Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được xác định là đột phá chiến lược hàng đầu bảo đảm cho sự tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững. Tại tỉnh Ninh Bình – địa bàn trọng điểm thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, nền kinh tế địa phương đã ghi nhận những bước chuyển mình mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 16,5% vào năm 2010 và tổng thu ngân sách nhà nước đạt 3.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế của địa phương vẫn đối mặt với nhiều thách thức to lớn khi khu vực nông thôn – nơi tập trung hơn 70% tổng lực lượng lao động toàn tỉnh – chủ yếu vẫn là lao động phổ thông, năng suất lao động thấp và tỷ lệ qua đào tạo nghề còn rất khiêm tốn.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài bắt nguồn từ mâu thuẫn sâu sắc giữa yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn với thực trạng nguồn nhân lực nông thôn vừa thiếu kỹ năng chuyên môn, vừa chịu tác động của tình trạng thu hẹp đất sản xuất do quá trình đô thị hóa. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận Kinh tế chính trị về phát triển nguồn lực con người; đánh giá thực trạng quy mô, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực nông thôn tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2010 - 2012; từ đó xác định các nhân tố tác động then chốt và đề xuất hệ sinh thái giải pháp đồng bộ nhằm phát triển toàn diện nguồn nhân lực nông thôn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn nông thôn của 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Ninh Bình trong khung thời gian 3 năm từ 2010 đến 2012. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp hệ thống luận cứ khoa học tin cậy giúp chính quyền địa phương hiện thực hóa mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 45% vào năm 2015, giảm tỷ lệ hộ nghèo nông thôn xuống dưới 5% và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp giảm xuống dưới ngưỡng 40% vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về con người với tư cách là lực lượng sản xuất hàng đầu, kết hợp cùng Thuyết vốn con người của Gary Becker và Thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại. Theo quan điểm Kinh tế chính trị, nguồn nhân lực là tổng hòa thể lực, trí lực và nhân cách tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội, kết tinh truyền thống và kinh nghiệm sáng tạo được vận dụng vào sản xuất của cải vật chất và tinh thần.

Bốn khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: nguồn nhân lực xã hội, nguồn nhân lực nông thôn (bộ phận nhân lực cư trú và làm việc trong các ngành kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn), phát triển nguồn nhân lực (quá trình gia tăng giá trị cho con người trên các mặt thể lực, trí lực và kỹ năng), và chỉ số phát triển con người HDI do UNDP thiết lập dựa trên 3 tiêu chí: tuổi thọ, trình độ học vấn và mức sống. Ngoài ra, tác giả phân tích đối chiếu mô hình thực tiễn từ tỉnh Thái Bình với tỷ trọng nông nghiệp giảm 6,2% (từ 29,4% năm 2007 xuống 23,2% năm 2010) và tỉnh Hà Nam với tỷ trọng công nghiệp đạt 46,5% năm 2010 để xây dựng bài học kinh nghiệm sát thực cho Ninh Bình.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp chặt chẽ với phương pháp hệ thống hóa, phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh kinh tế. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình, các báo cáo chuyên đề giai đoạn 2010 - 2012 của Cục Thống kê tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng hệ thống văn bản pháp quy của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ dữ liệu thống kê tổng hợp của 8 huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình với chuỗi số liệu định lượng liên tục trong giai đoạn 3 năm từ 2010 đến 2012. Phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu theo cụm địa bàn hành chính nông thôn được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc thù của ba vùng sinh thái tự nhiên: vùng đồng bằng châu thổ, vùng ven biển Kim Sơn và vùng đồi núi bán sơn địa Nho Quan, Gia Viễn, Yên Mô. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh liên chu kỳ là để lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, đo lường sự biến động của trình độ chuyên môn kỹ thuật, từ đó cung cấp căn cứ khách quan nhằm giải quyết tình trạng đứt gãy cung - cầu lao động nông thôn dưới tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất canh tác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn nhân lực nông thôn tỉnh Ninh Bình dồi dào nhưng phân bố ngành nghề còn mất cân đối nghiêm trọng. Lực lượng lao động nông thôn chiếm trên 70% tổng nguồn nhân lực toàn tỉnh, trong đó thanh niên chiếm trên 30% dân số và hơn 50% lao động trực tiếp trong nông nghiệp. Mặc dù vậy, tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông, lâm, thủy sản vẫn chiếm tới hơn 58%, trong khi khu vực công nghiệp - xây dựng nông thôn chỉ thu hút khoảng 24% và dịch vụ đạt xấp xỉ 18%.

Thứ hai, chất lượng chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn còn ở mức báo động. Trong giai đoạn 2010 - 2012, tỷ lệ lao động nông thôn chưa qua đào tạo nghề chính quy chiếm khoảng 78%, chỉ có gần 22% lao động có chứng chỉ sơ cấp, trung cấp hoặc cao đẳng, đại học. Phần lớn người lao động làm việc dựa trên kinh nghiệm truyền thống, thiếu hụt kỹ năng vận hành máy móc hiện đại và tư duy kinh tế thị trường.

Thứ ba, tính thời vụ nông nghiệp tạo ra lượng lao động dôi dư cục bộ rất lớn. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn Ninh Bình chỉ dao động trong khoảng 72% đến 75% tổng quỹ thời gian làm việc hàng năm. Điều này dẫn đến tình trạng khoảng 25% thời gian trong năm người lao động bị thiếu việc làm, gây lãng phí nguồn lực xã hội và kìm hãm mức thu nhập bình quân đầu người.

Thứ tư, thị trường lao động nông thôn bị chia cắt và thiếu liên kết thông tin. Dù kinh tế tỉnh đạt mức tăng trưởng GDP 16,5% năm 2010 và thu ngân sách đạt 3.000 tỷ đồng, dòng lao động nông thôn vẫn gặp rào cản lớn khi tiếp cận các khu công nghiệp tập trung như Gián Khẩu hay Khánh Phú do thiếu các trung tâm tư vấn việc làm và dịch vụ kết nối cung - cầu tại cấp cơ sở.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự chậm đổi mới trong công tác quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề, nội dung giảng dạy chưa bám sát nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn. Thêm vào đó, việc phân bổ nguồn vốn đầu tư hạ tầng kinh tế kỹ thuật nông thôn còn phân tán, các chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản và dịch vụ làng nghề chưa phát huy tối đa hiệu quả.

Khi so sánh với kinh nghiệm tỉnh Thái Bình – nơi có 347 trang trại nông nghiệp quy mô và tỷ trọng dịch vụ đạt 47,6% vào năm 2010 với GDP 11.000 tỷ đồng, có thể thấy Ninh Bình chưa khai thác triệt để lợi thế kết hợp nông nghiệp sạch với du lịch di sản. Ý nghĩa của phát hiện này nhấn mạnh rằng nâng cao chất lượng nhân lực phải đi đôi với tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo chiều sâu.

Về phương thức trực quan hóa, toàn bộ các phát hiện trên được tổng hợp chi tiết qua hệ thống 10 bảng thống kê trong luận văn. Nổi bật nhất là dữ liệu cơ cấu lực lượng lao động theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2012 được thể hiện qua biểu đồ cột chồng minh họa xu hướng suy giảm chậm của lao động thuần nông, kết hợp cùng biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật nhằm làm nổi bật sự áp đảo của nhóm lao động phổ thông chưa qua đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đột phá nhằm phát triển toàn diện nguồn nhân lực nông thôn tỉnh Ninh Bình:

  1. Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp cùng các huyện rà soát, quy hoạch lại 100% cơ sở dạy nghề công lập và ngoài công lập, phấn đấu trong giai đoạn 2014 - 2015 nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt 45% và chạm mốc 60% vào năm 2020.

  2. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn liền với chuỗi giá trị nông sản: Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên đổi mới giáo trình, đẩy mạnh đào tạo nghề nông nghiệp công nghệ cao và kỹ thuật chế biến, bảo đảm ít nhất 80% học viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp với mức thu nhập tăng từ 25% đến 30% trong vòng 12 tháng sau khi hoàn thành khóa học.

  3. Xây dựng cơ chế chính sách giải quyết việc làm cho lao động khu vực thu hồi đất: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh ban hành quy chế bắt buộc các doanh nghiệp thứ cấp dành tỷ lệ ưu tiên tiếp nhận tối thiểu 30% lao động địa phương thuộc diện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp vào làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp sau khi được đào tạo lại.

  4. Phát triển làng nghề truyền thống và dịch vụ du lịch nông thôn: Sở Công Thương phối hợp với Sở Du lịch triển khai đề án hỗ trợ truyền nghề tại các vùng chuyên canh cói Kim Sơn, thêu ren Ninh Hải, chạm khắc đá Ninh Vân, đặt mục tiêu giai đoạn 2015 - 2020 tạo mới 15.000 việc làm phi nông nghiệp tại chỗ mỗi năm nhằm tận dụng triệt để thời gian nông nhàn.

  5. Đa dạng hóa nguồn vốn tín dụng chính sách phục vụ phát triển nhân lực: Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Ninh Bình nâng mức cho vay ưu đãi giải quyết việc làm và khởi nghiệp nông thôn lên mức tối đa 50 triệu đồng trên mỗi hộ, duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tín dụng chính sách đạt bình quân 12%/năm để hỗ trợ thanh niên nông thôn lập nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, bao gồm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện thuộc tỉnh Ninh Bình. Các số liệu phân tích giai đoạn 2010 - 2012 và mục tiêu đến năm 2020 là căn cứ tin cậy để xây dựng đề án đào tạo nghề cho khoảng 50.000 lao động nông thôn trong mỗi chu kỳ kế hoạch phát triển 5 năm.

Thứ hai, ban giám hiệu các trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và cán bộ khuyến nông cơ sở. Luận văn cung cấp khung tiêu chí đánh giá sức khỏe, trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật, giúp các đơn vị thiết kế chương trình đào tạo sát thực tế, nâng tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp lên trên mức 80%.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển và Quản lý công. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực với hơn 140 tài liệu trích dẫn uy tín và hệ thống 10 bảng dữ liệu kinh tế - xã hội được xử lý khoa học.

Thứ tư, các doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ trang trại đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Báo cáo phân tích cung - cầu lao động giúp doanh nghiệp nắm bắt đặc điểm lực lượng thanh niên nông thôn – bộ phận chiếm trên 50% lao động nông nghiệp – để xây dựng chiến lược tuyển dụng, đào tạo nội bộ và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Điểm cốt lõi trong cách tiếp cận về nguồn nhân lực nông thôn của luận văn là gì? Luận văn tiếp cận nguồn nhân lực dưới góc độ Kinh tế chính trị toàn diện, xem xét nguồn nhân lực là sự thống nhất hữu cơ giữa thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức. Công trình lượng hóa sự phát triển thông qua chỉ số phát triển con người HDI (đạt 0,664) và các tiêu chí chuyên môn kỹ thuật, từ đó đề xuất giải pháp biến nguồn lao động tự nhiên thành vốn con người phục vụ công nghiệp hóa.

Tại sao luận văn nhấn mạnh vai trò của lực lượng thanh niên nông thôn tại Ninh Bình? Thanh niên nông thôn chiếm trên 30% dân số và hơn 50% lực lượng lao động nông nghiệp của tỉnh, là lực lượng dồi dào về thể lực và nhạy bén với công nghệ. Việc đào tạo bài bản cho thanh niên là chìa khóa then chốt giúp Ninh Bình duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao vượt mốc 16,5%/năm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành bền vững.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn nào từ Thái Bình và Hà Nam được tác giả đúc kết? Nghiên cứu khẳng định bài học từ Thái Bình trong việc giảm tỷ trọng nông nghiệp 6,2% xuống còn 23,2% vào năm 2010 nhờ phát triển 347 trang trại kinh tế quy mô lớn. Đồng thời, kinh nghiệm từ Hà Nam với tỷ trọng công nghiệp đạt 46,5% và thu ngân sách 1.100 tỷ đồng cho thấy sự cần thiết của việc đầu tư hạ tầng để hút lao động dôi dư nông thôn.

Thách thức lớn nhất đối với thị trường lao động nông thôn tỉnh Ninh Bình là gì? Thách thức lớn nhất là khoảng 78% lực lượng lao động chưa qua đào tạo nghề chính quy, đi cùng sự chia cắt thông tin thị trường và thời gian sử dụng lao động chỉ đạt 72% đến 75%. Điều này dẫn đến thu nhập bình quân thấp và nguy cơ thiếu việc làm khi đất canh tác bị thu hồi phục vụ phát triển đô thị.

Giải pháp nào giúp giải quyết việc làm hiệu quả cho nông dân bị thu hồi đất? Luận văn đề xuất chính sách liên kết bắt buộc yêu cầu doanh nghiệp khu công nghiệp dành chỉ tiêu tuyển dụng tối thiểu 30% lao động địa phương bị thu hồi đất. Song song đó, tỉnh cần mở rộng nguồn vốn tín dụng ưu đãi tối đa 50 triệu đồng trên mỗi hộ để hỗ trợ chuyển đổi sang nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại.

Kết luận

• Luận văn hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận Kinh tế chính trị về phát triển nguồn nhân lực nông thôn, chuẩn hóa hệ tiêu chí đánh giá toàn diện gồm thể lực, trí lực và chỉ số phát triển con người HDI. • Công trình lượng hóa chi tiết thực trạng nhân lực nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2012 trong bối cảnh địa phương đạt tăng trưởng GDP 16,5% và thu ngân sách 3.000 tỷ đồng. • Đúc kết các bài học kinh nghiệm thực tế sâu sắc từ tỉnh Thái Bình (giảm tỷ trọng nông nghiệp 6,2%) và tỉnh Hà Nam (nâng tỷ trọng công nghiệp lên 46,5%) để áp dụng linh hoạt cho địa bàn Ninh Bình. • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đột phá gắn đào tạo nghề với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phấn đấu đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% năm 2015 và 60% vào năm 2020. • Hoàn thiện cơ chế chính sách việc làm và an sinh xã hội, mở ra hướng đi vững chắc nhằm chuyển đổi sinh kế cho hơn 70% lực lượng lao động nông thôn của tỉnh.

Trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2020, chính quyền các cấp tỉnh Ninh Bình cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp nêu trên thành các kế hoạch hành động hàng năm. Đây là công trình nghiên cứu công phu, giàu hàm lượng thực tiễn, xứng đáng là tài liệu tham khảo chiến lược cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm đến bài toán phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn hiện nay.