Tổng quan nghiên cứu

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất và động lực cốt lõi thúc đẩy phát triển toàn diện kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam – một địa bàn trọng điểm với quy mô dân số 131.242 người và tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 14,8% năm 2019, việc bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" giữ vai trò quyết định. Mặc dù địa phương đã đạt nhiều thành tựu trong phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khoảng cách giữa quy định pháp luật và năng lực thực thi thực tế vẫn còn những vướng mắc nhất định, đặc biệt trong công tác giám sát đầu tư công, bồi thường giải phóng mặt bằng và quy trình bãi nhiệm đại biểu dân cử không còn tín nhiệm.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính mã số 8 38 01 02 của tác giả Dương Thị Hoàng Mi tập trung phân tích toàn diện việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở tại 14 xã, thị trấn trực thuộc huyện Duy Xuyên trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019. Mục tiêu nghiên cứu nhằm làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật. Đóng góp của đề tài mang giá trị thực tiễn to lớn: cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế đối thoại trực tiếp, gia tăng tỷ lệ đồng thuận của cử tri, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức 3,08% và hỗ trợ 100% các xã hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài xây dựng trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền lực nhân dân và nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Đồng thời, tác giả tích hợp lý thuyết dân chủ tham gia và lý thuyết hành chính công hiện đại nhằm phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều giữa chính quyền cơ sở và cộng đồng dân cư.

Hệ thống khung lý thuyết của luận văn vận hành dựa trên 4 khái niệm pháp lý cốt lõi:

  • Dân chủ cơ sở: Quyền và vị thế làm chủ của người dân tại địa bàn cấp xã, nơi trực tiếp diễn ra các quan hệ chính trị, kinh tế, văn hóa và an sinh xã hội.
  • Thực hiện pháp luật: Quá trình đưa các quy phạm pháp luật vào đời sống thông qua 4 hình thức xử sự: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
  • Dân chủ trực tiếp: Cơ chế người dân trực tiếp bàn bạc, biểu quyết và quyết định các vấn đề nội bộ cộng đồng theo Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11 và Hiến pháp 2013.
  • Dân chủ đại diện: Hình thức nhân dân thực thi quyền lực thông qua các cơ quan dân cử như Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và đại biểu được ủy quyền.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống kết hợp phân tích chuẩn tắc và thực chứng, xử lý chuỗi dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019 tại 14 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Duy Xuyên.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hơn 50 văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam và 15 báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch và chọn mẫu điển hình tại 5 xã đại diện cho các tiểu vùng địa lý - kinh tế: Duy Phú, Duy Hòa, Duy Sơn, Duy Phước và Duy Trung. Cỡ mẫu khảo sát thực tế bao quát toàn bộ 78 thôn, khối phố và tiếp cận hồ sơ trích xuất từ 127 hội nghị tiếp xúc cử tri với 12.446 lượt người tham gia. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê so sánh và tổng hợp logic nhằm lượng hóa mức độ tuân thủ quy chế dân chủ, đồng thời đánh giá chính xác mối tương quan giữa mức độ công khai thông tin với tỷ lệ đồng thuận của nhân dân đối với các chính sách kinh tế - xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc thực hiện công khai minh bạch thông tin có sự chuyển biến rõ rệt. Chính quyền cấp xã tại Duy Xuyên đã thực hiện nghiêm túc việc công khai 11 nội dung theo quy định, trong đó 04 nội dung niêm yết thường trực tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và 07 nội dung tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh cơ sở, đạt tỷ lệ tiếp cận thông tin ước tính trên 95% hộ gia đình.

Thứ hai, quyền quyết định trực tiếp của người dân được phát huy mạnh mẽ trong phong trào xây dựng nông thôn mới. Nhân dân đã tự nguyện đóng góp hàng vạn ngày công và hiến hàng ngàn mét vuông đất để thi công hạ tầng giao thông, trường học, trạm y tế. Kết quả ghi nhận 9/14 xã (đạt tỷ lệ 64,28%) đạt chuẩn nông thôn mới vào cuối năm 2019, và 2 xã Duy Thu, Duy Tân đạt 16/19 tiêu chí.

Thứ ba, công tác bầu cử và kiện toàn nhân sự cơ sở đạt tính chuẩn hóa cao. Toàn huyện hoàn thành 100% công tác bầu cử cho 78/78 trưởng thôn, khối phố; trong đó có 50 nhân sự tái cử (chiếm 64,1%), 28 nhân sự mới (chiếm 35,9%) và 71/78 trưởng thôn là đảng viên (đạt tỷ lệ 91,02%).

Thứ tư, hiệu quả giám sát xã hội và đối thoại trực tiếp được nâng tầm. Năm 2019, huyện tổ chức 9 cuộc đối thoại trực tiếp về đền bù giải tỏa và gần 20 diễn đàn lấy ý kiến đóng góp cho cán bộ, công an với hơn 2.450 lượt người tham dự cùng gần 200 ý kiến xác đáng.

Thảo luận kết quả

Các kết quả định lượng khẳng định việc triển khai nghiêm túc Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11 và Hiến pháp 2013 là đòn bẩy quan trọng giúp huyện Duy Xuyên nâng thu nhập bình quân đầu người lên 41,7 triệu đồng/năm và hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 3,08%. So với các công trình nghiên cứu nông thôn của các chuyên gia đầu ngành, luận văn chứng minh rằng sự đồng thuận xã hội đóng vai trò cốt tử để tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác thu hồi đất và giải phóng mặt bằng.

Dữ liệu của luận văn có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng số lượt cử tri tham gia các diễn đàn đối thoại qua các năm, kết hợp bảng ma trận đối chiếu giữa 11 nhóm nội dung công khai bắt buộc với mức độ hài lòng của nhân dân tại 5 xã điểm. Về mặt nguyên nhân, sự chỉ đạo quyết liệt của Ban Chỉ đạo Quy chế dân chủ từ huyện đến cơ sở là yếu tố quyết định thành công. Ngược lại, một số hạn chế như quy ước làng chưa được sửa đổi kịp thời hay tính hình thức trong tiếp xúc cử tri chủ yếu bắt nguồn từ tâm lý tiểu nông truyền thống và sự chênh lệch về trình độ dân trí giữa các tiểu vùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, hiện đại hóa và minh bạch hóa cơ chế công khai thông tin công quyền. Ủy ban nhân dân 14 xã, thị trấn cần ứng dụng phần mềm quản lý văn bản số Q-Office và các cổng thông tin điện tử để công khai 100% quy hoạch sử dụng đất, dự toán ngân sách và phương án bồi thường trong vòng 48 giờ sau khi ban hành, hoàn thiện quy trình trong năm 2021.

Hai là, nâng cao thực chất năng lực của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Duy Xuyên chủ trì tổ chức tập huấn chuyên sâu về kỹ năng giám sát kỹ thuật và tài chính công trình cho 100% thành viên tại 78 thôn, khối phố trước quý 2 năm 2021, đảm bảo kiểm soát và xử lý kịp thời các sai phạm phát sinh.

Ba là, đổi mới và tăng cường tần suất tiếp xúc cử tri và đối thoại chuyên đề. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp duy trì định kỳ tối thiểu 2 cuộc đối thoại trực tiếp mỗi quý tại các địa bàn có dự án trọng điểm, phấn đấu đạt tỷ lệ giải quyết dứt điểm các kiến nghị, khiếu nại của công dân trên 90% trước năm 2022.

Bốn là, chuẩn hóa văn hóa công vụ và kỹ năng dân vận của đội ngũ công chức cấp xã. Phòng Nội vụ phối hợp Ban Dân vận Huyện ủy Duy Xuyên triển khai các khóa bồi dưỡng đạo đức công vụ cho 100% cán bộ công chức cơ sở, hướng đến mục tiêu nâng chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công lên trên 95% vào năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước và chính quyền cấp cơ sở: Hỗ trợ lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã nắm vững quy trình công khai 11 nội dung luật định, chuẩn hóa công tác tiếp công dân và giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, hộ tịch.
  • Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Cung cấp phương pháp luận thực tế để tổ chức hiệu quả 127 cuộc hội nghị tiếp xúc cử tri, đồng thời nâng cao năng lực giám sát, phản biện xã hội cho 78 Ban Giám sát đầu tư cộng đồng.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Luật: Là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng giai đoạn 2013-2019 để phát triển các công trình nghiên cứu chuyên sâu.
  • Các nhà hoạch định chính sách và chuyên gia xây dựng nông thôn mới: Tham khảo các bài học kinh nghiệm về vận động 131.242 cư dân đồng thuận hiến đất, góp công để nhân rộng mô hình xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Pháp luật hiện hành quy định chính quyền cấp xã phải công khai những nội dung nào cho người dân? Trả lời: Theo quy định của Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11, chính quyền cấp xã phải công khai 11 nhóm nội dung bao gồm: kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách xã, quy hoạch đất đai, dự án đầu tư và thủ tục hành chính. Tại Duy Xuyên, 14 xã niêm yết 04 nội dung tại trụ sở và phát sóng 07 nội dung trên đài truyền thanh liên tục ít nhất 3 ngày.

Câu hỏi 2: Nhân dân huyện Duy Xuyên phát huy quyền dân chủ trực tiếp trong xây dựng nông thôn mới như thế nào? Trả lời: Người dân trực tiếp bàn bạc, biểu quyết mức đóng góp tiền của, ngày công và phương án thi công các công trình phúc lợi như đường sá, trường học, trạm y tế. Sự đồng thuận cao đã giúp huyện huy động hàng vạn ngày công, đưa 9/14 xã về đích nông thôn mới và 2 xã đạt 16 tiêu chí tính đến cuối năm 2019.

Câu hỏi 3: Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng cấp xã hoạt động theo cơ chế nào để ngăn chặn tiêu cực? Trả lời: Ban do cử tri bầu ra với tỷ lệ tán thành trên 50%, hoạt động độc lập dưới sự hướng dẫn của Mặt trận Tổ quốc xã. Tại 5 xã điểm của huyện Duy Xuyên, các ban giám sát cộng đồng đã theo dõi sát sao hàng chục dự án hạ tầng, kịp thời phát hiện sai phạm kỹ thuật và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Câu hỏi 4: Những rào cản chính khi triển khai Luật Trưng cầu ý dân tại cấp cơ sở là gì? Trả lời: Rào cản lớn nhất là Luật Trưng cầu ý dân 2015 chỉ quy định áp dụng trong phạm vi toàn quốc đối với các vấn đề đặc biệt quan trọng của đất nước. Cấp xã, huyện chưa có cơ chế trưng cầu ý dân địa phương mà chủ yếu áp dụng hình thức họp thôn, phát phiếu lấy ý kiến cử tri đại diện hộ gia đình.

Câu hỏi 5: Tỷ lệ đảng viên làm Trưởng thôn đạt trên 91% tại Duy Xuyên mang lại ý nghĩa gì cho dân chủ cơ sở? Trả lời: Việc 71/78 Trưởng thôn là đảng viên, trong đó 39 đồng chí là Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn, giúp đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của Đảng gắn liền với trách nhiệm hành chính. Mô hình này giúp nâng cao kỷ cương pháp luật, hạn chế tình trạng đùn đẩy trách nhiệm và triển khai nhanh chóng các chính sách dân sinh.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Thị Hoàng Mi đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết luận trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các hình thức thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn sinh động tại 14 xã, thị trấn của huyện Duy Xuyên giai đoạn 2013-2019 với các chỉ số kinh tế - xã hội tích cực.
  • Đánh giá vai trò nòng cốt của 78 Ban Giám sát đầu tư cộng đồng và 127 hội nghị cử tri trong việc tăng cường tính minh bạch công quyền.
  • Chỉ rõ các bất cập về cơ chế bãi nhiệm đại biểu dân cử và tính hình thức trong hoạt động tiếp xúc cử tri tại một số địa bàn.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2021 đến năm 2023.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị địa phương. Độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy tham khảo toàn văn luận văn để vận dụng hiệu quả các sáng kiến pháp lý vào thực tiễn cơ sở.