1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của cá nhân tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của trƣờng Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh hay chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Tác giả Nguyễn Hoàng Ngọc Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân với những kiến thức chuyên môn đã đƣợc tích lũy, tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ hết lòng từ phía các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè. Tôi xin gửi lời tri ân chân thành và sâu sắc đến tất cả mọi ngƣời. Tôi cũng xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Chƣơng trình giảng dạy Kinh tế Fulbright đã tâm huyết truyền đạt những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm thực tiễn suốt các môn học trong thời gian qua. Đặc biệt, tôi rất biết ơn sự hƣớng dẫn, góp ý và chỉ bảo tận tình cùng nhƣ những lời động viên, khích lệ to lớn của thầy giáo, Tiến sĩ Vũ Thành Tự Anh. Xin gửi đến thầy cùng gia đình lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc nhất. Chân thành cảm ơn! Nguyễn Hoàng Ngọc Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 TÓM TẮT Chính sách tiền lƣơng tối thiểu vùng ở Việt Nam, với vai trò và tầm quan trọng của nó, trong những năm qua đã và đang dành đƣợc rất nhiều sự chú ý của các bên liên quan. Việc đƣa ra những bằng chứng thực nghiệm về tác động của chính sách lên các đối tƣợng hƣớng tới sẽ cung cấp những cái nhìn khách quan hơn trong việc thực thi chính sách trong thời gian tới. Luận văn này tập trung nghiên cứu tác động của chính sách tăng tiền lƣơng tối thiểu vùng lên các chỉ tiêu thu nhập bình quân tháng của lao động làm việc trong doanh nghiệp ở Việt Nam trong khoảng thời gian từ 2010 đến 2014. Với phƣơng pháp DiD kết hợp với PSM cùng bộ dữ liệu VHLSS, đề tài đã cung cấp đƣợc bằng chứng thực nghiệm về mức độ tác động của chính sách nhƣ mục tiêu đề ra. Kết quả thu đƣợc có một số điểm đáng lƣu ý: (1) nhóm đối tƣợng là phụ nữ, ngƣời dân tộc thiểu số, lao động nông thôn, không có kỹ năng hoặc trình độ học vấn thấp có khả năng tiền lƣơng thấp hơn so với các nhóm khác; (2) tỉ trọng tiền lƣơng và thu nhập từ việc làm chính chỉ chiếm 60% đến 70% trong tổng thu nhập bình quân của những lao động chịu ảnh hƣởng từ chính sách; (3) tác động của chính sách tăng tiền lƣơng tối thiểu lên các vùng hầu hết đều cho kết quả không tƣơng xứng kỳ vọng; (4) mặt khác, các tác động này đa số không có ý nghĩa về mặt thống kê; (5) dƣới góc độ của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung, chính sách tiền lƣơng ở Việt Nam không gắn liền với năng suất nên có khả năng tạo ra những hiệu ứng tiêu cực lên xã hội. Từ đó, đề tài đƣa ra ba khuyến nghị chính sách: (1) nên thận trọng hơn trong việc điều chỉnh tăng tiền lƣơng tối thiểu vùng ở những năm tiếp theo; (2) xây dựng chính sách tiền lƣơng tối thiểu vùng đa mục tiêu hơn hiện tại; và (3) tăng cƣờng hệ thống giám sát và triển khai thực thi chính sách để tác động chính sách thực sự phát huy trên những đối tƣợng cần hƣớng tới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU . Bối cảnh nghiên cứu . Vấn đề nghiên cứu . Mục tiêu, câu hỏi, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Cấu trúc đề tài . 6 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT. Các khái niệm liên quan . Tiền lương và thu nhập . Tiền lương tối thiểu và tiền lương tối thiểu vùng . Tác động của chính sách tiền lương tối thiểu và tiền lương tối thiểu vùng . Tổng quan các nghiên cứu có liên quan . Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tiền lƣơng tối thiểu . 15 CHƢƠNG 3: KHUNG PHÂN TÍCH VÀ MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT . Các mô hình đánh giá tác động . Giới thiệu đánh giá tác động . Phương pháp mẫu ngẫu nhiên . Phương pháp điểm xu hướng (PSM – Propensity Score Matching Method) . Phương pháp khác biệt trong khác biệt (DiD – Difference in Difference) . Đánh giá về các phương pháp . Mô hình đề xuất . Mô hình khác biệt trong khác biệt (DiD) kết hợp điểm xu hướng (PSM) . Chiến lược chọn biến . Nguồn tài liệu . Thiết kế nghiên cứu . 29 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 31 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thực trạng chính sách tiền lƣơng tối thiểu ở Việt Nam . Đánh giá tác động chính sách tăng tiền lƣơng tối thiểu vùng lên thu nhập của lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam . Tổng quan về mẫu khảo sát . Đánh giá tác động chính sách tăng tiền lương tối thiểu vùng lên thu nhập của lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012 . Đánh giá tác động chính sách tăng tiền lương tối thiểu vùng lên thu nhập của lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2012 – 2014 . Tổng hợp kết quả đánh giá tác động chính sách tăng tiền lương tối thiểu vùng lên thu nhập của lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 . Một số bàn luận thêm về chính sách tăng tiền lƣơng tối thiểu vùng với doanh nghiệp . Tóm tắt chƣơng . 66 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Khuyến nghị chính sách . Hạn chế của đề tài . 73 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 PHỤ LỤC BẢNG Bảng 1.1: Kết quả các cuộc thƣơng lƣợng về chính sách tăng tiền lƣơng tối thiểu, 2015 -2017 1 Bảng 2.1: Tổng hợp các biến kiểm soát đƣợc sử dụng từ các nghiên cứu liên quan . Các yếu tố ảnh hƣởng đến tiền lƣơng tối thiểu của một số quốc gia trên thế giới .1: Hệ thống các biến, mã hóa và ý nghĩa biến .2: Số quan sát trong các bộ dữ liệu VHLSS 2010 – 2014 .1: Mức lƣơng tối thiểu chung ở Việt Nam, giai đoạn 1995 - 2017 .2: Mức lƣơng tối thiểu vùng ở Việt Nam, giai đoạn 2009 - 2017 .3: Thống kê số quan sát hai nhóm đối tƣợng giữa các vùng qua các năm 2010 và 2012 .4: Thống kê các khoản thu nhập bình quân tháng của hai nhóm đối tƣợng, giữa các vùng qua các năm 2010 và 2012 .5: Thống kê các biến định lƣợng của hai nhóm đối tƣợng giữa các vùng qua các năm 2010 và 2012 .6: Thống kê các thuộc tính của hai nhóm đối tƣợng giữa các vùng qua các năm 2010 và 2012.7: Thống kê số quan sát hai nhóm đối tƣợng giữa các vùng qua các năm 2012 và 2014 .8: Thống kê các khoản thu nhập bình quân tháng của hai nhóm đối tƣợng, giữa các vùng qua các năm 2012 và 2014 .9: Thống kê các biến định lƣợng của hai nhóm đối tƣợng giữa các vùng qua các năm 2012 và 2014 .10: Thống kê các thuộc tính của hai nhóm đối tƣợng giữa các vùng qua các năm 2012 và 2014.11: Kết quả ƣớc lƣợng điểm xu hƣớng 2010.12: Kết quả ƣớc lƣợng tác động chính sách lên tiền lƣơng với mô hình đơn giản giai đoạn 2010 - 2012 .13: Kết quả ƣớc lƣợng tác động chính sách lên tiền lƣơng với mô hình đầy đủ . 53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.14: Kết quả ƣớc lƣợng tác động chính sách lên thu nhập từ việc làm chính với mô hình đơn giản giai đoạn 2010 - 2012 .15: Kết quả ƣớc lƣợng tác động chính sách lên thu nhập từ việc làm chính với mô hình đầy đủ giai đoạn 2010 - 2012.16: Kết quả ƣớc lƣợng tác động chính sách lên tổng thu nhập bình quân với mô hình đơn giản giai đoạn 2010 - 2012 .17: Kết quả ƣớc lƣợng tác động chính sách lên tổng thu nhập bình quân với mô hình đầy đủ giai đoạn 2010 - 2012.18: Kết quả ƣớc lƣợng điểm xu hƣớng 2012.19: Kết quả ƣớc lƣợng tác động chính sách lên tiền lƣơng với mô hình đơn giản giai đoạn 2012 - 2014 .20: Kết quả ƣớc lƣợng tác động chính sách lên tiền lƣơng với mô hình đầy đủ giai đoạn 2012 - 2014 .21: Kết quả ƣớc lƣợng tác động chính sách lên thu nhập từ việc làm chính với mô hình đơn giản giai đoạn 2012 - 2014 .22: Kết quả ƣớc lƣợng tác động chính sách lên thu nhập từ việc làm chính với mô hình đầy đủ giai đoạn 2012 - 2014.23: Kết quả ƣớc lƣợng tác động chính sách lên tổng thu nhập bình quân với mô hình đơn giản giai đoạn 2012 - 2014 .24: Kết quả ƣớc lƣợng tác động chính sách lên tổng thu nhập bình quân với mô hình đầy đủ giai đoạn 2012 - 2014.25: Ƣớc tính chênh lệch giữa tác động thực tế và dự đoán chính sách lên các vùng, giai đoạn 2010 - 2012 .26: Ƣớc tính chênh lệch giữa tác động thực tế và dự đoán chính sách lên các vùng, giai đoạn 2012 - 2014 . Các khoản trích theo lƣơng qua các giai đoạn . 64 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 PHỤ LỤC HÌNH Hình 1.1: Kết quả so sánh tiền lƣơng tối thiểu và mức sống tối thiểu theo từng vùng .2: So sánh tốc độ tăng lƣơng tối thiểu và năng suất lao động qua các năm .1: Tiền lƣơng tối thiểu và cung cầu lao động trên thị trƣờng hoàn hảo.2: Thống kê cách thức ấn định chính sách lƣơng tối thiểu của các nƣớc trên thế giới .3: Thống kê về phạm vi áp dụng chính sách lƣơng tối thiểu của các nƣớc trên thế giới .1: Sơ đồ thể hiện phƣơng pháp đánh giá tác động chính sách bằng DiD .2: Tổng hợp một số phƣơng pháp đánh giá tác động theo dạng dữ liệu .3 : Mô hình nghiên cứu đề xuất .4: Sơ đồ thiết kế nghiên cứu của đề tài .1: So sánh các chỉ tiêu thu nhập của nhóm tham gia năm 2010 .2: So sánh các chỉ tiêu thu nhập của nhóm tham gia năm 2012 .3: Tốc độ tăng tiền lƣơng tối thiểu so với tốc độ tăng của các chỉ tiêu thu nhập .4: Tốc độ tăng tiền lƣơng tối thiểu so với tốc độ tăng của các chỉ tiêu thu nhập .5: Tốc độ tăng lƣơng tối thiểu với tăng chi phí lƣơng . So sánh tốc độ tăng lƣơng tối thiểu với một số chỉ tiêu khác nhau .
## Tổng quan nghiên cứu
Chính sách tiền lương tối thiểu vùng ở Việt Nam đã trở thành một chủ đề quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu rộng. Khoảng 18,7 triệu lao động, chiếm 36% lực lượng lao động trong các doanh nghiệp, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chính sách này. Mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh qua các năm, từ 120 nghìn đồng năm 1996 lên trên 2 triệu đồng năm 2015, tuy nhiên vẫn còn nhiều tranh cãi về tác động thực tế của chính sách. Vấn đề nghiên cứu tập trung vào đánh giá tác động của chính sách tăng tiền lương tối thiểu vùng lên thu nhập bình quân tháng của lao động trong doanh nghiệp giai đoạn 2010-2014. Mục tiêu cụ thể gồm: (i) đánh giá tác động chính sách lên thu nhập lao động; (ii) đề xuất khuyến nghị chính sách phù hợp. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các doanh nghiệp trên toàn quốc, sử dụng dữ liệu VHLSS trong giai đoạn 2010-2014. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm khách quan, hỗ trợ điều chỉnh chính sách tiền lương tối thiểu vùng nhằm đảm bảo công bằng xã hội và phát triển kinh tế bền vững.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
- **Lý thuyết thị trường lao động vi mô**: Mức lương cân bằng phản ánh năng suất biên của lao động, trong khi mức lương tối thiểu được đặt cao hơn mức cân bằng nhằm bảo vệ người lao động nhưng có thể gây ra thất nghiệp do cung cầu lao động mất cân đối.
- **Lý thuyết tiền lương hiệu quả**: Tiền lương cao hơn mức tối thiểu có thể kích thích năng suất lao động tăng lên.
- **Khái niệm tiền lương và thu nhập**: Tiền lương là giá trị hao phí lao động được trả theo hợp đồng, là thành phần chính cấu thành thu nhập cá nhân.
- **Chính sách tiền lương tối thiểu vùng**: Được phân chia theo 4 vùng dựa trên mức sống tối thiểu, chỉ số giá sinh hoạt và cung cầu lao động nhằm đảm bảo công bằng xã hội.
- **Phương pháp đánh giá tác động chính sách**: Kết hợp phương pháp khác biệt trong khác biệt (DiD) và điểm xu hướng (PSM) để loại bỏ sai số và đặc tính không quan sát được, đảm bảo tính chính xác trong đánh giá tác động.
### Phương pháp nghiên cứu
- **Nguồn dữ liệu**: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Bộ dữ liệu Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) các năm 2010, 2012 và 2014.
- **Phương pháp phân tích**: Kết hợp phương pháp DiD và PSM để so sánh nhóm lao động chịu tác động chính sách (thu nhập dưới mức lương tối thiểu vùng) và nhóm đối chứng (thu nhập trên mức lương tối thiểu).
- **Cỡ mẫu**: Khoảng 9400 hộ gia đình và hơn 36,000 cá nhân trong các năm khảo sát, với phân bổ theo 4 vùng kinh tế.
- **Timeline nghiên cứu**: Phân tích tác động chính sách trong hai giai đoạn 2010-2012 và 2012-2014, nhằm đánh giá sự thay đổi thu nhập qua từng giai đoạn điều chỉnh lương tối thiểu vùng.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
1. **Chênh lệch thu nhập theo nhóm đối tượng**: Nhóm lao động là phụ nữ, dân tộc thiểu số, lao động nông thôn, không có kỹ năng hoặc trình độ học vấn thấp có mức thu nhập thấp hơn đáng kể so với các nhóm khác.
2. **Tỉ trọng thu nhập từ tiền lương**: Tiền lương và thu nhập từ việc làm chính chỉ chiếm khoảng 60% đến 70% tổng thu nhập bình quân của lao động chịu ảnh hưởng chính sách, phần còn lại đến từ các nguồn khác.
3. **Tác động chính sách không đồng đều**: Tác động của chính sách tăng tiền lương tối thiểu vùng lên thu nhập các vùng không tương xứng với kỳ vọng, nhiều tác động không có ý nghĩa thống kê rõ ràng.
4. **Tác động tiêu cực tiềm ẩn**: Chính sách tiền lương tối thiểu không gắn liền với năng suất lao động, có thể tạo ra hiệu ứng tiêu cực cho doanh nghiệp và nền kinh tế, như tăng chi phí lao động mà không tăng năng suất tương ứng.
### Thảo luận kết quả
- Nguyên nhân chính của sự không đồng đều tác động là do sự khác biệt về trình độ, kỹ năng và điều kiện kinh tế xã hội giữa các vùng và nhóm lao động.
- So sánh với các nghiên cứu quốc tế, kết quả tương tự cho thấy chính sách tiền lương tối thiểu có thể không làm tăng thu nhập đáng kể nếu không đi kèm với cải thiện năng suất lao động.
- Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh thu nhập bình quân giữa nhóm tham gia và nhóm đối chứng theo từng vùng và năm khảo sát, giúp minh họa rõ ràng sự khác biệt và xu hướng thay đổi.
- Kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết kế chính sách tiền lương tối thiểu phù hợp với đặc thù vùng miền và nhóm lao động, tránh gây áp lực chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp.
## Đề xuất và khuyến nghị
1. **Thận trọng trong điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng**: Cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố kinh tế vĩ mô và đặc điểm lao động trước khi tăng lương tối thiểu nhằm tránh tác động tiêu cực đến doanh nghiệp và thất nghiệp.
2. **Xây dựng chính sách đa mục tiêu**: Kết hợp các mục tiêu về an sinh xã hội, phát triển kinh tế và nâng cao năng suất lao động trong chính sách tiền lương tối thiểu vùng.
3. **Tăng cường giám sát và thực thi chính sách**: Thiết lập hệ thống giám sát chặt chẽ để đảm bảo chính sách được thực thi đúng đối tượng và phát huy hiệu quả thực tế.
4. **Đẩy mạnh đào tạo và nâng cao kỹ năng lao động**: Hỗ trợ đào tạo kỹ năng cho lao động, đặc biệt là nhóm yếu thế, nhằm nâng cao năng suất và khả năng hưởng lợi từ chính sách tiền lương tối thiểu.
5. **Khuyến khích đổi mới công nghệ và quản trị doanh nghiệp**: Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị và áp dụng công nghệ mới để thích ứng với chi phí lao động tăng.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
1. **Nhà hoạch định chính sách**: Để có cơ sở khoa học trong việc điều chỉnh và thiết kế chính sách tiền lương tối thiểu vùng phù hợp với thực tế kinh tế xã hội.
2. **Các nhà nghiên cứu kinh tế lao động**: Cung cấp dữ liệu và phương pháp luận tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về tác động chính sách lao động.
3. **Doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp**: Hiểu rõ tác động của chính sách tiền lương tối thiểu đến chi phí và hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có chiến lược phù hợp.
4. **Tổ chức công đoàn và đại diện người lao động**: Nắm bắt thông tin về hiệu quả chính sách để bảo vệ quyền lợi người lao động một cách hiệu quả và hợp lý.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Chính sách tiền lương tối thiểu vùng là gì?**
Là mức lương thấp nhất được quy định theo vùng nhằm đảm bảo nhu cầu sống tối thiểu cho người lao động trong điều kiện lao động bình thường.
2. **Tác động chính của chính sách tiền lương tối thiểu vùng lên thu nhập lao động là gì?**
Chính sách giúp tăng thu nhập nhóm lao động có mức lương thấp, tuy nhiên tác động không đồng đều và không phải lúc nào cũng có ý nghĩa thống kê rõ ràng.
3. **Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để đánh giá tác động chính sách?**
Phương pháp kết hợp khác biệt trong khác biệt (DiD) và điểm xu hướng (PSM) giúp loại bỏ sai số và đặc tính không quan sát được, nâng cao độ chính xác của kết quả.
4. **Tại sao tác động của chính sách không tương xứng kỳ vọng?**
Do sự khác biệt về trình độ, kỹ năng, điều kiện kinh tế xã hội và khả năng thích ứng của doanh nghiệp với chi phí lao động tăng.
5. **Khuyến nghị chính sách quan trọng nhất là gì?**
Thận trọng trong điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng, đồng thời tăng cường đào tạo kỹ năng lao động và giám sát thực thi chính sách để đảm bảo hiệu quả.
## Kết luận
- Chính sách tiền lương tối thiểu vùng có vai trò quan trọng trong bảo vệ quyền lợi người lao động và ổn định xã hội.
- Tác động của chính sách lên thu nhập lao động không đồng đều và nhiều trường hợp không có ý nghĩa thống kê rõ ràng.
- Chính sách hiện tại chưa gắn kết chặt chẽ với năng suất lao động, có thể gây áp lực chi phí cho doanh nghiệp.
- Cần xây dựng chính sách đa mục tiêu, kết hợp đào tạo kỹ năng và nâng cao năng suất lao động.
- Các bước tiếp theo bao gồm nghiên cứu sâu hơn về tác động dài hạn và mở rộng phạm vi khảo sát để hoàn thiện chính sách.
**Hành động ngay:** Các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ để điều chỉnh và thực thi chính sách tiền lương tối thiểu vùng một cách hiệu quả, đảm bảo lợi ích hài hòa cho người lao động và sự phát triển bền vững của nền kinh tế.