ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- HOÀNG THỊ BÍCH DIỆP PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ MẶT HÀNG CAM HÀM YÊN TẠI TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- HOÀNG THỊ BÍCH DIỆP PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ MẶT HÀNG CAM HÀM YÊN TẠI TỈNH TUYÊN QUANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VIẾT THÀNH XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN TS. NGUYỄN VIẾT THÀNH TS. NGUYỄN TRÚC LÊ Hà Nội – 2015 LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là Hoàng Thị Bích Diệp, học viên lớp cao học quản lý kinh tế, khóa 2012 – 2014, Trường Đại học Kinh tế , Đại học Quốc gia Hà Nội, Tôi xin cam đoan: Mọi tài liệu, số liệu dùng phân tích, tính toán và dẫn chứng trong luận văn thạc sỹ là chính xác, trung thực, hợp lệ và không vi phạm pháp luật. Tôi thực hiện nội dung luận văn này dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo TS.Nguyễn Viết Thành. Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2015 Hoàng Thị Bích Diệp LỜI CẢM ƠN Để có được kết quả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, trong thời gian thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ của các Thầy cô, gia đình, bạn bè cũng như các đồng nghiệp và các hộ sản xuất, kinh doanh Cam sành Hàm Yên. Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến người trực tiếp hướng dẫn tôi là TS. Nguyễn Viết Thành đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tâm và nhiệt tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian học cao học tại trường và xin gửi lời biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian, động viên tinh thần và giúp đỡ để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cơ quan, ban, ngành tỉnh Tuyên Quang, ban quản lý dự án Tam nông TNSP tỉnh Tuyên Quang, các hộ gia đình sản xuất kinh doanh cam Hàm Yên đã cung cấp thông tin và số liệu để tôi hoàn thiện đề tài. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2015 Hoàng Thị Bích Diệp MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. i DANH MỤC CÁC BẢNG. ii DANH MỤC CÁC HÌNH. iii MỞ ĐẦU.1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Tổng quan những nghiên cứu về tình hình sản xuất, chế biến, hàng nông sản ở Việt Nam. Tổng quan về những nghiên cứu về tình hình sản xuất, chế biến hàng nông sản ở Tuyên Quang. Bài học kinh nghiệm. Tính mới của đề tài:. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị.Chuỗi giá trị theo khung Michael Porter. Chuỗi giá trị theo Kaplinsky và Morris. Chuỗi cung ứng. Mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng. Khung phân tích chuỗi giá trị. 23 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu thu thập.27 Chương 3: THỰC TRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ MẶT HÀNG CAM HÀM YÊN TẠI TỈNH TUYÊN QUANG. Điều kiện tự nhiên. Địa lý và khí hậu. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến việc phát triển cây cam sành . Đặc điểm về kinh tế, văn hóa và xã hội. Tình hình kinh tế. Lực lượng lao động. Cơ sở hạ tầng. Ảnh hưởng của kinh tế xã hội đến chuỗi giá trị cam Hàm Yên. Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản ở Tuyên Quang. Nguyên nhân của những kết quả giai đoạn 2010 -2014. Thực trạng các tác nhân trong chuỗi giá trị cam Hàm Yên. Trang trại vườn. Nông dân sản xuất. Thương lái/ đơn vị thu mua. Người tiêu dùng. Hoạt động thúc đẩy chuỗi phát triển. Phân tích chuỗi giá trị cam Hàm Yên. Sơ đồ chuỗi giá trị cam và chuỗi cung ứng. Xác định sự phân phối lợi ích của những người tham gia chuỗi. Phân tích SWOT.53 Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHUỖI GIÁ TRỊ CAM HÀM YÊN TẠI TỈNH TUYÊN QUANG. Những kết quả nghiên cứu. Giải pháp nâng cao chuỗi giá trị cam Hàm Yên giai đoạn 2015 – 2020 . Về phía chính quyền địa phương. Về phía doanh nghiệp. Về phía các nông hộ. Đối với nhà nước. Đối với doanh nghiệp. Đối với nông hộ. 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 72 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DN: Doanh nghiệp GDP: Gross Domestic Products HTX: Hợp tác xã GlobalGAP: Global Good Agricultural Practices GTZ: Tổ chức hỗ trợ phát triển kỹ thuật Cộng hòa Liên bang Đức KHCN: Khoa học Công nghệ KHKT: Khoa học Kỹ thuật MW, KV, KW: Đơn vị trong ngành điện Sở NN&PTNT: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn SNV: Tổ chức phát triển Hà Lan TNSP: Agriculture, Farmers and Rural Areas Support Project in Tuyen Quang UBND: Ủy ban Nhân dân VietGAP: Vietnamese Good Agricultural Practices Province. i DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp năm 2014. Chi phí vật tư trồng một hecta cam sành năm 2014. Chi phí và lợi nhuận biên của các tác nhân trong chuỗi. 51 ii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Sơ đồ chuỗi giá trị nông sản. Diện tích trồng cam Hàm Yên giai đoạn 2011 - 2014. Sơ đồ chuỗi giá trị cam Hàm Yên. Sơ đồ mối quan hệ trực tiếp của thương lái. Mô hình SWOT chéo của chuỗi giá trị cam Hàm Yên. Mô hình liên kết chuỗi du lịch. Mô hình hợp tác trong chuỗi giá trị cam Hàm Yên. 67 iii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một nước có trên 70% dân số làm nông nghiệp. Trong hơn hai mươi năm qua, nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những thành tựu nổi bật, đảm bảo an ninh lương thực, đưa chúng ta thành nước xuất khẩu nông sản lớn về các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, hạt điều, chè, thủy sản. Nông nghiệp là ngành duy nhất xuất siêu, góp phần ổn định cán cân thương mại và giúp chúng ta vượt qua các cuộc khủng khoảng kinh tế gần đây. Tuy nhiên, chúng ta cũng luôn đứng trước những thử thách: “Được mùa mất giá, mất mùa được giá”; “Trồng-chặt”.Nguyên nhân của tồn tại này có nhiều, nhưng lý do chính là chúng ta đã không tạo dựng được thị trường của riêng mình và ổn định thị trường đầu ra. Chúng ta đã thấy rõ rằng nếu ta không tạo được thị trường trong hoặc ngoài nước, nhất là thị trường quốc nội thì nông, ngư dân không thể làm giàu được và do đó nông nghiệp nước nhà cũng không thể tiến xa hơn nữa. Trong quá trình phát triển, nông nghiệp Việt Nam đã bộc lộ những lỗ hổng lớn trong dây chuyền sản xuất, công nghệ sau thu hoạch, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Vì vậy, dù là một trong những quốc gia có sản lượng xuất khẩu nông sản lớn, nhưng tính bền vững trong sản xuất của chúng ta chưa cao, hiện bộc lộ nhiều khiếm khuyết lớn từ giống, kỹ thuật, chăm sóc cho đến thu hoạch, chế biến sau thu hoạch và tiêu thụ. Các công đoạn tạo nên giá trị gia tăng cao nhất trong chuỗi giá trị nông sản hầu như đều nằm ở ngoài lãnh thổ Việt Nam như chế biến, phân phối, trong khi các công đoạn trong nước đều tạo ra giá trị gia tăng thấp, nhất là khâu sản xuất. Do đó, nâng cao giá trị gia tăng thông qua việc tạo thêm giá trị ở mỗi khâu và phân chia hài hòa trong chuỗi sẽ góp phần làm tăng năng lực cạnh tranh của nông sản, cải 1 thiện thu nhập của nông dân và đảm bảo sự phát triển bền vững của sản xuất nông nghiệp. Cây cam sành là một trong những loại trái cây ăn quả được nhiều người tiêu dùng trong nước cũng như trên thế giới rất ưa chuộng nhờ hương vị thơm ngon cùng giá trị dinh dưỡng cao. Với điều kiện về đất đai, khí hậu phù hợp cho sự phát triển của cây cam sành, huyện Hàm Yên được chọn là huyện thí điểm của tỉnh Tuyên Quang đã và đang phát triển giống cam sành nói trên. Cam sành Hàm Yên được bình chọn nằm trong top 50 hoa quả nổi tiếng của Việt Nam năm 2012. Cây cam sành đã khẳng định được vị thế là cây trồng mũi nhọn mang lại cuộc sống ấm no, giàu có cho người dân. Những năm qua, huyện Hàm Yên đã tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân mở rộng diện tích trồng cam, tăng cường các biện pháp chăm sóc cây theo tiêu chuẩn, xây dựng nhiều mô hình trang trại trồng cam với quy mô lớn, nhờ đó tạo thu nhập cao cho người trồng cam. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, việc phát triển cam Hàm Yên tại tỉnh Tuyên Quang vẫn còn gặp nhiều khó khăn như: Thị trường tiêu thụ chưa ổn định và có nhiều sản phẩm cùng loại cạnh tranh; Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất cam còn nhiều hạn chế; Sản xuất cây giống sạch bệnh chưa đáp ứng được yêu cầu trồng mới; Khâu bảo quản và vận chuyển còn hạn chế; Thiếu vốn đầu tư sản xuất… Do đó, việc phân tích chuỗi giá trị mặt hàng cam Hàm Yên tại tỉnh Tuyên Quang và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chuỗi giá trị cũng như việc phân phối hài hòa lợi ích của các tác nhân tham gia trong chuỗi cung ứng cam Hàm Yên là cần thiết. Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Phân tích chuỗi giá trị mặt hàng cam Hàm Yên tại tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài luận văn thạc sỹ. 2 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài: Nhà nước và doanh nghiệp cần phải làm gì để tối đa hóa giá trị, lợi ích của các tác nhân trong chuỗi và nâng cao chuỗi giá trị cam Hàm Yên nhằm tạo ra chuỗi giá trị cam có tính bền vững? 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích - Xác định cấu trúc chuỗi giá trị cam Hàm Yên và lợi ích của các tác nhân chính trong chuỗi hàng nông sản cam ở tỉnh Tuyên Quang; - Tìm ra nguyên nhân việc phát triển không bền vững của mặt hàng cam sành Hàm Yên tại tỉnh Tuyên Quang.
Tổng quan nghiên cứu
Nông nghiệp Việt Nam đóng vai trò quan trọng với hơn 70% dân số tham gia, trong đó cây cam sành Hàm Yên tại tỉnh Tuyên Quang là một mặt hàng nông sản đặc sản có giá trị kinh tế cao. Từ năm 2010 đến 2014, diện tích trồng cam Hàm Yên tăng từ khoảng 2.000 ha lên hơn 4.500 ha, với sản lượng đạt khoảng 30.000 tấn và giá trị sản xuất trên 300 tỷ đồng. Tuy nhiên, chuỗi giá trị cam Hàm Yên vẫn còn nhiều hạn chế như thị trường tiêu thụ chưa ổn định, ứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế, khâu bảo quản và vận chuyển chưa hiệu quả, cùng với thiếu vốn đầu tư. Mục tiêu nghiên cứu là phân tích cấu trúc chuỗi giá trị cam Hàm Yên, đánh giá lợi ích của các tác nhân trong chuỗi, xác định nguyên nhân phát triển không bền vững và đề xuất giải pháp nâng cao chuỗi giá trị trong giai đoạn 2015-2020. Nghiên cứu tập trung trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, sử dụng số liệu thực trạng từ năm 2010 đến 2014. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện thu nhập cho nông dân và phát triển bền vững ngành cam đặc sản của tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn áp dụng ba luồng nghiên cứu chính về chuỗi giá trị: khung lý thuyết của Michael Porter (1985), phương pháp Filiere và phương pháp toàn cầu của Kaplinsky và Morris (2001). Theo Michael Porter, chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động chính như nhập nguyên liệu, sản xuất, vận chuyển, marketing và dịch vụ, cùng các hoạt động bổ trợ như hạ tầng, quản trị nhân lực, công nghệ và mua sắm. Chuỗi giá trị giúp phân tích chi phí, lợi nhuận và tạo lợi thế cạnh tranh. Phương pháp Kaplinsky và Morris tập trung vào việc lập sơ đồ chuỗi giá trị, xác định các tác nhân, dòng sản phẩm, giá trị gia tăng, phân phối lợi ích và quản trị chuỗi. Ngoài ra, khái niệm chuỗi cung ứng được xem là tập hợp con của chuỗi giá trị, bao gồm các hoạt động vận chuyển, lưu kho và phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng. Các khái niệm chuyên ngành như VietGAP, GlobalGAP, SWOT cũng được sử dụng để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan như Sở NN&PTNT, Hội Cam sành Hàm Yên, Trung tâm Cây ăn quả huyện Hàm Yên và các dự án hỗ trợ nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát và phỏng vấn sâu với 40 hộ nông dân, 5 thương lái bán buôn, 10 người bán lẻ và 4 công ty chế biến trong giai đoạn 2012-2014, với tổng số mẫu thu hồi đạt độ tin cậy cao. Phân tích dữ liệu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích SWOT và phân tích tỷ suất lợi nhuận biên trên tổng chi phí và chi phí tăng thêm để đánh giá phân phối lợi ích trong chuỗi. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 4/2014 đến tháng 1/2015, tập trung trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Diện tích và sản lượng cam Hàm Yên tăng mạnh: Diện tích trồng cam tăng từ 2.000 ha năm 2000 lên hơn 4.500 ha năm 2014, sản lượng đạt khoảng 30.000 tấn, giá trị sản xuất trên 300 tỷ đồng, đóng góp quan trọng vào kinh tế địa phương.
-
Phân phối lợi ích không đồng đều trong chuỗi: Tỷ suất lợi nhuận biên trên tổng chi phí của các tác nhân trong chuỗi cho thấy người nông dân có tỷ suất thấp hơn so với thương lái và doanh nghiệp chế biến, phản ánh sự chênh lệch trong phân phối lợi ích.
-
Thị trường tiêu thụ chưa ổn định: Cam Hàm Yên chủ yếu tiêu thụ qua các thương lái và kênh truyền thống, chưa có hợp đồng chính thức, dẫn đến giá cả bấp bênh, dễ bị ép giá, ảnh hưởng đến thu nhập người nông dân.
-
Ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ bảo quản còn hạn chế: Việc áp dụng VietGAP và các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm mới chỉ được thực hiện ở một số mô hình liên kết, trong khi khâu bảo quản và vận chuyển chưa được đầu tư đúng mức, làm giảm chất lượng sản phẩm.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của những hạn chế trên là do cơ sở hạ tầng còn yếu, nguồn vốn đầu tư hạn chế, công tác quản lý và phối hợp giữa các cấp chưa chặt chẽ, cùng với trình độ dân trí và năng lực áp dụng kỹ thuật của người nông dân còn thấp. So sánh với các nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản tại các địa phương khác như Lào Cai và Bình Thuận cho thấy, việc xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các tác nhân trong chuỗi, đặc biệt là vai trò của doanh nghiệp đầu tàu và sự hỗ trợ của nhà nước, là yếu tố then chốt để nâng cao giá trị và phát triển bền vững. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân phối lợi nhuận giữa các tác nhân và bảng so sánh chi phí, lợi nhuận từng khâu trong chuỗi để minh họa rõ hơn sự chênh lệch và điểm nghẽn cần khắc phục.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường liên kết chuỗi giá trị: Khuyến khích hình thành các hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu để đảm bảo chất lượng và ổn định thị trường tiêu thụ trong vòng 3 năm tới. Chủ thể thực hiện là UBND tỉnh, Sở NN&PTNT và các doanh nghiệp.
-
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật: Tổ chức các lớp tập huấn, chuyển giao công nghệ trồng, chăm sóc và bảo quản cam theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trong 2 năm tiếp theo. Chủ thể thực hiện là Trung tâm Khuyến nông, Hội Cam sành Hàm Yên.
-
Phát triển cơ sở hạ tầng và logistics: Đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông, kho lạnh và phương tiện vận chuyển để giảm tổn thất sau thu hoạch, đảm bảo cam đến tay người tiêu dùng với chất lượng tốt trong vòng 5 năm. Chủ thể thực hiện là chính quyền địa phương và các nhà đầu tư.
-
Xây dựng và quảng bá thương hiệu: Tăng cường công tác truyền thông, quảng bá thương hiệu cam Hàm Yên trên các kênh truyền thông đại chúng và hệ thống siêu thị lớn như Big C, Metro nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước trong 3 năm tới. Chủ thể thực hiện là Sở Công Thương, Hội Cam sành và các doanh nghiệp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản lý và hoạch định chính sách: Có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị nông sản, đặc biệt là cây cam Hàm Yên, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ.
-
Doanh nghiệp chế biến và phân phối: Tham khảo để hiểu rõ cấu trúc chuỗi giá trị, phân phối lợi ích và các điểm nghẽn trong chuỗi, từ đó xây dựng chiến lược liên kết với nông dân và các tác nhân khác.
-
Nông dân và hợp tác xã: Nắm bắt các kiến thức về kỹ thuật canh tác, quản lý chất lượng và thị trường, giúp nâng cao năng lực sản xuất và tăng thu nhập.
-
Nhà nghiên cứu và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo quý giá về phương pháp phân tích chuỗi giá trị, ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn phát triển nông sản đặc sản vùng miền.
Câu hỏi thường gặp
-
Chuỗi giá trị cam Hàm Yên gồm những tác nhân nào?
Chuỗi giá trị bao gồm nông dân, thương lái, doanh nghiệp chế biến, người bán sỉ, người bán lẻ và người tiêu dùng cuối cùng. Mỗi tác nhân đóng vai trò tạo giá trị gia tăng khác nhau trong chuỗi. -
Nguyên nhân chính khiến chuỗi giá trị cam Hàm Yên chưa phát triển bền vững?
Chủ yếu do thị trường tiêu thụ chưa ổn định, ứng dụng kỹ thuật còn hạn chế, cơ sở hạ tầng yếu và phân phối lợi ích chưa hợp lý giữa các tác nhân. -
Vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị cam Hàm Yên là gì?
Doanh nghiệp đóng vai trò đầu tàu trong việc liên kết sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời hỗ trợ kỹ thuật và xây dựng thương hiệu. -
Làm thế nào để nâng cao chất lượng cam Hàm Yên?
Thông qua áp dụng các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, chuyển giao kỹ thuật canh tác, bảo quản và kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt trong toàn chuỗi. -
Các giải pháp chính để phát triển chuỗi giá trị cam Hàm Yên trong giai đoạn 2015-2020?
Bao gồm tăng cường liên kết chuỗi, ứng dụng khoa học kỹ thuật, phát triển cơ sở hạ tầng logistics và xây dựng thương hiệu mạnh, nhằm nâng cao giá trị và thu nhập cho các tác nhân.
Kết luận
- Chuỗi giá trị cam Hàm Yên có tiềm năng lớn với diện tích trên 4.500 ha và sản lượng khoảng 30.000 tấn năm 2014, đóng góp quan trọng vào kinh tế địa phương.
- Phân phối lợi ích trong chuỗi còn chưa hợp lý, thị trường tiêu thụ chưa ổn định và ứng dụng kỹ thuật còn hạn chế là những điểm nghẽn chính.
- Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chuỗi giá trị trong giai đoạn 2015-2020, tập trung vào liên kết chuỗi, kỹ thuật, hạ tầng và thương hiệu.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho nhà quản lý, doanh nghiệp và nông dân trong phát triển bền vững ngành cam đặc sản Hàm Yên.
- Các bước tiếp theo cần triển khai đồng bộ các giải pháp đề xuất, giám sát và đánh giá hiệu quả để điều chỉnh phù hợp, góp phần đưa cam Hàm Yên trở thành cây nông nghiệp mũi nhọn của tỉnh.
Hãy cùng chung tay phát triển chuỗi giá trị cam Hàm Yên để nâng cao thu nhập và phát triển bền vững ngành nông nghiệp đặc sản của tỉnh Tuyên Quang!