Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2010-2014, thị trường dược phẩm Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng khoảng 15%/năm nhờ nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Servier Việt Nam, doanh nghiệp dẫn đầu trong phân khúc thuốc điều trị tăng huyết áp và đái tháo đường, lại chứng kiến sự suy giảm đáng kể. Doanh thu của công ty đạt đỉnh 50,1 triệu USD vào năm 2012 nhưng sau đó sụt giảm liên tục xuống 47,9 triệu USD năm 2013 và chỉ còn 44,2 triệu USD vào năm 2014, tương ứng mức sụt giảm 7,7%. Lợi nhuận ròng cũng lao dốc từ 6,9 triệu USD năm 2012 xuống còn 4,4 triệu USD năm 2014, giảm tới 14% so với năm trước đó.

Thực trạng suy giảm kết quả kinh doanh xuất phát từ áp lực cạnh tranh khốc liệt của hơn 120 nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất trong nước, sự cạnh tranh từ các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia như AstraZeneca, MSD, Boehringer Ingelheim, cùng cơ chế đấu thầu thuốc tập trung ưu tiên thuốc nội của các cơ quan quản lý y tế. Bên cạnh các yếu tố thị trường, nguyên nhân cốt lõi nằm ở những điểm nghẽn nghiêm trọng trong hệ thống quản trị bán hàng nội bộ của Servier Việt Nam, khiến tỷ lệ nhân viên bán hàng không đạt chỉ tiêu tăng vọt từ 17,2% năm 2010 lên mức báo động 77,8% năm 2014, kéo theo tỷ lệ nghỉ việc lên đến 22,2%.

Nghiên cứu tập trung phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản trị bán hàng tại Servier Việt Nam giai đoạn 2010-2014, chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu lập kế hoạch, tổ chức lực lượng, đào tạo, đãi ngộ và kiểm soát bán hàng. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng đến năm 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu bao phủ 5 khu vực kinh doanh trên toàn quốc gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, miền Tây, miền Trung và các tỉnh phía Bắc, với dữ liệu khảo sát thực tế thu thập từ tháng 5/2014 đến tháng 10/2014. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, giúp doanh nghiệp chặn đà suy giảm, phấn đấu nâng cao tỷ suất sinh lời trên tài sản từ mức 0,063 và tỷ suất sinh lời trên doanh thu từ mức 0,100, đồng thời ổn định nhân sự và gia tăng thị phần bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị bán hàng hiện đại của James M. Comer kết hợp với mô hình tiến trình quản trị bán hàng của Lê Đăng Lăng và Bùi Văn Danh. Quản trị bán hàng được định nghĩa là tiến trình hoạch định, tổ chức, điều phối, thúc đẩy và kiểm soát lực lượng bán hàng nhằm đạt được hai mục tiêu tối thượng của tổ chức: phát triển con người và tối ưu hóa lợi nhuận.

Khung lý thuyết của nghiên cứu được cấu trúc thành 4 hoạt động quản trị trọng yếu:

  • Hoạch định và lập kế hoạch bán hàng: Thiết lập các mục tiêu theo nguyên tắc SMART gồm doanh thu, sản lượng, thị phần, độ bao phủ thị trường và phát triển khách hàng mới; phân bổ chỉ tiêu bán hàng theo phương pháp kết hợp từ trên xuống và từ dưới lên.
  • Tổ chức lực lượng bán hàng: Lựa chọn cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý, theo tuyến sản phẩm, theo nhóm khách hàng bệnh viện hoặc mô hình hỗn hợp nhằm tối ưu hóa năng suất tiếp cận của đại diện bán hàng.
  • Tuyển dụng, đào tạo và động viên nhân viên: Vận dụng thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow và thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg để xây dựng chính sách đãi ngộ toàn diện, kết hợp hài hòa giữa lương cố định, thưởng hiệu quả kinh doanh, trợ cấp công tác và môi trường làm việc chuyên nghiệp.
  • Kiểm soát và đánh giá kết quả bán hàng: Đo lường hiệu suất thông qua các chỉ tiêu định lượng như doanh số thực hiện, tỷ lệ hoàn thành hạn ngạch, tỷ suất sinh lời trên tài sản quản lý ROAM kết hợp các chỉ tiêu định tính về hành vi như tần suất tiếp xúc bác sĩ, kỹ năng giới thiệu sản phẩm y khoa và mức độ tuân thủ quy trình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng từ tháng 5/2014 đến tháng 10/2014 nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học.

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp 5 chuyên gia quản lý bán hàng có trên 10 năm kinh nghiệm tại các công ty dược phẩm hàng đầu ở Thành phố Hồ Chí Minh. Mục đích của bước này là hiệu chỉnh, sàng lọc và chuẩn hóa các tiêu chí, thang đo đánh giá hoạt động quản trị bán hàng sao cho phản ánh sát nhất đặc thù của thị trường phân phối dược phẩm kê toa tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 là hoàn toàn không đồng ý đến 5 là hoàn toàn đồng ý). Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng từ danh sách nhân sự chính thức của Servier Việt Nam, thu về dữ liệu hợp lệ từ 130 trình dược viên và 20 cán bộ quản lý bán hàng trên phạm vi 5 vùng thị trường cả nước.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được tổng hợp và phân tích bằng các công cụ thống kê mô tả, phân tích tần số, tính điểm trung bình và phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chân thực các lỗ hổng quản trị, lượng hóa mức độ bất cập trong việc phân bổ chỉ tiêu, đánh giá khối lượng công việc và xác định rõ nguyên nhân khiến nhân viên bán hàng rời bỏ tổ chức.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Thứ nhất, công tác lập và giao chỉ tiêu bán hàng mang tính áp đặt một chiều và thiếu cơ sở thực tiễn. Trong giai đoạn 2011-2014, công ty liên tục đặt mục tiêu tăng trưởng rất cao từ 9% đến 16% mà không lường trước biến động bất lợi từ chính sách đấu thầu thuốc bệnh viện. Hậu quả là tỷ lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu tụt dốc từ 106% năm 2010 xuống 88% năm 2013 và chỉ còn 80% năm 2014. Số nhân viên không hoàn thành chỉ tiêu tăng vọt từ 20 người (chiếm 17,2%) năm 2010 lên 122 người (chiếm 78,2%) năm 2013 và 112 người (chiếm 77,8%) năm 2014.
  • Thứ hai, khảo sát định lượng ghi nhận sự bất đồng thuận lớn của đội ngũ bán hàng đối với quy trình hoạch định. Có 63,85% nhân viên (83/130 người) đánh giá chỉ tiêu được giao là chưa hợp lý với điểm trung bình rất thấp 2,34/5; 55,4% nhân viên (72/130 người) khẳng định công ty hoàn toàn không thảo luận với họ khi giao chỉ tiêu (điểm trung bình 2,41/5); và 63,85% nhân viên nhận định công ty chưa xây dựng kế hoạch bán hàng chi tiết theo tháng mà để nhân viên tự xoay xở.
  • Thứ ba, cơ cấu tổ chức bán hàng gây quá tải nghiêm trọng và tạo tâm lý bất an. Trung bình mỗi quản lý khu vực phụ trách 16 bệnh viện và phòng khám, mỗi trình dược viên phải quản lý thông tin của 150 bác sĩ kê toa với yêu cầu tối thiểu 2 lần viếng thăm/tháng. Điều này đồng nghĩa mỗi nhân viên phải thực hiện ít nhất 300 cuộc tiếp xúc/tháng, tương đương 15 cuộc tiếp xúc/ngày. Tần suất dày đặc này làm giảm sút chất lượng truyền thông sản phẩm. Thêm vào đó, tỷ lệ nhân viên bị điều chuyển địa bàn tăng nhanh từ 13,8% năm 2010 lên 28,5% năm 2014, trong khi tỷ lệ thôi việc duy trì ở mức rất cao từ 22,2% đến 24,4%.
  • Thứ tư, doanh thu sụt giảm mạnh nhất tại các thị trường trọng điểm. Vùng Thành phố Hồ Chí Minh vốn đóng góp tỷ trọng lớn nhất với 27% tổng doanh thu năm 2014 lại có mức tăng trưởng âm nặng nề nhất (-7,7% năm 2014). Ngay cả khu vực Hà Nội, thị trường duy nhất giữ được mức tăng trưởng dương, tốc độ tăng doanh thu cũng bị kéo giảm từ 16,8% năm 2011 xuống chỉ còn 7,7% năm 2014 do tình trạng thiếu hụt nhân sự và bỏ trống địa bàn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến bức tranh kinh doanh ảm đạm của Servier Việt Nam bắt nguồn từ quy trình quản trị bán hàng truyền thống theo mệnh lệnh từ trên xuống, thiếu sự lắng nghe và đóng góp ý kiến từ đội ngũ nhân viên tuyến đầu. Khi môi trường kinh doanh xuất hiện biến số lớn như quy định đấu thầu ưu tiên thuốc nội (các hãng dược trong nước chiếm trên 70% thị phần thuốc điều trị bệnh viện), ban lãnh đạo công ty đã không kịp thời điều chỉnh chỉ tiêu doanh số cho phù hợp với dung lượng thị trường thực tế.

Khi mô hình hóa dữ liệu thực trạng qua các biểu đồ so sánh doanh thu và chi phí, sự tương phản thể hiện rõ qua việc tổng tài sản của doanh nghiệp tăng từ 55,6 triệu USD năm 2010 lên 69,6 triệu USD năm 2014 nhưng lợi nhuận ròng lại suy giảm tới 36,2% trong cùng kỳ. Bảng phân tích tương quan giữa khối lượng công việc và hiệu suất bán hàng cho thấy chỉ tiêu 15 cuộc thăm khám/ngày vượt quá ngưỡng tiếp nhận hiệu quả của khách hàng y tế, biến hoạt động tư vấn chuyên môn thành việc chạy đua số lượng hình thức. So sánh với các nghiên cứu quản trị bán hàng trong ngành y tế đa quốc gia, kết quả nghiên cứu tái khẳng định rằng nếu doanh nghiệp chỉ tập trung vào một chỉ tiêu doanh thu duy nhất mà xem nhẹ các chỉ tiêu về độ bao phủ, số lượng khách hàng mới và sự thỏa mãn nghề nghiệp của nhân viên thì việc suy giảm thị phần và thất thoát nhân sự giỏi là điều khó tránh khỏi.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Đổi mới quy trình lập kế hoạch và phân bổ chỉ tiêu bán hàng: Ban Giám đốc cùng Trưởng phòng Kinh doanh cần chuyển từ phương thức giao chỉ tiêu áp đặt sang quy trình kết hợp từ trên xuống và từ dưới lên. Ứng dụng mô hình dự báo định lượng kết hợp dữ liệu lịch sử bán hàng và tiềm năng từng bệnh viện. Đa dạng hóa bộ chỉ tiêu đánh giá bao gồm doanh thu, lợi nhuận gộp, độ bao phủ sản phẩm và số lượng bác sĩ mới. Mục tiêu nâng tỷ lệ nhân viên hoàn thành kế hoạch lên tối thiểu 85% vào giai đoạn 2015-2017 và đạt trên 90% đến năm 2020.
  • Tái cơ cấu phân chia địa bàn và chuẩn hóa định mức viếng thăm: Các Quản lý bán hàng vùng cần rà soát lại danh mục bệnh viện, phân nhóm khách hàng theo ma trận A-B-C dựa trên tiềm năng kê toa. Giảm định mức tiếp xúc từ 15 cuộc/ngày xuống mức hợp lý 8-10 cuộc/ngày để nâng cao chất lượng truyền thông dược phẩm. Giới hạn tỷ lệ điều chuyển địa bàn dưới 15%/năm, hoàn thành sắp xếp lại ranh giới phụ trách trong 6 tháng đầu năm 2015.
  • Hoàn thiện chính sách tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ tạo động lực: Phòng Nhân sự phối hợp với Phòng Huấn luyện đào tạo xây dựng bản mô tả công việc chuẩn hóa cho từng chức danh, thiết kế chương trình đào tạo liên tục từ 6 đến 12 tháng về kiến thức bệnh học và kỹ năng đàm phán. Điều chỉnh thang bảng lương cố định tiệm cận mặt bằng các công ty đối thủ như AstraZeneca, MSD và thiết lập khung thưởng minh bạch theo bậc lũy tiến. Mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nhân viên bán hàng nghỉ việc từ 22,2% xuống dưới 10% trước năm 2018.
  • Tăng cường kiểm soát và hiện đại hóa hệ thống báo cáo quản trị: Bộ phận Công nghệ thông tin và Phòng Kinh doanh cần triển khai phần mềm quản lý quan hệ khách hàng và quản trị bán hàng trực tuyến trước quý 4/2016. Hệ thống cho phép cập nhật dữ liệu lịch trình thăm viếng theo thời gian thực, giảm bớt thủ tục báo cáo giấy tờ trùng lặp và cung cấp bảng đo lường hiệu quả bán hàng đa chiều kết hợp chỉ số kết quả ROAM với chỉ số hành vi chuyên môn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và Giám đốc kinh doanh các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia: Luận văn cung cấp mô hình thực chứng và giải pháp tái cấu trúc hệ thống quản trị bán hàng khi đối mặt với rào cản chính sách đấu thầu thuốc và sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nội địa tại thị trường mới nổi.
  • Quản lý bán hàng vùng và Quản lý khu vực ngành dược phẩm: Nắm bắt phương pháp khoa học để thiết lập chỉ tiêu SMART, kỹ thuật phân bổ địa bàn bệnh viện hợp lý và kinh nghiệm giảm tải khối lượng viếng thăm từ 15 lượt xuống 8-10 lượt/ngày nhằm tối ưu hóa năng suất của trình dược viên.
  • Chuyên viên nhân sự và quản lý đào tạo trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe: Tham khảo các khung lý thuyết động viên của Maslow và Herzberg được vận dụng cụ thể vào ngành dược, giúp thiết kế chính sách lương thưởng cạnh tranh, xây dựng lộ trình đào tạo từ 6 đến 12 tháng và giảm thiểu tỷ lệ biến động nhân sự từ 24,4% về ngưỡng an toàn dưới 10%.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, bộ thang đo Likert 5 mức độ hoàn chỉnh và bộ dữ liệu khảo sát 150 nhân sự trong môi trường kinh doanh thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Vì sao doanh thu của Servier Việt Nam giảm 7,7% trong năm 2014 dù toàn ngành dược vẫn tăng trưởng bình quân 15%? Trả lời: Sự sụt giảm doanh thu xuống còn 44,2 triệu USD trong năm 2014 bắt nguồn từ tác động kép của chính sách đấu thầu thuốc tập trung ưu tiên thuốc nội (các hãng nội địa chiếm trên 70% thị phần bệnh viện) và những hạn chế nội bộ trong quản trị bán hàng, đặc biệt là việc áp đặt chỉ tiêu quá cao khiến 77,8% nhân viên không đạt kế hoạch và 22,2% nhân viên rời bỏ doanh nghiệp.

  • Câu hỏi 2: Hạn chế lớn nhất trong khâu lập kế hoạch bán hàng tại Servier Việt Nam giai đoạn 2010-2014 là gì? Trả lời: Hạn chế lớn nhất là phương thức giao chỉ tiêu chủ quan từ trên xuống mà không có sự tham vấn của nhân viên trực tiếp bán hàng. Số liệu khảo sát 130 nhân viên cho thấy có tới 63,85% đánh giá chỉ tiêu không hợp lý (điểm 2,34/5) và 55,4% phản ánh công ty không hề thảo luận với họ khi giao chỉ tiêu doanh số.

  • Câu hỏi 3: Vì sao đề tài kiến nghị giảm số lượt thăm viếng bác sĩ từ 15 cuộc xuống còn 8-10 cuộc mỗi ngày? Trả lời: Định mức 15 cuộc thăm khám/ngày đối với 150 bác sĩ tại 16 bệnh viện khiến trình dược viên bị quá tải, dẫn đến việc tiếp xúc mang tính đối phó và làm giảm sút chất lượng truyền thông y khoa. Giảm xuống 8-10 cuộc/ngày giúp nhân viên có đủ thời gian chuẩn bị kỹ lưỡng, cung cấp thông tin điều trị chuyên sâu và xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy với cán bộ y tế.

  • Câu hỏi 4: Phương pháp nghiên cứu nào đã được tác giả sử dụng để đảm bảo tính khách quan và khoa học cho luận văn? Trả lời: Tác giả đã kết hợp phỏng vấn định tính chuyên sâu với 5 chuyên gia quản lý đầu ngành để chuẩn hóa thang đo, sau đó thực hiện khảo sát định lượng trên mẫu 130 trình dược viên và 20 nhà quản trị bán hàng tại 5 vùng kinh doanh, xử lý dữ liệu thông qua các kỹ thuật thống kê mô tả và phân tích tần số trên thang đo Likert 5 điểm.

  • Câu hỏi 5: Mục tiêu then chốt của lộ trình giải pháp quản trị bán hàng giai đoạn 2015-2020 là gì? Trả lời: Mục tiêu cốt lõi là tái cơ cấu toàn diện hệ thống bán hàng nhằm hạ tỷ lệ nhân viên thôi việc xuống dưới 10%, nâng tỷ lệ nhân viên hoàn thành chỉ tiêu lên trên 90%, chặn đứng đà suy giảm doanh thu và từng bước khôi phục mức lợi nhuận ròng từ đáy 4,4 triệu USD năm 2014 lên mức tăng trưởng bền vững đến năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng quản trị bán hàng tại Servier Việt Nam giai đoạn 2010-2014, làm rõ nguyên nhân trực tiếp khiến doanh thu giảm 7,7% và lợi nhuận ròng giảm 14% trong năm 2014.
  • Nhận diện đầy đủ 4 điểm nghẽn nội bộ mang tính hệ thống gồm: giao chỉ tiêu áp đặt thiếu thực tế (khiến 77,8% nhân sự không hoàn thành), định mức viếng thăm quá tải 15 cuộc/ngày, cơ chế đãi ngộ chưa cạnh tranh và hệ thống báo cáo kiểm soát chưa hiện đại.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược và khả thi đến năm 2020, bao gồm: đổi mới quy trình dự báo và lập kế hoạch kết hợp hai chiều, tái cấu trúc địa bàn bệnh viện, hoàn thiện chính sách đãi ngộ - đào tạo giữ chân nhân tài, và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát bán hàng.
  • Xác định lộ trình thực thi theo 2 giai đoạn rõ ràng: giai đoạn 2015-2017 tập trung ổn định tổ chức, chuẩn hóa định mức và giảm tỷ lệ nghỉ việc xuống dưới 10%; giai đoạn 2018-2020 hoàn thiện chuyển đổi số và nâng tỷ lệ đạt chỉ tiêu lên trên 90%.
  • Các doanh nghiệp phân phối dược phẩm tại Việt Nam cần nhanh chóng rà soát lại quy trình quản trị bán hàng, chủ động chuyển đổi sang mô hình lấy con người làm trung tâm và áp dụng các khuyến nghị từ luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên mới.