Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo Môi trường Kinh doanh năm 2016 của Ngân hàng Thế giới, chỉ số Dễ dàng nộp thuế của Việt Nam xếp thứ 168 trên tổng số 189 nền kinh tế, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân của nhóm các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Nhằm tháo gỡ điểm nghẽn này, Chính phủ đã ban hành Quyết định 732/QĐ-TTg và Nghị quyết 19/2016/NQ-CP với mục tiêu chiến lược: giai đoạn 2011 - 2015 rút ngắn thời gian nộp thuế đạt mức trung bình 171 giờ mỗi năm của nhóm 6 nước phát triển trong khu vực, hướng tới mục tiêu năm 2020 đứng vào nhóm 4 quốc gia hàng đầu về mức độ thuận lợi thuế với tỷ lệ 80% người nộp thuế hài lòng.

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế đầu tàu của cả nước, quy tụ gần 250.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên tổng số hơn 400.000 doanh nghiệp của toàn quốc. Mặc dù Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai nhiều chương trình cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2011 - 2015, cộng đồng doanh nghiệp vẫn đối mặt với không ít rào cản trong quá trình thực thi nghĩa vụ tài chính.

Luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện cải cách hành chính thuế tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông qua đo lường mức độ hài lòng của doanh nghiệp. Đề tài làm rõ những tồn tại cố hữu trong khâu vận dụng chính sách, tiếp cận thông tin và công tác thanh tra, kiểm tra; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực cho giai đoạn 2016 - 2020 nhằm cắt giảm chi phí tuân thủ, cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý thuế hiện đại của Bird (2004, 2015) với hai luận điểm nền tảng: hệ thống quản lý thuế phải hướng đến sự đơn giản hóa tối đa và cơ quan thuế cần xem người nộp thuế là khách hàng phục vụ. Một hệ thống hành chính tinh gọn sẽ giảm thiểu chi phí quản lý công vụ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để giám sát sự tuân thủ. Kết hợp với quan điểm của Silvani và Baer (1997), hai nguyên lý cốt lõi của nền hành chính công hiện đại bao gồm cơ chế tự khai - tự nộp (self-assessment) và xây dựng văn hóa tuân thủ tự nguyện (voluntary compliance).

Nghiên cứu tham chiếu mô hình kinh nghiệm cải cách thuế của Cơ quan Thu Nội địa Singapore (IRAS) dựa trên 4 trụ cột: hệ thống thuế đơn giản, cung cấp thông tin minh bạch, xây dựng cơ quan thuế đáng tin cậy và gắn kết cộng đồng chia sẻ niềm tin. Các cam kết dịch vụ công cụ thể như phản hồi cuộc gọi trong 2 phút, tiếp đón giải quyết tại trụ sở trong 20 phút và hoàn thuế trong 30 ngày là bài học giá trị. Khung phân tích của luận văn kế thừa mô hình khảo sát của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) năm 2015 với 4 nhóm tiêu chí: (1) Tiếp cận thông tin quy định thuế; (2) Thực hiện thủ tục hành chính thuế đối với thuế Giá trị gia tăng và Thu nhập doanh nghiệp; (3) Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại; (4) Sự phục vụ của công chức thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả nhằm lượng hóa các chỉ báo đánh giá. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2011 - 2015 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm Văn phòng Cục và 24 Chi cục Thuế trực thuộc). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi trực tuyến và trực tiếp kết hợp phỏng vấn sâu một số lãnh đạo phòng ban nghiệp vụ thuế và giám đốc doanh nghiệp.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu phát ra là 202 phiếu, thu về 151 phiếu hợp lệ. Cơ cấu mẫu khảo sát có 75,5% người trả lời là Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng hoặc Kế toán thuế; 81% doanh nghiệp có quy mô dưới 50 lao động và 74% doanh nghiệp đạt doanh thu dưới 10 tỷ đồng trong năm 2015. Việc lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và thang đo khoảng Likert 5 mức độ là hoàn toàn phù hợp để phản ánh chính xác trải nghiệm thực tế của người phụ trách công tác thuế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn chiếm tỷ trọng áp đảo tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu khảo sát thực tế mang lại những phát hiện quan trọng về thực trạng cải cách hành chính thuế tại địa bàn nghiên cứu:

  • Khó khăn trong tiếp cận thông tin và văn bản hướng dẫn: Có đến 80% doanh nghiệp từng gặp vướng mắc khi tìm hiểu thông tin về thuế, trong đó 82% đơn vị tìm đến sự trợ giúp từ Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh. Mặc dù 49% doanh nghiệp hài lòng khi tra cứu qua cổng thông tin điện tử, chỉ có 17,9% doanh nghiệp đánh giá việc tiếp cận các công văn hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Thuế là dễ dàng và 21,5% hài lòng với hình thức hỗ trợ qua điện thoại.
  • Phiền hà phổ biến trong thực hiện thủ tục: Hơn 60% doanh nghiệp phản ánh gặp phiền hà khi làm thủ tục hành chính thuế. Các nguyên nhân hàng đầu gồm: biểu mẫu thay đổi liên tục (30%), bị yêu cầu cung cấp các giấy tờ không cần thiết ngoài quy định (22%) và cán bộ thuế hướng dẫn chưa đầy đủ, thiếu tận tình (21%).
  • Điểm nghẽn nghiêm trọng trong hoàn thuế Giá trị gia tăng: Trong số 22% doanh nghiệp từng thực hiện thủ tục hoàn thuế Giá trị gia tăng trong năm 2015, có đúng 0% doanh nghiệp đánh giá thủ tục này là dễ dàng. Lý do chính khiến các doanh nghiệp e ngại hoàn thuế là thời gian giải quyết kéo dài (33%) và yêu cầu điều kiện hoàn thuế quá khắt khe (22%).
  • Bất cập trong thanh tra thuế và chi phí không chính thức: Gần 40% doanh nghiệp từng tiếp đoàn thanh tra, kiểm tra thuế trong hai năm 2014 và 2015. Đáng báo động, 53% doanh nghiệp xác nhận phải chi trả các khoản chi phí không chính thức cho cán bộ thanh tra; 50% cho rằng cán bộ thuế có xu hướng suy diễn quy định theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp và 45% phản ánh sự thiếu thống nhất trong hướng dẫn giữa bộ phận thanh tra và bộ phận tuyên truyền.

Thảo luận kết quả

Thành tựu rõ nét nhất của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh là đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ thông tin với 100% doanh nghiệp kê khai thuế điện tử và 95% doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử, cắt giảm tổng số thủ tục từ 443 xuống còn 385 thủ tục. Dữ liệu có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu giải quyết thủ tục hành chính, cho thấy số lượng hồ sơ nộp qua mạng tăng trưởng vượt bậc, xóa bỏ hoàn toàn cảnh người nộp thuế xếp hàng tại cơ quan quản lý.

Tuy nhiên, biểu đồ phân tích các loại phiền hà và bảng tổng hợp ý kiến doanh nghiệp đã chỉ rõ khoảng cách lớn giữa văn bản quy định và thực tế triển khai. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ hệ thống luật thuế rườm rà, thiếu tính ổn định, thường xuyên sửa đổi bổ sung dẫn đến hiện tượng cách hiểu không đồng nhất giữa 24 Chi cục Thuế. Tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ cán bộ bố trí cho bộ phận kiểm tra chiếm 32,6% trên tổng số 4.461 công chức nhưng tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng năm chỉ bao phủ được khoảng 7,1% đến 8,3% tổng số doanh nghiệp (trung bình 9 đến 11 hồ sơ mỗi công chức một năm). Áp lực chỉ tiêu thanh kiểm tra cùng sự thiếu minh bạch trong diễn giải chi phí hợp lý của thuế Thu nhập doanh nghiệp đã tạo kẽ hở cho hành vi nhũng nhiễu và làm gia tăng chi phí không chính thức, tương đồng với các kết luận trong báo cáo toàn quốc của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam năm 2015.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Chuẩn hóa và đồng bộ hóa quy trình xử lý thủ tục hành chính: Tổng cục Thuế và Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh cần ban hành cẩm nang nghiệp vụ chuẩn, thống nhất cách giải thích luật thuế giữa các phòng thanh tra và 24 Chi cục Thuế; chấm dứt hoàn toàn tình trạng yêu cầu hồ sơ giấy ngoài danh mục, phấn đấu 100% thủ tục liên thông được xử lý nhất quán trong giai đoạn 2016 - 2018.
  • Tái cấu trúc quy trình hoàn thuế và công khai hạn mức: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh cần thiết lập cơ chế giải quyết hoàn thuế Giá trị gia tăng tự động trên nền tảng quản lý rủi ro, cam kết giải quyết đúng thời hạn luật định (6 ngày làm việc đối với diện hoàn trước kiểm sau và 40 ngày đối với diện kiểm trước hoàn sau), nâng tỷ lệ hồ sơ xử lý đúng hạn lên trên 95% vào năm 2018.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và đổi mới quản trị nhân sự: Xây dựng bảng mô tả công việc chuẩn hóa cho 4.461 cán bộ, công chức; triển khai hệ thống đánh giá hiệu suất (KPI) gắn với mức độ hài lòng của người nộp thuế; kiên quyết xử lý kỷ luật đối với các hành vi gây khó dễ nhằm kéo giảm tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh chi phí không chính thức xuống dưới 20% vào năm 2020.
  • Mở rộng và chuyên nghiệp hóa các kênh hỗ trợ người nộp thuế: Nâng cấp trang thông tin điện tử, công khai cơ sở dữ liệu các văn bản giải đáp nghiệp vụ, đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho bộ phận một cửa và bộ phận tuyên truyền, đặt mục tiêu nâng mức độ hài lòng khi giải đáp vướng mắc qua điện thoại từ mức 21,5% lên trên 70% trong giai đoạn 2017 - 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý thuế và các nhà hoạch định chính sách: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính có thể khai thác các số liệu thực chứng để rà soát quy trình thanh tra, hoàn thuế và thiết lập cơ chế giám sát thực thi công vụ hiệu quả.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp, Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng: Nhận diện rõ các điểm nghẽn pháp lý và thủ tục phổ biến trong sắc thuế Giá trị gia tăng, Thu nhập doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa chi phí tuân thủ và chủ động phòng ngừa rủi ro khi tiếp đoàn thanh kiểm tra.
  • Hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức xúc tiến thương mại: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cùng các hội ngành nghề có thêm luận cứ thực tiễn để tham gia đối thoại chính sách công - tư, đóng góp vào nỗ lực cải thiện Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Tài liệu tham khảo hữu ích về chuyên ngành Chính sách công và Quản lý công, cung cấp phương pháp luận kết hợp dữ liệu thống kê mô tả với khung lý thuyết quản lý thuế hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao không có doanh nghiệp nào trong khảo sát đánh giá thủ tục hoàn thuế Giá trị gia tăng là dễ dàng? Thực tế kiểm tra cho thấy quy trình hoàn thuế phụ thuộc lớn vào quỹ hoàn thuế được phân bổ, kèm theo cơ chế giám sát nhiều tầng nấc từ Chi cục đến Tổng cục Thuế. Các tiêu chí chứng minh giao dịch đầu vào rất khắt khe khiến 33% doanh nghiệp bị kéo dài thời gian xử lý và 22% không đáp ứng đủ yêu cầu hồ sơ.

Cải cách kê khai điện tử đã mang lại chuyển biến thực chất nào cho doanh nghiệp? Đến cuối năm 2015, 100% doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện kê khai thuế qua mạng và 95% đăng ký nộp thuế điện tử. Bước tiến này đã xóa bỏ hoàn toàn tình trạng xếp hàng nộp hồ sơ giấy, giúp doanh nghiệp cắt giảm đáng kể chi phí in ấn và thời gian đi lại.

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tỷ lệ 53% doanh nghiệp phải trả chi phí không chính thức khi thanh tra thuế là gì? Vấn đề bắt nguồn từ các quy định về chi phí được trừ của thuế Thu nhập doanh nghiệp còn nhiều điểm mờ, tạo điều kiện cho cán bộ thanh tra suy diễn theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp thường chọn phương án chi trả để tránh bị xử phạt kéo dài hoặc đình trệ hoạt động.

Luận văn sử dụng khung lý thuyết nào để đo lường mức độ hài lòng của người nộp thuế? Tác giả kết hợp luận điểm quản lý thuế hiện đại của Bird (2004, 2015) và Silvani - Baer (1997) với bộ công cụ khảo sát 4 tiêu chí của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam năm 2015, bao gồm: tiếp cận thông tin, thực hiện thủ tục, công tác thanh kiểm tra và thái độ phục vụ của công chức.

Doanh nghiệp cần làm gì để hạn chế rủi ro pháp lý khi có thanh tra, kiểm tra thuế? Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật hệ thống văn bản hợp nhất, chủ động gửi văn bản hỏi cơ quan thuế khi có điểm mờ chính sách, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và thực hiện quyền giải trình minh bạch trước khi đoàn thanh tra ký biên bản kết luận.

Kết luận

  • Cải cách hành chính thuế tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015 ghi nhận thành tựu đột phá về hiện đại hóa công nghệ với 100% doanh nghiệp kê khai điện tử và 385 thủ tục được rà soát tinh gọn.
  • Nghiên cứu chỉ ra các nút thắt lớn khi 60% doanh nghiệp gặp phiền hà, 0% đánh giá hoàn thuế Giá trị gia tăng dễ dàng và 53% phải chi trả chi phí không chính thức trong thanh tra thuế.
  • Đội ngũ 4.461 cán bộ, công chức thuế cần chuyển đổi căn bản từ tư duy hành chính quản lý sang tư duy phục vụ người nộp thuế như khách hàng.
  • Minh bạch hóa quy trình thanh kiểm tra, chuẩn hóa cẩm nang giải thích luật thuế và xử lý nghiêm trách nhiệm giải trình là yêu cầu cấp thiết cho giai đoạn 2016 - 2020.
  • Việc hiện thực hóa mục tiêu đưa mức độ thuận lợi về thuế đạt nhóm 4 nước đứng đầu khu vực Đông Nam Á đòi hỏi quyết tâm cải cách đồng bộ từ cấp Cục Thuế đến từng Chi cục cơ sở.

Luận văn đã đóng góp một hệ thống bằng chứng thực nghiệm giá trị, là cơ sở khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách và cơ quan thuế hoàn thiện chiến lược cải cách quản lý thuế giai đoạn tiếp theo. Hãy tham khảo toàn văn luận văn để nắm bắt chi tiết các phát hiện và gợi ý chính sách chuyên sâu.