hiện các hoạt động đó”.Norton (2003) “Chiến lược của một tổ chức thể hiện phương thức dự kiến tạo giá trị của nó cho các cổ đông, khách hàng và dân chúng”.2 Thực thi chiến lược Thực thi chiến lược được hiểu là tập hợp các hành động và quyết định cần thiết cho việc triển khai, biến các mục tiêu chiến lược từ những dự tính tốt đẹp thành hiện thực. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Trong thời đại toàn cầu hoá và môi trường kinh doanh cạnh tranh gia tăng như hiện nay, việc lựa chọn, xây dựng chiến lược để tồn tại và phát triển đối với các tổ chức là một vấn đề khó. Nhưng làm thế nào để biến chiến lược thành hành động và quản lý chiến lược một cách hiệu quả để khẳng định con đường mà tổ chức đang đi không bị chệch hướng còn khó hơn rất nhiều.

Thực thi chiến lược là một yếu tố làm tăng đáng kể kết quả tài chính của doanh nghiệp, theo nghiên cứu của Brian E Becker, Mark A. Huselid và Dave Ulrich, (2001) cho biết“trung bình đối với một công ty, việc cải thiện 35% chất lượng thực thi chiến lược sẽ gắn liền với 30% của việc cải thiện giá trị cổ đông”. Việc nhanh chóng thực hiện chiến lược đối với các nhà Lãnh đạo rất quan trọng vì nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên theo nghiên cứu của tạp chí Fortune thực hiện cho thấy “70% sự thất bại của các giám đốc điều hành vào năm 1999 không phải là kết quả của chiến lược yếu kém mà do họ không có khả năng thực thi”.

Chỉ có 10% tổ chức thực thi được chiến lược của mình Các rào cản đối với thực hiện chiến lược Rào cản tầm Rào cản con Rào cản quản lý Rào cản tài nhìn người nguyên Hình 1.1: Các rào cản đối với việc thực thi chiến lược (Nguồn: Paul R. Niven, 2006, Balanced Scorecard: Step by step, dịch từ tiếng Anh, người dịch: TrầnPhương, Thu Hiền, năm 2009, NXB Tổng hợp TP HCM, trang 36 - phỏng theo tài liệu do Kaplan & Norton phát triển) Vậy vì sao việc thực thi chiến lược lại khó nắm bắt đến thế? Những nhà phát triển ra Thẻ điểm cân bằng – Robert S Kaplan và David P. Norton cho rằng câu trả lời nằm ở bốn rào cản cần phải được vượt qua trước khi chiến lược có thể được thực thi hiệu quả. Những rào cản này được minh họa ở hình 1.1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Khái niệm và vai trò của BSC 1.1 Khái niệm và tổng quan về BSC 1.1 Sự hình thành của BSC Trong thời đại thông tin hiện nay, khi nền kinh tế công nghiệp chuyển sang nền kinh tế tri thức, các tổ chức trên toàn cầu thực hiện tạo giá trị kinh tế chuyển từ tài sản hữu hình sang tài sản vô hình.

Điều này Thomas Stewart của Harvard Business Review nhấn mạnh rằng: “Thứ quan trọng nhất trong tất cả là những tài sản “mềm” như kĩ năng, khả năng, chuyên môn, văn hóa, sự trung thành, … Đó là những tài sản kiến thức – vốn trí tuệ - và chúng sẽ quyết định sự thành công hay thất bại”. Sự chuyển đổi này trở nên khá rõ ràng và nó cũng được chứng minh bởi nghiên cứu khám phá của Viện Brookings trình bày sự chuyển đổi về giá trị tài sản từ hữu hình sang vô hình rằng “Nếu bạn chỉ nhìn vào tài sản của công ty – những thứ mà bạn có thể đo lường được bằng các nghiệp vụ kế toán thông thường – thì giờ đây, những tài sản này chiếm không tới ¼ giá trị của khối doanh nghiệp. Nói cách khác, những thứ chiếm 75% nguồn giá trị trong các doanh nghiệp đang không được đo lường hoặc báo cáo trong sổ sách của họ”. Do vậy, hệ thống báo cáo tài chính truyền thống dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức đã trở nên lạc hậu không thể đo lường hiệu quả hoạt động của tổ chức vì các lý do sau: Không phù hợp với thực tế kinh doanh ngày nay Dẫn dắt thành tích trong quá khứ Có xu hướng trong các “khoang” chức năng của mình Không có cách tư duy dài hạn Các thước đo tài chính không phù hợp với nhiều cấp độ của tổ chức.

Để giải quyết vấn đề này, vào đầu những năm 1990, Giáo sư Robert S. Kaplan thuộc trường Kinh doanh Harvard và Tiến sĩ David P.Nortonđã phát triển Mô hình đo lường hiệu quả hoạt động của công ty – Balanced Scorecard (BSC). Trong đó, BSC đã bổ sung cho các biện pháp đo lường tài chính truyền thống chỉ đề cập tới các sự kiện đã qua bằng các biện pháp điều hành về sự hài lòng của khách hàng, các quy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 trình kinh doanh nội bộ, học tập và phát triển. Theo thống kê phương pháp BSC đã được hơn một nửa doanh nghiệp trong danh sách Fortune 1000 ứng dụng.

Phong trào tiếp tục lan nhanh, BSC đã được chấp nhận rộng rãi và có hiệu quả tới mức mới đây được tạp chí Harvard Business Review gọi là một trong 75 ý tưởng có ảnh hưởng nhất của thế kỷ 20.2 Thẻ điểm cân bằng (BSC) là gì? BSC là một phương pháp quản trị giúp cho doanh nghiệp thiết lập, thực hiện, giám sát nhằm đạt được chiến lược và các mục tiêu của mình thông qua việc diễn giải và phát triển các mục tiêu chiến lược thành các mục tiêu, thước đo và các chương trình hành động cụ thể dựa trên bốn viễn cảnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình kinh doanh nội bộ, Học tập và phát triển.được trình bày hình 1.2: BSC cung cấp một khung mẫu giúp biến chiến lược thành các chỉ tiêu hoạt động  Các viễn cảnh của BSC Nguyên gốc của cụm từ “viễn cảnh” – “Perspective” bắt nguồn từ từ Perspectus trong tiếng La – tinh, có nghĩa là “để nhìn xuyên qua” hoặc “để nhìn rõ”, điều chính xác mà chúng ta thực hiện với BSC: xem xét chiến lược, khiến cho LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 nó rõ ràng hơn thông qua lăng kính từ những góc nhìn khác nhau. Bất kì chiến lược nào muốn trở nên hiệu quả cũng phải có các mô tả về những khát vọng tài chính, các thị trường mà chúng phục vụ, các quy trình sẽ được chinh phục và dĩ nhiên, cả những con người sẽ dẫn dắt công ty tới bến bờ thành công một cách khéo léo và vững chắc (P.  Viễn cảnh tài chính: Các thước đo tài chính là thành phần rất quan trọng của BSC, nhất là trong các tổ chức kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận. Các mục tiêu, thước đo trong viễn cảnh này sẽ cho ta biết liệu việc thực thi chiến lược - vốn đã được chi tiết hóa thông qua các mục tiêu và thước đo được chọn trong những viễn cảnh còn lại – có dẫn đến việc cải thiện những kết quả hoạt động kinh doanh hay không.

Các ví dụ về thước đo tài chính như: lợi nhuận, tăng trưởng doanh thu hay sử dụng tài sản.  Viễn cảnh khách hàng: Theo Kaplan & Norton, trong viễn cảnh khách hàng của BSC, các công ty nhận diện rõ khách hàng và phân khúc thị trường mà họ đã lựa chọn để cạnh tranh. Những phân khúc này đại diện cho các nguồn lực sẽ cung cấp thành phần doanh thu trong các mục tiêu tài chính của công ty. Viễn cảnh khách hàng cho phép các công ty liên kết các thước đo kết quả khách hàng chính của họ: - sự hài lòng, lòng trung thành, khả năng giữ chân khách hàng, sự thu hút khách hàng mới và khả năng sinh lời – với những khách hàng và phân khúc thị trường mục tiêu.

Viễn cảnh khách hàng cũng cho phép họ nhận diện và đo lường rõ ràng những tập hợp giá trị mà họ sẽ mang lại cho khách hàng và phân khúc thị trường mục tiêu. Những tập hợp giá trị này đại diện cho những nhân tố thúc đẩy, những chỉ báo dẫn đầu đối với các thước đo kết quả tài chính.  Viễn cảnh quy trình nội bộ: Trong viễn cảnh này, các nhà quản lý cần xác định những quy trình chính và quan trọng nhất để đạt được mục tiêu tài chính và làm hài lòng khách hàng. Trong một tổ chức, qui trình hoạt động nội bộ gồm ba quá trình: - Quá trình đổi mới: xác định nhu cầu của khách hàng hiện tại và trong tương lai, đồng thời phát triển các giải pháp đáp ứng nhu cầu này.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Quá trình hoạt động: tiến hành sản xuất và phân phối sản phẩm/dịch vụ theo giải pháp đã được đưa ra ở quá trình trên. Bắt đầu từ việc nhận được đơn hàng của khách hàng và kết thúc với việc giao sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng. Mục tiêu của quá trình này nhấn mạnh giao hàng có hiệu quả, chắc chắn và kịp thời của các sản phẩm và dịch vụ hiện có cho khách hàng hiện tại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ