Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011 - 2014, công tác quản lý tài chính công tại tỉnh Bến Tre đối mặt với nhiều sức ép khi nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn chỉ đạt bình quân 1.008 tỷ đồng/năm, chiếm khoảng 24,8% tổng thu ngân sách địa phương và chỉ đáp ứng 30% nhu cầu chi cân đối. Trong khi đó, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 72,3% tổng chi ngân sách địa phương, tương đương 4.829 tỷ đồng/năm. Đáng chú ý, nguồn thu của tỉnh phụ thuộc phần lớn vào trợ cấp bổ sung từ ngân sách Trung ương với tỷ trọng trên 60%. Vấn đề bất cập nảy sinh khi tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương chững lại ở mức 7,27%/năm, nhưng quy mô chi thường xuyên vẫn không ngừng gia tăng và công tác quản lý còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn.

Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích toàn diện thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre theo chu trình ngân sách, từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán trong giai đoạn 2011 - 2014. Qua đó, đề tài nhận diện những hạn chế, bất hợp lý trong phân bổ định mức chi tiêu để đề xuất các gợi ý chính sách thiết thực cho thời kỳ ổn định ngân sách 2016 - 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các cơ quan quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thụ hưởng ngân sách trên địa bàn 8 huyện và 1 thành phố thuộc tỉnh Bến Tre. Về mặt thực tiễn, luận văn cung cấp hệ thống luận cứ vững chắc để địa phương tái cấu trúc chi tiêu công, hướng đến mục tiêu giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực và tăng cường tích lũy vốn ngân sách cho đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phân cấp tài khóa của Oates (1972) và Tiebout (1956), khẳng định việc chuyển giao thẩm quyền chi tiêu cho chính quyền địa phương giúp tối ưu hóa việc cung ứng dịch vụ công nhờ sự am hiểu sâu sắc nhu cầu người dân. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết quản lý chi tiêu công của Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài (2010) cùng các phương thức quản lý ngân sách hiện đại do Lawrence L. Kettner (1996) đúc kết.

Khung phân tích của đề tài bao gồm 5 khái niệm cốt lõi: chi tiêu công, chi thường xuyên ngân sách địa phương, chu trình ngân sách 3 giai đoạn (lập, chấp hành, quyết toán), phương thức lập ngân sách theo khoản mục và quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra. Mô hình phân tích vận dụng các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên, kết hợp với các chỉ tiêu cân đối ngân sách địa phương theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2014, các báo cáo dự toán và quyết toán thu chi ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và các sở ngành liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát và tham vấn ý kiến từ cỡ mẫu 15 chuyên gia, bao gồm các lãnh đạo và chuyên viên cao cấp tại Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước và các phòng ban quản lý ngân sách. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích nhằm đảm bảo các chuyên gia được lựa chọn có kinh nghiệm thực tế sâu sắc trong điều hành ngân sách địa phương.

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và phân tích tổng hợp số liệu để đánh giá biến động thu chi qua 4 năm tài khóa (2011 - 2014). Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ nhu cầu bóc tách chi tiết từng khoản mục chi sự nghiệp giáo dục, y tế, quản lý hành chính và làm rõ sự sai lệch giữa dự toán giao ban đầu với quyết toán thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu chi ngân sách địa phương mất cân đối nghiêm trọng khi chi thường xuyên chiếm bình quân 72,3% tổng chi (khoảng 4.829 tỷ đồng/năm), vượt xa mức chi đầu tư phát triển, trong khi thu tại địa phương chỉ đáp ứng 30% tổng chi cân đối. Sự phụ thuộc vào nguồn trợ cấp ngân sách Trung ương ở mức trên 60% tạo ra rủi ro tài khóa lớn khi nguồn trợ cấp có xu hướng cắt giảm.

Thứ hai, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục và y tế bộc lộ nhiều bất cập. Tại lĩnh vực giáo dục, quy định chi tiền lương tối đa 80% và chi hoạt động tối thiểu 20% chỉ đạt được trong năm 2011 với tỷ lệ chi hoạt động thực tế là 14,07% (tương đương 114.459 triệu đồng trên tổng chi 813.500 triệu đồng) và sụt giảm liên tục trong các năm tiếp theo. Trong ngành y tế, mức hỗ trợ cho trạm y tế cơ sở chỉ vỏn vẹn 12 triệu đồng/trạm/năm, gây áp lực lớn cho công tác khám chữa bệnh ban đầu của người dân vùng nông thôn.

Thứ ba, quy trình lập và chấp hành dự toán còn mang nặng tính hình thức xin - cho. Thời gian lập dự toán tại địa phương rất ngắn, chỉ kéo dài từ 35 đến 40 ngày (từ 10/6 đến trước 20/7 hàng năm), đồng thời thiếu hẳn bước thông báo số kiểm tra dự toán cho các đơn vị trực thuộc. Hậu quả là các cơ quan dự phòng số liệu bằng cách lập dự toán quá cao nhưng không giải ngân hết, dẫn đến số dư dự toán bị hủy tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bến Tre ở mức lớn, điển hình năm 2011 số hủy lên tới hơn 31 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên là do tỉnh Bến Tre vẫn duy trì phương thức quản lý ngân sách theo khoản mục truyền thống, chỉ kiểm soát yếu tố đầu vào mà chưa gắn kết với kết quả đầu ra thực tế. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính còn cào bằng, chưa tính đến đặc thù địa lý cách trở của 3 dãy cù lao (Cù lao An Hóa, Cù lao Bảo, Cù lao Minh) và các huyện ven biển như Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú. So với nghiên cứu của Phạm Thế Anh (2008), sự gia tăng chi thường xuyên cho con người mà thiếu đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật sẽ kìm hãm năng lực tăng trưởng dài hạn.

Dữ liệu phân tích trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự dịch chuyển cơ cấu chi thường xuyên so với chi đầu tư phát triển qua 4 năm, kết hợp cùng bảng so sánh đối chiếu giữa số dự toán giao đầu năm và quyết toán thực tế từng lĩnh vực sự nghiệp. Điều này phản ánh rõ ràng sự cần thiết phải chuyển dịch phương thức phân bổ ngân sách sang mô hình quản lý dựa trên hiệu suất thực thi công việc.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho thời kỳ ổn định ngân sách mới. Sở Tài chính tỉnh Bến Tre cần chủ trì rà soát và điều chỉnh định mức chi hoạt động giảng dạy trong ngành giáo dục đạt mức tối thiểu 20% đến 25% tổng chi sự nghiệp, đồng thời nâng định mức hỗ trợ hoạt động cho các trạm y tế xã lên mức 30 đến 50 triệu đồng/trạm/năm. Thời gian hoàn thành: Giai đoạn 2016 - 2018.

Thứ hai, tái cấu trúc và kéo dài thời gian lập dự toán ngân sách. Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre cần chỉ đạo các cơ quan chuyên môn mở rộng khung thời gian thảo luận dự toán lên ít nhất 60 ngày, bắt buộc thực hiện quy trình thông báo số kiểm tra dự toán cho 100% đơn vị thụ hưởng ngân sách trước ngày 15/6 hàng năm nhằm hạ tỷ lệ hủy dự toán cuối năm xuống dưới 3%. Thời gian áp dụng: Bắt đầu ngay từ kỳ ngân sách 2016.

Thứ ba, đẩy mạnh trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh cần mở rộng cơ chế tự chủ toàn diện cho hơn 80% đơn vị sự nghiệp có nguồn thu trong ngành y tế, đào tạo nghề và văn hóa thể thao, kết hợp áp dụng khoán chi quản lý hành chính theo biên chế gắn với chỉ số hiệu quả công việc. Lộ trình thực hiện: 2016 - 2020.

Thứ tư, tăng cường kiểm soát chi qua hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc. Kho bạc Nhà nước tỉnh Bến Tre cần thiết lập cơ chế kiểm soát chi điện tử tự động 100% trên hệ thống TABMIS, kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi sai định mức hoặc ngoài dự toán được duyệt, đảm bảo thời gian luân chuyển chứng từ thanh toán không quá 3 ngày làm việc. Thời gian duy trì: Thường xuyên từ năm 2016 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm chuyên viên và cán bộ lãnh đạo tại Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh: Luận văn cung cấp phương pháp luận thực chứng để xây dựng định mức phân bổ ngân sách khoa học, tối ưu hóa quy trình kiểm soát chi qua hệ thống TABMIS và giải quyết bài toán mất cân đối thu chi tại địa phương.

Lãnh đạo và cán bộ kế toán các đơn vị sự nghiệp công lập (Trường học, Bệnh viện, Trung tâm y tế): Tài liệu là cẩm nang thực tiễn giúp các đơn vị nắm vững quy định phân bổ ngân sách, chủ động xây dựng phương án tự chủ tài chính và cân đối hài hòa giữa chi lương với chi hoạt động chuyên môn.

Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công, Tài chính công và Quản trị hành chính công: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về mô hình phân cấp tài khóa, phương pháp phân tích chu trình ngân sách và case study điển hình về quản lý tài khóa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp: Tài liệu cung cấp góc nhìn giám sát độc lập và hệ thống chỉ số định lượng cụ thể, hỗ trợ đại biểu nâng cao chất lượng thẩm tra dự toán, phân bổ ngân sách và phê chuẩn quyết toán trong các kỳ họp thường niên.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ chi thường xuyên trong tổng chi ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2014 là bao nhiêu? Trong giai đoạn 2011 - 2014, chi thường xuyên của Bến Tre chiếm bình quân 72,3% tổng chi ngân sách địa phương, tương đương 4.829 tỷ đồng/năm. Tỷ trọng này quá cao so với mức khuyến nghị chuẩn 50%, khiến nguồn lực dành cho chi đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội bị thu hẹp đáng kể.

Điểm đặc thù trong phân cấp chi ngân sách sự nghiệp của tỉnh Bến Tre là gì? Từ năm 2004, Bến Tre phân cấp toàn bộ nhiệm vụ chi sự nghiệp giáo dục, y tế và khoa học công nghệ về ngân sách cấp tỉnh quản lý trực tiếp qua Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Sở Y tế. Cơ chế quản lý tập trung theo ngành dọc này giúp khắc phục tình trạng nợ đọng lương và mua sắm trang thiết bị dàn trải ở cấp huyện.

Tại sao tỷ lệ chi hoạt động dạy và học trong ngành giáo dục lại sụt giảm qua các năm? Dù quy định yêu cầu chi con người tối đa 80% và chi hoạt động tối thiểu 20%, thực tế năm 2011 chi hoạt động chỉ đạt 14,07% và giảm dần sau đó. Nguyên nhân do quỹ lương cơ sở liên tục điều chỉnh tăng trong khi tổng định mức phân bổ không tăng tương ứng, buộc các trường phải cắt giảm kinh phí chuyên môn.

Nguyên nhân chính dẫn đến việc hủy dự toán ngân sách số lượng lớn vào cuối năm là gì? Việc hủy dự toán, điển hình là hơn 31 tỷ đồng năm 2011, bắt nguồn từ quy trình lập dự toán gấp rút trong 35 đến 40 ngày và không có số kiểm tra. Các đơn vị lập dự toán theo tâm lý xin - cho, đề phòng bị cắt giảm nên xin vượt nhu cầu rồi không kịp giải ngân trong niên độ tài khóa.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để đổi mới phương thức quản lý chi thường xuyên? Đề tài đề xuất chuyển đổi từng bước từ phương thức quản lý theo khoản mục sang lập ngân sách theo kết quả đầu ra. Giải pháp này gắn liền với việc giao quyền tự chủ cho hơn 80% đơn vị sự nghiệp, cải cách định mức phân bổ theo vùng miền và hiện đại hóa kiểm soát chi qua hệ thống TABMIS.

Kết luận

  • Luận văn phản ánh bức tranh thực trạng chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo 72,3% tổng chi ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2014, chỉ rõ sự phụ thuộc trên 60% vào nguồn trợ cấp Trung ương.
  • Chỉ ra những bất cập nổi cộm trong định mức phân bổ chi sự nghiệp, đặc biệt là tỷ lệ chi hoạt động giáo dục sụt giảm dưới mức chuẩn 20% và mức hỗ trợ trạm y tế xã chỉ đạt 12 triệu đồng/trạm/năm.
  • Phân tích toàn diện nguyên nhân khiến quy trình lập dự toán bị động, thời gian ngắn (35 - 40 ngày) và hiện tượng hủy dự toán lên tới 31 tỷ đồng vào năm 2011.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ việc đổi mới định mức phân bổ, đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp đến việc chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi qua phần mềm TABMIS.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho thời kỳ ổn định ngân sách 2016 - 2020 nhằm tái thiết lập cơ cấu chi tiêu công hiệu quả, minh bạch và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương bền vững.

Đóng góp lớn nhất của công trình là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa khung lý thuyết phân cấp tài khóa hiện đại với số liệu thực chứng chi tiết tại một địa phương thuần nông vùng Tây Nam Bộ. Bước tiếp theo trong giai đoạn 2016 - 2020, địa phương cần nhanh chóng xây dựng lộ trình thí điểm mô hình lập ngân sách theo kết quả đầu ra cho các ngành trọng điểm. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy tham khảo ngay toàn văn luận văn thạc sĩ này để vận dụng vào công tác hoạch định và quản lý tài chính công hiệu quả!