Luận văn thạc sĩ UEH: Giải pháp hoàn thiện marketing sơn tại công ty Joton

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp hoàn thiện marketing cho sản phẩm sơn tại công ty cổ phần L Q Joton, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

2. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY PHỤ THUỘC CHẶT CHẼ VÀO NGÀNH XÂY DỰNG, BẤT ĐỘNG SẢN

3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

7. BỐ CỤC ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING

1.1. TỔNG QUAN VỀ MARKETING

1.2. KHÁI NIỆM VỀ MARKETING

1.3. MARKETING DỊCH VỤ

1.4. VAI TRÒ CỦA MARKETING DỊCH VỤ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

1.5. QUÁ TRÌNH MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP

1.6. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

1.6.1. PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM SƠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN L.Q JOTON

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN L.Q

2.1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

2.1.2. CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN L.Q

2.1.3. MỤC TIÊU, CHIẾN LƯỢC KINH DOANH, NHIỆM VỤ

2.1.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

2.1.5. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2015 – 2017)

2.1.6. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG VỀ NGÀNH SƠN

2.1.7. NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

2.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT

2.2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.2.2. THỐNG KÊ ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT

2.2.3. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO

2.2.4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM SƠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN L.Q

2.3.1. HOẠT ĐỘNG VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ

2.3.2. HOẠT ĐỘNG VỀ GIÁ

2.3.3. HOẠT ĐỘNG VỀ CHIÊU THỊ

2.3.4. HOẠT ĐỘNG VỀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM

2.3.5. HOẠT ĐỘNG VỀ CON NGƯỜI

2.3.6. HOẠT ĐỘNG VỀ QUY TRÌNH DỊCH VỤ

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY L.Q

3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP

3.2. MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN L.Q

3.3.1. TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

3.3.2. HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING

3.3.2.1. HOẠT ĐỘNG VỀ SẢN PHẨM
3.3.2.2. HOẠT ĐỘNG VỀ GIÁ
3.3.2.3. VỀ HOẠT ĐỘNG CHIÊU THỊ
3.3.2.4. HOẠT ĐỘNG VỀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM
3.3.2.5. HOẠT ĐỘNG VỀ CON NGƯỜI
3.3.2.6. HOẠT ĐỘNG VỀ QUY TRÌNH DỊCH VỤ
3.3.2.7. HOẠT ĐỘNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động marketing cho sản phẩm sơn

Hoạt động marketing đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sản phẩm sơn tại Công ty cổ phần L.Q JOTON. Để hiểu rõ hơn về hoạt động này, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của marketing trong ngành sơn. Các yếu tố này bao gồm nhu cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh và xu hướng tiêu dùng. Việc nắm bắt và phân tích các yếu tố này sẽ giúp công ty xây dựng chiến lược marketing hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của marketing trong ngành sơn

Marketing là quá trình tạo ra giá trị cho khách hàng và xây dựng mối quan hệ lâu dài với họ. Trong ngành sơn, marketing không chỉ giúp tăng doanh số mà còn nâng cao nhận thức về thương hiệu. Việc hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng là rất quan trọng để phát triển sản phẩm phù hợp.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing

Các yếu tố như thị trường mục tiêu, đối thủ cạnh tranh và xu hướng tiêu dùng ảnh hưởng lớn đến chiến lược marketing. Công ty cần phân tích SWOT để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động marketing của mình.

II. Thách thức trong hoạt động marketing sản phẩm sơn

Hoạt động marketing của Công ty cổ phần L.Q JOTON gặp nhiều thách thức trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các công ty nước ngoài chiếm ưu thế lớn trên thị trường, khiến cho việc chiếm lĩnh thị trường trở nên khó khăn hơn. Công ty cần tìm ra các giải pháp để vượt qua những thách thức này.

2.1. Cạnh tranh từ các thương hiệu nước ngoài

Thị trường sơn hiện nay có sự hiện diện mạnh mẽ của các thương hiệu nước ngoài như Jotun, Nippon. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các thương hiệu nội địa như L.Q JOTON. Công ty cần phát triển các chiến lược marketing độc đáo để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng

Nhu cầu của người tiêu dùng trong ngành sơn đang thay đổi nhanh chóng. Công ty cần thường xuyên cập nhật thông tin và nghiên cứu thị trường để đáp ứng kịp thời các xu hướng mới, từ đó điều chỉnh chiến lược marketing cho phù hợp.

III. Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho sản phẩm sơn

Để nâng cao hiệu quả hoạt động marketing, Công ty cổ phần L.Q JOTON cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện hình ảnh thương hiệu mà còn tăng cường sự hiện diện trên thị trường.

3.1. Tăng cường nghiên cứu thị trường

Công ty cần đầu tư vào nghiên cứu thị trường để hiểu rõ hơn về nhu cầu và hành vi của khách hàng. Việc này sẽ giúp công ty phát triển sản phẩm phù hợp và xây dựng chiến lược marketing hiệu quả.

3.2. Cải thiện chiến lược truyền thông

Công ty nên áp dụng các kênh truyền thông hiện đại như mạng xã hội để tiếp cận khách hàng trẻ. Việc sử dụng các hình thức quảng cáo sáng tạo sẽ giúp nâng cao nhận thức về thương hiệu và sản phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp marketing đã được nghiên cứu sẽ mang lại nhiều lợi ích cho Công ty cổ phần L.Q JOTON. Các kết quả từ nghiên cứu sẽ giúp công ty điều chỉnh chiến lược và cải thiện hiệu quả kinh doanh.

4.1. Kết quả từ các chiến dịch marketing

Các chiến dịch marketing đã triển khai trong thời gian qua đã mang lại những kết quả tích cực. Doanh số bán hàng tăng trưởng ổn định, và nhận thức về thương hiệu cũng được cải thiện đáng kể.

4.2. Phân tích hiệu quả hoạt động marketing

Công ty cần thường xuyên đánh giá hiệu quả của các hoạt động marketing để có những điều chỉnh kịp thời. Việc này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Hoạt động marketing cho sản phẩm sơn tại Công ty cổ phần L.Q JOTON cần được hoàn thiện và phát triển liên tục. Các giải pháp đã đề xuất sẽ là cơ sở để công ty nâng cao hiệu quả hoạt động marketing trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục trong hoạt động marketing là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu thị trường. Công ty cần xây dựng một văn hóa đổi mới để không ngừng phát triển.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển bền vững trong hoạt động marketing. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho sản phẩm sơn tại công ty cổ phần l q joton

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Tăng trưởng Trưởng thành Suy thoái Thời gian (Nguồn: Quách Thị Bửu Châu và cộng sự, 2010, trang 121) Hình 1.2: Chu kỳ sống của sản phẩm Hầu hết chu kỳ sống của sản phẩm được chia thành 4 giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái. Giai đoạn giới thiệu: là giai đoạn mà sự tăng trưởng doanh thu thấp, tốc độ tăng trưởng chậm vì sản phẩm mới được đưa ra thị trường, chi phí rất cao. Lợi nhuận gần như không có trong giai đoạn này vì những chi tiêu lớn cho việc giới thiệu sản phẩm. Mục tiêu giai đoạn này là làm cho khách hàng nhận thức và dùng thử sản phẩm.

Giai đoạn tăng trưởng: là giai đoạn mà thị trường tiếp nhận sản phẩm rất nhanh do khách hàng đã biết và chấp nhận sản phẩm. Giai đoạn này chi phí sản phẩm giảm xuống nhưng không nhiều nhưng bù lại sản phẩm tăng nhanh chóng. Mục tiêu giai đoạn này là tối đa hóa thị phần của doanh nghiệp. Giai đoạn bão hòa: là giai đoạn mà khối lượng tiêu thụ đạt đỉnh cao chuyển sang chững lại và bắt đầu giảm dần.

Lợi nhuận tăng chậm và giảm dần do chi phí đầu tư nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới tăng. Mục tiêu ở giai đoạn này là tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ thị phần. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Giai đoạn suy tàn: là giai đoạn có khối lượng tiêu thụ và lợi nhuận giảm sút nghiêm trọng. Khách hàng nhàm chán với sản phẩm và sự cạnh tranh trên thị trường tăng do sản phẩm thay thế.

Mục tiêu trong giai đoạn này là giảm chi phí đến mức có thể và gìn giữ thương hiệu. Vì thế Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ quá trình vận động của thị trường, hệ thống hóa công tác kế hoạch mặt hàng và khai thác tốt nhất các mặt hàng có nhiều triển vọng, đồng thời cần có biện pháp để kéo dài thời gian tồn tại của sản phẩm trên thị trường.2 Hoạt động về giá  Khái niệm về giá Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, đồng thời biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế như cung – cầu hàng hóa, tích lũy và tiêu dùng và cạnh tranh. Người mua: giá cả là tổng số tiền phải chi ra để có được quyền sở hữu và quyền sử dụng một khối lượng hàng hóa hay một hàng hóa nhất định. Người bán: giá cả là tổng số tiền thu được khi tiêu thụ một lượng hàng hóa hay một đơn vị hàng hóa nhất định.

 Tầm quan quan trọng về giá Giá là yếu tố cơ bản của hoạt động marketing. Có vai trò nồng cốt trong việc thâm nhập thị trường và giữ chân khách hàng lâu bền. Đối với thị trường: là người chỉ đạo hệ thống kinh tế, có ảnh hưởng đến sự phân phối các yếu tố sản xuất, lạm phát, lãi suất ngân hàng. Đối với khách hàng: là cơ sở để quyết định mua sản phẩm này hay sản phẩm khác, là đòn bẩy kích thích tiêu dùng.

Đối với doanh nghiệp: là biến số marketing duy nhất quy định doanh thu cho doanh nghiệp, có tác động nhanh và mạnh đến lợi nhuận, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu.  Các chiến lược giá a) Chiến lược giá cả sản phẩm mới + Chiến lược giá hớt váng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Là chiến lược doanh nghiệp sử dụng giá cao vì nhu cầu về sản phẩm mới cao, khách hàng không nhạy cảm về giá, giá ban đầu cao không nhanh chóng thu hút thêm đối thủ. Giá cao tạo nên hình ảnh sản phẩm chất lượng cao. Sau khi sản lượng tiêu thị chậm lại, doanh nghiệp sẽ hạ giá sản phẩm để thu hút người mua thêm.

Chiến lược này được áp dụng với các điều kiện: sản phẩm có chất lượng cao, có số lượng người mua chấp nhận, đối thủ cạnh tranh khó xâm nhập thị trường. + Chiến lược giá xâm nhập thị trường Trong chiến lược này, doanh nghiệp đặt giá thấp do thị trường nhạy cảm về giá. Giá thấp sẽ có sức thu hút khách hàng với số lượng lớn và với hy vọng sẽ lôi kéo được nhiều khách hàng về phía mình. Từ đó sẽ xuất hiện hiệu quả theo quy mô.

Khi giá hạ sẽ không thu hút thêm đối thủ cạnh tranh. Chiến lược này được thuận lợi trong các điều kiện: người tiêu dùng nhạy cảm với giá cả, sản xuất sản lượng càng lớn với chi phí càng nhỏ. b) Chiến lược giá cho hỗn hợp sản phẩm + Định giá cho dòng sản phẩm Các doanh nghiệp thường không sản xuất một mặt hàng riêng biệt mà sản xuất một dòng sản phẩm. Do đó Công ty phải xem xét định giá cho từng sản phẩm trong dòng sản phẩm sao cho phù hợp.

+ Xác định cho sản phẩm kèm theo không bắt buộc Một vài doanh nghiệp sản xuất thêm một số sản phẩm phụ đi kèm theo sản phẩm mới như hệ thống chống trộm khi mua xe ô tô. Từ đó doanh nghiệp đưa ra chính sách giá cho các sản phẩm phụ đi kèm hoặc sẽ khuyến mãi tặng kèm theo. + Xác định giá sản phẩm bổ sung. Ngoài sản phẩm chính doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp còn sản xuất sản phẩm phụ bắt buộc đi kèm theo.

Đối với lĩnh vực sơn như chổi quét sơn tường, đồ lăn sơn khi mua thùng sơn về sử dụng. Các sản phẩm phụ này cũng góp phần tạo ra doanh thu không nhỏ cho doanh nghiệp hoặc sẽ là quà tặng hay khuyến mãi để thu hút người mua. + Định giá cho sản phẩm phụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Trong một vài ngành cụ thể như chế biến thịt, lọc dầu, hóa chất, luyện kim, thường có các sản phẩm phụ và sau khi xử lý, chúng có những giá trị nhất định. Các sản phẩm phụ trong ngành lọc dầu là nhựa đường, dầu nhớt…Khi tìm kiếm được thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm phụ này, chúng cho phép giảm được nhiều chi phí, do đó giảm được giá bán sản phẩm chính khiến nó có sức cạnh tranh cao hơn.

c) Thay đổi giá cả Giảm giá là việc doanh nghiệp thực hiện việc giảm giá thường được dùng cho những trường hợp như: thừa năng lực sản xuất, thị phần của doanh nghiệp đang bị giảm và đe dọa, không chế thị trường bằng việc bán hạ giá hoặc đối phó với đối thủ cạnh tranh nên giảm giá. Tăng giá trong marketing dịch vụ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc giảm doanh thu của doanh nghiệp vì người mua rất nhạy cảm về giá cả. Nhưng có những trường hợp khiến cho doanh nghiệp phải tăng giá như: chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng, lượng cầu trên thị trường tăng, lạm phát chi phí.3 Hoạt động về chiêu thị:  Khái niệm về chiêu thị Chiêu thị là hoạt động thực hiện chức năng thông tin của doanh nghiệp và là một công cụ quan trọng của marketing dịch vụ được sử dụng để tác động vào thị trường bao gồm tất cả các cách thức mà doanh nghiệp muốn định hình trong suy nghĩ của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp có thể tiếp thị và bán chúng. Chiến lược chiêu thị là tập hợp các hoạt động thông tin, giới thiệu về sản phẩm, thương hiệu, về tổ chức, các biện pháp kích thích tiêu thụ nhằm mục tiêu truyền thông của doanh nghiệp.

Phối thức chiêu thị là phối hợp các công cụ chiêu thị của doanh nghiệp.  Vai trò của hoạt động chiêu thị Đối với doanh nghiệp: là công cụ cạnh tranh (xâm nhập thị trường mới). Đồng thời giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp, hỗ trợ chiến lược định vị, tạo sự thuận tiện cho phân phối, thiết lập mối quan hệ và khuyến khích trung gian phân phối, xây LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 dựng hình ảnh tích cực cho doanh nghiệp, giải quyết những khủng hoảng tin tức xấu, tạo sự kiện thu hút sự chú ý. Đối với người tiêu dùng: giúp cho người tiêu dùng có được thông tin về sản phẩm, cung cấp kiến thức, cung cấp lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đưa ra thị trường.

Ngoài ra tạo áp lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp cải tiến hoạt động marketing. Đối với xã hội: hỗ trợ cho các phương tiện truyền thông nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo động lực cho cạnh tranh. Ngoài ra tạo công ăn việc làm cho nhiều người trong xã hội. Đó là một yếu tố đánh giá sự năng động, phát triển của nền kinh tế.

 Các công cụ của chiêu thị Có nhiều công cụ xúc tiến nhà marketing có thể sử dụng để truyền thông tới khách hàng mục tiêu của mình như: a) Quảng cáo Theo hiệp hội Hoa kỳ (AMA): “Quảng cáo sự truyền thông trực tiếp của hàng hóa, dịch vụ, hay tư tưởng mà người ta phải trả tiền để nhận biết người quảng cáo”. Chức năng của quảng cáo đưa thông tin về doanh nghiệp, giá cả, cách phân phối, thuyết phục khách hàng, làm thay đổi nhận thức của họ đối với sản phẩm của mình. Một số phương tiện quảng cáo được áp dụng ở doanh nghiệp như: báo chí, radio, truyền hình, quảng cáo ngoài trời, ấn phẩm gởi trực tiếp, mạng internet, quảng cáo trên không, phương tiện vận chuyển. b) Khuyến mãi Khuyến mãi là một công cụ khích lệ ngắn hạn nhằm khuyến kích người tiêu dùng mua sắm, mua nhiều hơn và mua thường xuyên hơn.

Mục tiêu của khuyến mãi: kích thích dùng thử sản phẩm và mua mới, kích thích tiêu dùng những sản phẩm đang bán, khuyến khích người tiêu dùng gắn bó với nhãn hiệu, bảo vệ khách hàng hiện tại của doanh nghiệp, phối hợp, làm tăng hiệu quả của quảng cáo và các hoạt động marketing khác. Các hình thức khuyến mãi như: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 phiếu giám giá (coupon), hoàn tiền theo hóa đơn, quà tặng mua hàng, giảm giá thành khi mua số lượng lớn, rút thăm trúng thưởng. c) Quan hệ công chúng Quan hệ công chúng là chuyển tải thông điệp truyền thông đến cộng đồng khách hàng và công chúng, tác động tích cực lên quan điểm của họ nhằm đạt được sự hiểu biết của họ thông qua hoạt động báo chí và giới truyền thông. Mục đích: thiết lập, duy trì sự tin tưởng, tín hiệu và hình ảnh đẹp về nhãn hiệu đối với các nhóm công chúng ở thị trường mục tiêu.

Các hình thức quan hệ công chúng: tạo hình ảnh đẹp về Công ty, sản phẩm và thương hiệu; hội thảo giới thiệu sản phẩm; tài trợ thể thao. d) Chào bán cá nhân Là hình thức truyền thông trực tiếp giữa nhân viên bán hàng với khách hàng nhằm giới thiệu và thuyết phục họ quan tâm, mua sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ