Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu đường bộ đóng vai trò động lực cho sự phát triển kinh tế vùng biên. Tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang, tổng số thu nộp ngân sách nhà nước giai đoạn từ năm 2009 đến tháng 8 năm 2014 đạt 1.779,9 tỷ đồng, tăng gấp 102,5 lần so với giai đoạn 1992 - 1995 với 17,189 tỷ đồng. Tuy nhiên, việc gia tăng lưu lượng hàng hóa qua tuyến biên giới dài 277,5 km với 04 cặp cửa khẩu thông thương đã tạo ra áp lực quản lý rất lớn. Để vừa tạo thuận lợi cho thương mại vừa ngăn ngừa gian lận, ngành hải quan đã chuyển đổi mạnh mẽ từ phương thức tiền kiểm sang hậu kiểm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là giải quyết những bất cập, xung đột lợi ích trong mô hình tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan tại một địa bàn miền núi đặc thù. Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm tra sau thông quan, phân tích toàn diện thực trạng thực thi tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu có tầm nhìn định hướng đến năm 2020.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng cao năng lực thu hồi nợ đọng, chống thất thu ngân sách, đồng thời thiết lập môi trường kinh doanh minh bạch. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu hỗ trợ cơ quan hải quan kiểm soát chặt chẽ 100% các lô hàng có rủi ro cao, bảo đảm tỷ lệ tuân thủ pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp đạt mức tối đa và thúc đẩy tốc độ thông quan nhanh chóng tại cửa khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ hai nền tảng lý thuyết cốt lõi trong quản lý nhà nước hiện đại: Lý thuyết quản lý rủi ro và Lý thuyết kiểm toán tuân thủ.

Theo Công ước Kyoto sửa đổi của Tổ chức Hải quan Thế giới, kiểm tra sau thông quan được định nghĩa là biện pháp kiểm soát trên cơ sở kiểm toán nhằm thẩm định tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ hải quan, chứng từ kế toán, sổ sách tài chính và hệ thống dữ liệu thương mại của tổ chức, cá nhân sau khi hàng hóa đã hoàn tất thủ tục thông quan. Khung lý thuyết này khẳng định kiểm tra sau thông quan là một mắt xích nghiệp vụ chuyên sâu, ứng dụng các thành tựu của khoa học xác suất thống kê, kiểm toán và điều tra nghiệp vụ.

Mô hình nghiên cứu tập trung vào ba khái niệm then chốt gồm: Kiểm tra sau thông quan (Post Clearance Audit - PCA), Quản lý rủi ro (QLRR) trong phân luồng hàng hóa (luồng Xanh, luồng Vàng, luồng Đỏ), và Kiểm toán tuân thủ theo quy định tại Luật Kế toán và Luật Hải quan Việt Nam. Cơ chế kiểm tra sau thông quan được vận hành dựa trên quy trình nghiệp vụ 10 bước chuẩn hóa theo Quyết định số 3550/QĐ-TCHQ ngày 01/11/2013 và Nghị định số 154/2005/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra bảng hỏi gồm 23 câu hỏi chuyên sâu, phân thành 5 nhóm nội dung chính: thông tin chung, công tác đào tạo, thực hiện quy trình nghiệp vụ, phối hợp liên ngành và hạ tầng cơ sở vật chất. Mẫu khảo sát gồm 45 cán bộ công chức trực tiếp làm công tác nghiệp vụ tại Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các Chi cục Hải quan cửa khẩu trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Hà Giang. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm bảo đảm 100% đối tượng được khảo sát đều có chuyên môn sâu về quy trình thủ tục thông quan.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tổng kết thường niên, số liệu thống kê thu thuế xuất nhập khẩu và hồ sơ xử lý vi phạm tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014.

Các phương pháp phân tích gồm phương pháp so sánh chỉ số, phân tích chi tiết và thống kê mô tả. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép đánh giá chính xác mối tương quan giữa quy mô biên chế với hiệu suất xử lý vi phạm, từ đó rút ra các căn cứ thực tiễn vững chắc cho các đề xuất hoàn thiện đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực, Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải quan tỉnh Hà Giang chỉ có 12 công chức, chiếm tỷ lệ 8,95% trong tổng số 154 cán bộ công chức và người lao động của toàn Cục. Mặc dù trình độ chuyên môn khá cao với 10 cán bộ có trình độ đại học (chiếm 83,33%), nhưng số lượng nhân sự này là quá mỏng để bao quát địa bàn quản lý rộng lớn gồm 277,5 km đường biên giới.

Thứ hai, về hiệu quả xử lý nghiệp vụ, lực lượng kiểm tra sau thông quan đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong việc chống thất thu ngân sách. Đơn vị đã phát hiện, đấu tranh và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại tại 45 doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa, qua đó thực hiện truy thu và nộp vào ngân sách nhà nước số tiền hơn 5,640 tỷ đồng.

Thứ ba, công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu và kiểm soát hải quan trên toàn địa bàn đã phát hiện và bắt giữ 899 vụ vi phạm pháp luật hải quan. Trong đó, đơn vị đã tiến hành xử lý vi phạm hành chính 893 vụ và chuyển các cơ quan chức năng có thẩm quyền truy cứu 06 vụ việc nghiêm trọng, thu nộp ngân sách nhà nước số tiền 3,5 tỷ đồng.

Thứ tư, tốc độ tăng trưởng kim ngạch và kết quả thu nộp ngân sách có sự biến động lớn qua các năm. Năm 2011, số thu ngân sách đạt đỉnh với 531,6 tỷ đồng (vượt 200,6% kế hoạch giao), kim ngạch đạt 252,8 triệu USD. Đến năm 2012, số thu đạt 367,73 tỷ đồng (đạt 83,5% kế hoạch), kim ngạch đạt 306,1 triệu USD. Năm 2013, số thu giảm xuống 257,56 tỷ đồng (đạt 51% kế hoạch) dù kim ngạch xuất nhập khẩu vẫn tăng lên 343 triệu USD, tương ứng mức tăng 12% so với năm trước đó.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại xuất phát từ cơ chế tổ chức bộ máy. Chi cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Hà Giang chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ lãnh đạo Cục. Mô hình này làm nảy sinh tình trạng vừa thực hiện thủ tục thông quan tại cửa khẩu (tiền kiểm), vừa tổ chức kiểm tra sau thông quan (hậu kiểm), tạo nên sự ràng buộc về trách nhiệm nội bộ hay còn gọi là nghịch lý vừa đá bóng vừa thổi còi.

Thêm vào đó, quy định luân chuyển cán bộ định kỳ 3 năm một lần theo chính sách chung của ngành đã vô tình tạo ra tâm lý e ngại, làm việc cầm chừng hoặc nể nang ở một số công chức, bởi cán bộ kiểm tra hôm nay có thể chuyển sang đơn vị cửa khẩu ngày mai và trở thành đối tượng chịu sự kiểm tra.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các cục hải quan địa phương khác, kết quả nghiên cứu khẳng định sự cần thiết phải phân tách độc lập giữa khâu thông quan và khâu kiểm tra sau thông quan. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày trực quan qua bảng thống kê quy mô thu thuế và biểu đồ cột kết hợp đường biểu diễn, phản ánh sự phân kỳ rõ nét giữa chỉ tiêu thu nộp ngân sách được giao và kim ngạch xuất nhập khẩu thực tế giai đoạn 2009 - 2014, làm nổi bật tính cấp thiết của việc áp dụng quản lý rủi ro để chống thất thu thuế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang đến năm 2020, luận văn đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức và bảo đảm tính độc lập tương đối cho lực lượng kiểm tra sau thông quan. Chủ thể thực hiện là Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan. Cần tái định hình Chi cục Kiểm tra sau thông quan theo hướng tăng tính độc lập về nghiệp vụ, tránh sự chi phối từ khâu thông quan cửa khẩu, đồng thời nâng tỷ lệ biên chế chuyên trách từ 8,95% hiện nay lên mức tối thiểu 12% đến 15% tổng biên chế toàn Cục trước năm 2020.

Thứ hai, thiết lập và tích hợp hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro chuyên sâu. Chủ thể thực hiện là Cục Hải quan tỉnh Hà Giang phối hợp với Cục Công nghệ thông tin Tổng cục Hải quan. Mục tiêu đặt ra là tích hợp 100% dữ liệu tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS với cơ sở dữ liệu về kế toán thuế, phân tích phân loại và lịch sử vi phạm của doanh nghiệp trước năm 2018, giúp rút ngắn 30% thời gian thu thập và xử lý thông tin tiền kiểm tra.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình 10 bước và thống nhất biểu mẫu kết luận kiểm tra. Chủ thể thực hiện là Chi cục Kiểm tra sau thông quan tỉnh Hà Giang. Cần thực hiện nghiêm ngặt thời hạn kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp tối đa 5 ngày làm việc đối với các vụ việc có dấu hiệu vi phạm và không quá 15 ngày làm việc đối với các trường hợp kiểm tra theo kế hoạch đánh giá tuân thủ, hoàn thành chuẩn hóa toàn diện quy trình nghiệp vụ trong giai đoạn 2016 - 2018.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên sâu và điều chỉnh cơ chế luân chuyển cán bộ. Chủ thể thực hiện là Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan tỉnh Hà Giang. Mục tiêu tổ chức bồi dưỡng kỹ năng kiểm toán kế toán doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính quốc tế cho 100% công chức làm công tác hậu kiểm; đồng thời xem xét kéo dài chu kỳ luân chuyển cán bộ chuyên trách kiểm tra sau thông quan từ 3 năm lên 5 năm để duy trì tính liên tục và chuyên sâu trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc ngành Hải quan tại các tỉnh biên giới. Luận văn cung cấp bài học thực tiễn về phương thức triển khai kiểm tra sau thông quan trên địa bàn vùng núi có hơn 200 km đường biên và các cặp cửa khẩu phụ, giúp cán bộ nâng cao kỹ năng xử lý hồ sơ và quản lý rủi ro.

Thứ hai, cộng đồng doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phía Bắc. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm rõ 5 nhóm nghiệp vụ trọng yếu mà cơ quan hải quan tập trung hậu kiểm gồm: mã số HS, trị giá tính thuế, xuất xứ C/O, chính sách mặt hàng và ưu đãi thuế. Qua đó, doanh nghiệp chủ động nâng cao tỷ lệ tuân thủ tự nguyện lên trên 90%, hạn chế tối đa rủi ro bị ấn định truy thu thuế.

Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Thuế và Luật kinh tế. Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị, cung cấp bộ khung phân tích toàn diện về quản trị công, kiểm toán tuân thủ và chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn 2012 - 2014.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước liên ngành gồm cơ quan Thuế, Quản lý thị trường, Công an kinh tế và Bộ đội Biên phòng. Luận văn gợi mở các phương thức phối hợp chia sẻ thông tin, nâng cao hiệu quả phát hiện và xử lý hơn 890 vụ việc vi phạm hành chính, buôn lậu và gian lận thương mại tại khu vực biên mậu.

Câu hỏi thường gặp

Khái niệm kiểm tra sau thông quan trong quản lý hải quan hiện đại được hiểu như thế nào?

Kiểm tra sau thông quan là hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực của các chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của tổ chức xuất nhập khẩu sau khi hàng hóa đã được thông quan. Đây là biện pháp kiểm soát dựa trên kiểm toán, giúp thông quan nhanh tại 4 cặp cửa khẩu và chuyển trọng tâm kiểm soát về khâu hậu kiểm.

Thẩm quyền và thời hạn tiến hành kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp được pháp luật quy định ra sao?

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra. Thời hạn kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp tối đa là 5 ngày làm việc đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật và tối đa 15 ngày làm việc đối với kiểm tra theo kế hoạch đánh giá tuân thủ. Cơ quan hải quan phải gửi thông báo bằng văn bản trước ít nhất 5 ngày làm việc.

Tại sao Cục Hải quan tỉnh Hà Giang cần hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu?

Địa bàn quản lý của đơn vị trải dài 277,5 km đường biên giới với kim ngạch xuất nhập khẩu đạt tới 343 triệu USD vào năm 2013. Việc áp dụng phương thức kiểm tra truyền thống gây ách tắc tại cửa khẩu. Hoàn thiện cơ chế hậu kiểm đã giúp cơ quan hải quan thu hồi hơn 5,640 tỷ đồng tiền thuế từ 45 doanh nghiệp vi phạm, đồng thời bảo đảm thông quan nhanh chóng cho các đơn vị tuân thủ tốt.

Những hạn chế lớn nhất trong mô hình tổ chức kiểm tra sau thông quan tại Hà Giang hiện nay là gì?

Hạn chế lớn nhất là sự phụ thuộc trong mô hình tổ chức khi Chi cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục, dẫn đến tình trạng vừa thực hiện thông quan vừa tự hậu kiểm chính đơn vị mình. Thêm vào đó, lực lượng kiểm tra mỏng chỉ có 12 cán bộ và cơ chế luân chuyển công tác 3 năm một lần tạo nên tâm lý e ngại, làm giảm hiệu quả kiểm tra chuyên sâu.

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần làm gì để bảo đảm tuân thủ đúng quy định về kiểm tra sau thông quan?

Doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ lưu trữ toàn bộ hồ sơ hải quan, chứng từ vận tải, sổ kế toán và báo cáo tài chính trong thời hạn 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai. Khi nhận quyết định kiểm tra, doanh nghiệp cần cử người đại diện có thẩm quyền làm việc, cung cấp số liệu trung thực và chấp hành đầy đủ các kết luận xử lý của cơ quan hải quan.

Kết luận

Thực tiễn nghiên cứu tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang khẳng định chuyển dịch từ tiền kiểm sang hậu kiểm là xu thế tất yếu của quản lý hải quan hiện đại:

  • Hoạt động kiểm tra sau thông quan đóng vai trò trụ cột trong việc thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại quốc tế, đồng thời bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước đạt 1.779,9 tỷ đồng trong giai đoạn nghiên cứu.
  • Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả thực tế của công tác hậu kiểm qua việc truy thu hơn 5,640 tỷ đồng tiền thuế từ 45 doanh nghiệp có hành vi gian lận và xử lý 893 vụ vi phạm hành chính.
  • Luận văn chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt về mô hình tổ chức, chu kỳ luân chuyển nhân sự 3 năm và hạn chế trong kết nối cơ sở dữ liệu rủi ro trên tuyến biên giới dài 277,5 km.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về thể chế, công nghệ thông tin VNACCS/VCIS, chuẩn hóa quy trình 10 bước và đào tạo nguồn nhân lực cung cấp lộ trình thực thi rõ ràng đến năm 2020.
  • Công trình đóng góp nền tảng lý luận và thực tiễn vững chắc cho công tác hoạch định chính sách quản trị kinh tế vùng biên và cải cách hành chính ngành hải quan.

Trong thời gian tới, Cục Hải quan tỉnh Hà Giang cần tiếp tục triển khai đánh giá tác động định kỳ 6 tháng một lần đối với công tác kiểm tra sau thông quan, tăng cường liên kết dữ liệu liên ngành đến năm 2020. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy tích cực khai thác các luận điểm của đề tài nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và thúc đẩy kinh tế biên mậu phát triển bền vững.