Tổng quan nghiên cứu

Kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới vào ngày 07/11/2006, thị trường tài chính ngân hàng trong nước đã bước vào giai đoạn tái cấu trúc mạnh mẽ với sự cạnh tranh khốc liệt từ hơn 40 ngân hàng thương mại cổ phần và các định chế tài chính quốc tế. Trong bối cảnh sự khác biệt về sản phẩm tiền gửi hay lãi suất cho vay giữa các tổ chức ngày càng thu hẹp, giá trị thương hiệu trở thành vũ khí cạnh tranh mang tính sống còn. Được thành lập từ ngày 13/5/1993, Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình đã xây dựng mạng lưới hoạt động với hơn 144 điểm giao dịch, phục vụ trên 17.000 khách hàng doanh nghiệp và hơn 400.000 khách hàng cá nhân tại 29 tỉnh thành trên cả nước. Tuy nhiên, tốc độ gia tăng giá trị thương hiệu của ngân hàng vẫn chưa thực sự tương xứng với quy mô vốn điều lệ hơn 4.800 tỷ đồng và vị thế vốn có.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để định lượng, củng cố và nâng cao giá trị tài sản thương hiệu của ngân hàng một cách bền vững trong giai đoạn chuyển đổi số và hội nhập kinh tế sâu rộng. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu ngân hàng, phân tích toàn diện thực trạng phát triển thương hiệu tại đơn vị trong giai đoạn 2009 - 2013, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược có tính khả thi cao hướng tới năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động của hệ thống ngân hàng trên thị trường nội địa. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học và công cụ quản trị giúp ngân hàng bảo toàn tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động trên mức 23.462 tỷ đồng, tối ưu hóa chỉ số hài lòng khách hàng trên 90% và gia tăng giá trị tài sản vô hình trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker năm 1991 kết hợp cùng hệ thống lý luận quản trị thương hiệu của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh và cộng sự xuất bản năm 2009. Khung phân tích được xây dựng trên 5 thành tố cấu thành giá trị thương hiệu dịch vụ tài chính:

Thứ nhất, mức độ nhận biết thương hiệu phản ánh khả năng khách hàng nhận dạng và nhớ đến tên gọi, logo màu xanh ngọc - cam đậm và khẩu hiệu của ngân hàng. Thứ hai, chất lượng cảm nhận là đánh giá chủ quan của khách hàng về tính tiện ích, độ bảo mật và tốc độ cung ứng dịch vụ ngân hàng bán lẻ so với các đối thủ cạnh tranh. Thứ ba, sự liên tưởng thương hiệu gắn liền với hình ảnh thân thiện, tận tâm và vị thế của các cổ đông chiến lược lớn. Thứ tư, lòng trung thành thương hiệu thể hiện qua hành vi duy trì tiền gửi và tái sử dụng dịch vụ thanh toán định kỳ. Thứ năm, tài sản sở hữu trí tuệ và quyền thương hiệu được xác lập bởi các văn bằng bảo hộ pháp lý độc quyền.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ 5 báo cáo tài chính thường niên và báo cáo tổng kết kinh doanh giai đoạn 2007 - 2012 của ngân hàng, kết hợp dữ liệu sơ cấp từ báo cáo khảo sát độc lập của Công ty Nghiên cứu Thị trường Định hướng FTA thực hiện năm 2011. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu khảo sát đại diện gồm 500 khách hàng cá nhân và 200 khách hàng doanh nghiệp tại các địa bàn trọng điểm như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh chuỗi thời gian là nhằm phản ánh khách quan mối tương quan giữa kết quả hoạt động tài chính với mức độ nhận diện thương hiệu. Quy trình xử lý dữ liệu được chuẩn hóa, đối chiếu chéo giữa các chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng và mức độ hài lòng của khách hàng trong suốt trục thời gian nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2013, tạo nền tảng vững chắc cho việc hoạch định chiến lược đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng tài chính và giá trị thương hiệu của ngân hàng:

Thứ nhất, quy mô huy động vốn ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc, từ 6.776 tỷ đồng năm 2007 lên 15.001 tỷ đồng năm 2009 và đạt 23.462 tỷ đồng vào năm 2010. Tỷ lệ tăng trưởng huy động năm 2010 đạt trên 56% so với năm 2009 và tăng gấp 2,3 lần so với năm 2008, phản ánh niềm tin thị trường gia tăng rõ rệt.

Thứ hai, kết quả mở rộng tín dụng tăng trưởng ấn tượng nhưng có sự dịch chuyển cơ cấu. Năm 2009 dư nợ tăng hơn 97% so với năm 2008; năm 2010 dư nợ đạt trên 19.000 tỷ đồng, tăng 155% so với năm 2009. Cơ cấu dư nợ phân bổ với 50% cho khối khách hàng cá nhân, 35% cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và 15% cho doanh nghiệp lớn.

Thứ ba, mức độ an toàn tín dụng phụ thuộc lớn vào tài sản bảo đảm là bất động sản. Tỷ lệ cho vay thế chấp bằng bất động sản ở phân khúc khách hàng cá nhân tăng từ 80% năm 2007 lên 95% trong các năm 2010 và 2011. Tỷ lệ này ở phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng tăng từ 60% lên 80% năm 2011.

Thứ tư, thương hiệu đã được bảo hộ pháp lý vững chắc theo Quyết định số 17491/QĐCSHTT ngày 08/11/2007 của Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 91460. Theo kết quả khảo sát của FTA năm 2011, tỷ lệ hài lòng của khách hàng cá nhân đạt 100% và khách hàng doanh nghiệp đạt 90%.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc gia tăng giá trị thương hiệu bắt nguồn từ chiến lược định vị nhất quán với slogan "Trao giải pháp - Nhận nụ cười" và việc thực thi 5 giá trị cốt lõi: Hướng đến kết quả, Trách nhiệm, Sáng tạo có giá trị gia tăng, Thân thiện - Đồng cảm và Tinh thần phục vụ. Việc liên minh với các đối tác chiến lược như Maybank, Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) và Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã nâng cao đáng kể uy tín tổ chức.

Tuy nhiên, các dữ liệu trình bày qua bảng thống kê cơ cấu tài sản bảo đảm và biểu đồ tăng trưởng dư nợ cho thấy việc tập trung tới 95% tài sản thế chấp vào bất động sản nhà ở tiềm ẩn rủi ro thanh khoản khi thị trường đóng băng năm 2011. Bên cạnh đó, các hoạt động truyền thông và trách nhiệm xã hội như chương trình Tết An Bình trao 350 triệu đồng quà tặng tại Sơn La và các thành phố lớn tuy tạo ấn tượng tốt nhưng ngân sách đầu tư cho marketing còn phân tán, độ nhận diện ở khu vực nông thôn và thị trường quốc tế còn hạn chế so với các ngân hàng thương mại nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao toàn diện giá trị thương hiệu:

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Khối Ngân hàng Bán lẻ phối hợp với Khối Công nghệ triển khai nâng cấp hệ thống ngân hàng điện tử, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng giao dịch trực tuyến đạt trên 60% trong giai đoạn 2014 - 2016, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tín dụng từ 3 ngày xuống còn 24 giờ.

Thứ hai, đẩy mạnh chiến lược truyền thông tích hợp (IMC) và lan tỏa văn hóa vì cộng đồng. Phòng Tiếp thị và Truyền thông chủ trì mở rộng ngân sách quảng bá thương hiệu tăng 25% mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2018; nhân rộng các chương trình thường niên như Tết An Bình và Hè yêu thương ra 100% chi nhánh tại 29 tỉnh thành, củng cố hình ảnh ngân hàng thân thiện, nhân văn.

Thứ ba, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực gắn với 5 giá trị cốt lõi. Trung tâm Đào tạo và Khối Quản trị Nguồn nhân lực tổ chức 100% các khóa đào tạo chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp và tư vấn cho hơn 3.000 cán bộ nhân viên toàn hệ thống giai đoạn 2014 - 2017, biến mỗi giao dịch viên thành một đại sứ thương hiệu chuyên nghiệp.

Thứ tư, mở rộng liên minh thương hiệu và xúc tiến tiếp thị quốc tế. Ban Điều hành chỉ đạo tận dụng mạng lưới của cổ đông chiến lược Maybank và IFC để phát triển các sản phẩm tài trợ thương mại đa quốc gia, phấn đấu gia tăng 30% giá trị tài sản vô hình của thương hiệu đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm thứ nhất là Ban điều hành và các nhà quản trị thương hiệu tại các ngân hàng thương mại cổ phần. Công trình cung cấp mô hình thực tiễn để đánh giá sức mạnh thương hiệu, bài học triển khai 5 giá trị cốt lõi và phương pháp đăng ký, bảo hộ nhãn hiệu theo Luật Sở hữu trí tuệ.

Nhóm thứ hai là chuyên viên phân tích tín dụng và quản trị rủi ro ngân hàng. Luận văn cung cấp số liệu thực chứng về cơ cấu cho vay 50% cá nhân và tỷ lệ thế chấp 95% bằng bất động sản, giúp xây dựng kịch bản ứng phó rủi ro chu kỳ kinh tế.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Marketing, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh. Tài liệu đóng vai trò là case study hoàn chỉnh về vận dụng mô hình tài sản thương hiệu David Aaker tại một định chế tài chính Việt Nam.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp khối ngành dịch vụ đang tái định vị thương hiệu. Doanh nghiệp có thể học hỏi cách thức gắn kết các chương trình trách nhiệm xã hội như Tết An Bình với việc gia tăng mức độ trung thành của khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Khẩu hiệu và 5 giá trị cốt lõi đóng góp thế nào vào giá trị thương hiệu ngân hàng? Khẩu hiệu "Trao giải pháp - Nhận nụ cười" định hướng dịch vụ lấy khách hàng làm trọng tâm. Kết hợp cùng 5 giá trị cốt lõi về tinh thần trách nhiệm và phục vụ, ngân hàng đã đạt tỷ lệ 100% khách hàng cá nhân và 90% khách hàng doanh nghiệp hài lòng theo khảo sát năm 2011 của tổ chức FTA.

Tại sao ngân hàng lựa chọn chiến lược định vị trở thành ngân hàng bán lẻ thân thiện? Định vị này phù hợp với mạng lưới hơn 144 điểm giao dịch và tệp 400.000 khách hàng cá nhân tại 29 tỉnh thành. Sự hỗ trợ từ đối tác VNPost và Maybank giúp ngân hàng khai thác tối đa phân khúc bán lẻ, đem lại dư nợ cá nhân chiếm 50% tổng dư nợ toàn hệ thống.

Tỷ lệ cho vay thế chấp bằng bất động sản lên tới 95% có ảnh hưởng gì đến uy tín thương hiệu? Tỷ lệ thế chấp nhà ở 95% giúp đảm bảo an toàn vốn và tạo niềm tin cho người gửi tiền với lượng huy động đạt 23.462 tỷ đồng năm 2010. Tuy nhiên, nó đòi hỏi ngân hàng phải nâng cao năng lực thẩm định giá để tránh suy giảm uy tín khi thị trường bất động sản biến động.

Căn cứ pháp lý nào chứng minh quyền sở hữu tài sản thương hiệu của ngân hàng? Thương hiệu đã được bảo hộ tổng thể theo Quyết định số 17491/QĐCSHTT cấp ngày 08/11/2007 của Cục Sở hữu trí tuệ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 91460, bao gồm quyền sở hữu, sử dụng và yêu cầu xử lý vi phạm trên lãnh thổ Việt Nam.

Mô hình David Aaker được cụ thể hóa như thế nào trong đề tài này? Nghiên cứu đã chuyển hóa 5 thành tố của David Aaker thành các tiêu chí đo lường cụ thể trong ngân hàng, từ nhận biết biểu tượng logo xanh ngọc - cam đậm, chất lượng cảm nhận dịch vụ đến lòng trung thành của 17.000 khách hàng doanh nghiệp và các tài sản vô hình được bảo hộ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện lý luận về giá trị thương hiệu ngân hàng dựa trên mô hình chuẩn mực của David Aaker và điều kiện thực tiễn tại thị trường Việt Nam.
  • Đánh giá xác thực bức tranh tài chính với quy mô vốn huy động đạt hơn 23.462 tỷ đồng và dư nợ cho vay vượt 19.000 tỷ đồng, minh chứng cho đòn bẩy thương hiệu vững chắc.
  • Khẳng định mối quan hệ trực tiếp giữa việc chuẩn hóa 5 giá trị cốt lõi với mức độ thỏa mãn dịch vụ đạt 90% đến 100% của khách hàng.
  • Nhận diện rõ hạn chế về việc phụ thuộc 95% vào tài sản thế chấp bất động sản và sự thiếu hụt ngân sách truyền thông quốc tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ có lộ trình rõ ràng từ năm 2014 đến năm 2020 nhằm nâng tầm thương hiệu.

Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung số hóa quy trình và đào tạo 100% nhân sự trong giai đoạn 2014 - 2017. Các tổ chức tài chính và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện công trình này để hoàn thiện chiến lược nâng cao giá trị thương hiệu ngân hàng trong kỷ nguyên mới.