phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau: 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu,cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực tại Doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhân lực tại Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam. Chƣơng 4: Định hƣớng vàgiải pháphoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀTHỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP 1. Tổng quantình hình nghiên cứu 1. Những công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đếnquản lý nhân lực trong doanh nghiệp Quản lý nhân lực là hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với một DN. Xung quanh vấn đề này đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đƣợc công bố.
Trong đó, liên quan trực tiếp đến chủ đề nghiên cứu của đề tài luận văn là một số công trình sau: “Nâng cao hiệu quảcông tác quản trị nguồn nhân lực ngành Hàng hải Việt Nam” (2010), đề tài luận án tiến sỹcủa tác giả Đào Hồng Nhất,Trƣờng Đạihọc Hàng hải (Hải Phòng). Luận án tập trung phân tích, đánh giá những biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguồn nhân lực ngành Hàng hải Việt Nam, với những đặc thù riêng của ngành, ngƣời đi biển luôn gặp phải những thách thức các mối đe dọa rủi ro của thiên nhiên, … thế nhƣng mức lƣơng dành cho thủy thủ và thuyền viên lại đang thấp so với mặt bằng chung, vì thế việc thu hút đƣợc nguồn nhân lực cho lĩnh vực này gặp rất nhiều khó khăn. Trên cơ sở đó, tác giả luận án đề xuất các giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguồn nhân lực ngành Hàng hải Việt Nam trong tƣơng lai. “Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế” (2015), Bài viết của TS Đặng Xuân Hoan đăng trên Tạp chí Cộng sản điện tử.
Trong bài viết tác giả đã chỉ ra những yêu cầu đối phát triển nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay và thực trạng nguồn nhân lực hiện nay của nƣớc ta. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ đó tác giả đƣa ra một số giải pháp để phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2015-2020. “Hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại VNPT NghệAn” (2015), luận văn thạc sỹcủa tác giả Nguyễn Phùng Hải NamTrƣờng Đại học Kinh tế, ĐH Quốc gia Hà Nội.Trong luận văn này tác giả nghiên cứu những vấn đề lýluận thực tiễnvề quản trị nhân lực tại VNPT Nghệ An, phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Đơn vị, tìm ra những nguyên nhân dẫn đến thành công và thất bại trong công tác quản trị nhân lực tại Đơn vị để từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại VNPT Nghệ An. “Chính sách tiền lƣơng tối thiểu và chất lƣợng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp” (2010), Công trình nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Việt Hòa, Trịnh Thu An, Hoàng Cƣơng, tại Hội thảo khoa học do Học viện Chính sách và Phát triển tổ chức.
Công trình đã phân tích và nêu bật lên đƣợc những bất cập trong chính sách tiền lƣơng hiện nay của doanh nghiệp ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng nguồn nhân lực. “Hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tạitổng công ty bƣu chính Việt Nam” (2011), luận văn thạc sỹcủa tác giả Nguyễn Thị Thanh Giang, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông. Tác giả nghiên cứu thực trạng côngtác quản trị nguồn nhân lực với các vấn đề có liên quan với nhau, nhƣ lập kế hoạch nguồn nhân lực, phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo, bố trí sắp xếp nhân lực, trả công lao động và bảo đảm các chế độ đãi ngộ khác… tại Tổng công ty Bƣu chính Việt Nam giai đoạn 2008-2010. “Quản lý nhân lực tại Tổng công ty hàng hải Việt Nam”, (2016), luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Đức Phƣơng, Trƣờng Đại học Kinh tế, ĐH Quốc gia Hà Nội.
Trong luận văn tác giả đã chỉ ra những đặc thù khó khăn trong công tác quản lý nhân lực của doanh nghiệp vận tải hàng hải.Trong 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com luận văn tác giả có đƣa ra một số giải pháp về phát triển nhân lực nhƣ: Tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực, chuyên môn tốt để phát triển, tạo nguồn cán bộ quản lý. Mở các lớp đào tạo nâng cao cho các cán bộ lãnh đạo quản lý thuộc Văn phòng Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Hàng năm, tuyển chọn và cử cán bộ nhân viên tham gia các lớp học chuyên môn, nghiệp vụ, tin học. do các cơ sở đào tạo trong và ngoài nƣớc tổ chức tuỳ theo công việc của từng đối tƣợng.
“Quảntrị nguồn nhân lực tại Công ty điện toán và truyền số liệu trong điều kiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá” (2010), luận văn thạc sĩ của tác giả Hoàng Mai Anh, Trƣờng Đại học Kinh tế, ĐH Quốc gia Hà Nội. Luân văn đã khái quát lên bức tranh về quản lý nguồn nhân lực trong thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đòi hỏi rất nhiều về trình độ của nguồn nhân lực đặc biệt là trong một công ty về điện toán và số liệu. “Phát triển nguồn nhân lực Viễn thông” (2013), luận văn thạc sỹ của tác giả Đặng Lê Khoa, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Trong luận văn này, tác giả đã trình bày những lý luận và bài học kinh nghiệm của một số doanh nghiệp Viễn thông ở Châu Á, đồng thời đánh giá số lƣợng, chất lƣợng nguồn nhân lực và thực trạng phát triển nguồn nhân lực Viễn thông tại Việt Nam.
Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành Viễn thông tại Việt Nam theo chiều sâu. Đánh giá kết quả các nghiên cứu và những vấn đề luận văn cần tiếp tục bổ sung làm rõ Các công trình nghiên cứu trênđã cung cấp phần nào giải đáp và 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com những kiến thức cần thiết về QLNLnói chung và thực tiễn về QLNL tại DN Việt Nam. Các công trình trên đều sâu vào vào những lĩnh vực chuyên biệt liên quan đến đề tài nhƣ đi vào phân tích công tác quản lý nguồn nhân lực, chính sách đào tạo và phát triển, thu hút và sử dụng nhân lực với chất lƣợng cao, chính sách tiền lƣơng tối thiểu của các doanh nghiệp Việt Nam. Các công trình trên đã cung cấp nguồn tƣ liệu quý giá để tác giả kế thừa và phát triển.
Tuy nhiên cho đến nay, chƣa thấy có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về lý luận cũng nhƣ xem xét sự ảnh hƣởng của quản lý nhân lực đối với một doanh nghiệp 100% vốn Nhà nƣớc tronglĩnh vực viễn thông Hàng hải theo cách tiếp cận của khoa học quản lý kinh tế. Đây là khoảng trống mà luận văn này có nhiệm vụ phải tiếp tục nghiên cứu làm rõ. Cụ thể, luận văn phải bổ sung và làm rõ hơn cơ bản các vấn đề sau: - Đƣa ra khái niệm về DN viễn thông và đặc điểm ảnh hƣởng NL trong DN viễn thông hàng hải - Tiến hành điều tra xã hội học đối với một số cán bộ, công nhân viên và phỏng vấn đối với lãnh đạo công ty Vishipel để có những đánh giá xác thực về hoạt động QLNL tại công ty 8 năm gần đây (2011-2018). - Chỉ ra những hạn chế lớn trong QLNL tại Công ty Vishipel hiện nay và nguyên nhân của nó.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi để Công ty hoàn thiện QLNL, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh trong những năm tiếp theo. Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực tại doanh nghiệp 1. Khái niệm và sự cần thiết củaquản lý nhân lực trong doanh 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số khái niệm cơ bản liên quan đếnquản lý nhân lực trong doanh nghiệp i.
Nhân lực Nhân lực là khái niệm dùng để chỉ nguồn lực con ngƣời, là năng lực nằm trong mỗi con ngƣời và làm cho con ngƣời hoạt động đƣợcnó bao gồm thể lực, trí lực và năng lực.NL bao gồm tất cả các tiềm năng của con ngƣời trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp. Theo Liên hiệp quốc, khái niệm nhân lực đƣợc định nghĩa:“Nhân lựclà trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng” [18, tr. Từ khái niệm này có thể thấy Theo PGS.TS Nguyễn Tiệp: “Nhân lực bao gồm toàn bộ dân cƣ có khả năng lao động” [27, tr. Theo khái niệm này có thể hiểu NL với tƣ cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội.
Dƣới một góc độ khác NL đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cƣ trong độ tuổi lao động có khả năng lao động”.Khái niệm này chỉ khả năng đảm đƣơng lao động chính của xã hội. Theo tác giả Nguyễn Thị Minh Nhàn: “Nhân lực trong tổ chức/doanh nghiệp đƣợc hiểu là toàn bộ những ngƣời làm việc trong tổ chức/doanh nghiệp đƣợc trả công, khai thác và sử dụng có hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức/doanh nghiệp” [15, tr. Theo Nguyễn Tấn Thịnh:“Nhân lực đƣợc hiểu là toàn bộ các khả năng 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com về thể lực và trí lực của con ngƣời đƣợc vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất. Nó cũng đƣợc xem là sức lao động của con ngƣời - một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố sản xuất của các doanh nghiệp.
nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những ngƣời lao động làm việc trong doanh nghiệp” [26, tr. Kế thừa các khái niệm nêu trên, tác giả đƣa ra khái niệm về nhân lực nhƣ sau: Nhân lực của tổ chức/doanh nghiệp bao gồm toàn bộ những con ngƣời làm việc cho tổ chức doanh nghiệp đó, đƣợc tổ chức/doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả công.