MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trƣờng năng động và cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì ngoài việc trang bị tốt cơ sở vật chất còn phải phát huy một cách tối đa nguồn lực con ngƣời. Bởi vì con ngƣời chính là yếu tố quan trọng nhất đem lại thành công cho doanh nghiệp. Một trong những biện pháp hữu hiệu để sử dụng có hiệu quả nguồn lực con ngƣời là tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động.
Nếu công tác tạo động lực làm việc đƣợc thực hiện tốt sẽ có tác dụng khuyến khích nhân viên tích cực làm việc, tích cực học tập và sáng tạo đóng góp công sức một cách tối đa giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng thời có đƣợc một đội ngũ lao động có chất lƣợng và gắn bó lâu dài. Công ty Hƣng Vƣợng là một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh bê tông thƣơng phẩm luôn phải đối mặt với những áp lực cạnh tranh mang tính sống còn. Mặt khác, do đặc thù của ngành sản xuất, ngƣời lao động trong công ty luôn phải làm việc trong môi trƣờng vất vả và điều kiện khó khăn, sức ép công việc là rất lớn, ngƣời lao động rất dễ rơi vào trạng thái căng thẳng, chán nản, mất đi động lực làm việc. Trong thời gian qua công ty Hƣng Vƣợng đã có những nổ lực trong công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động, bên cạnh những thành quả đạt đƣợc vẫn tồn tại những mặt hạn chế nhất định chính vì vậy, công tác tạo động lực cho ngƣời lao động lại càng trở nên cần thiết.
Trên cơ sở nhận thức đƣợc tầm quan trọng của nguồn nhân lực cùng với những hiểu biết sâu sắc trong hơn 3 năm công tác tại phòng Kế hoạch của công ty tôi đã chọn đề tài: “Tạo động lực làm việc on l o động tại ôn ty TNHH MTV H n V ợng” đề làm luận văn cao học của mình. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến việc tạo động làm việc cho ngƣời lao động trong các doanh nghiệp. - Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại công ty TNHH MTV Hƣng Vƣợng. - Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động ở công ty trong thời gian tới.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: là những vấn đề, chủ thể liên quan đến việc tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động cả về lý luận và thực tiễn. - Phạm vi nghiên cứu: * Về nội dung: đề tài tiến hành nghiên cứu, hệ thống hóa, phân tích những nội dung về tạo động lực làm việc và liên quan đến công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại doanh nghiệp. * Về không gian: nghiên cứu này đƣợc thực hiện tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hƣng Vƣợng. * Về thời gian: Các số liệu sơ cấp, thứ cấp về hoạt động tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại công ty trong giai đoạn từ 2012-2014 và đƣợc thu thập từ các phòng ban tại công ty trong khoảng thời gian từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2015.
Phƣơng pháp nghiên cứu Với các mục tiêu trên, đề tài đƣợc phân tích và phát triển dựa trên các phƣơng pháp nghiên cứu sau: - Phƣơng pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm. - Phƣơng pháp khảo sát bằng phiếu điều tra. - Phƣơng pháp so sánh, tổng hợp đánh giá. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài * Ý nghĩa khoa học - Làm sáng tỏ cơ sở khoa học và lý luận về những yếu tố liên quan tới động lực và tạo động lực thúc đẩy cho ngƣời lao động.
- Định hƣớng về phƣơng pháp phân tích và đánh giá về thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại một doanh nghiệp. * Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đối với ban lãnh đạo công ty về công tác tạo động lựclàm việc cho ngƣời lao động. Cung cấp một nguồn thông tin toàn diện, tổng hợp và đáng tin cậy cho công tác thúc đẩy tạo động lực làm việc cho nhân viên. - Những phƣơng pháp đề xuất trong luận văn gợi ý cho ban lãnh đạo công ty những cải tiến cần thiết đối với công việc tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động làm việc hiệu quả.
Kết cấu nội dung đề tài - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động. - Chƣơng 2: Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại công ty TNHH một thành viên Hƣng. - Chƣơng 3: Giải pháp tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại công ty TNHH một thành viên Hƣng Vƣợng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Về lý thuyết liên quan đến tạo động lực thúc đẩy con ngƣời trên thế giới đã có nhiều học thuyết có giá trị đƣợc thừa nhận rộng rãi.
Ví dụ: Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow, thuyết tăng cƣờng tích cực của B.F Skiner, thuyết 2 nhân tố của Herzberg, thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom, thuyết về sự công bằng của Stacy Adams. Về thực tiễn nghiên cứu cũng đã có nhiều công trình có giá trị của các 4 tác giả trong nƣớc và nƣớc ngoài. Các công trình nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra nguồn gốc của tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động đó là một sự thỏa mãn và đáp ứng các nhu cầu, mong muốn của họ. Năm 1969, trong tác phẩm ”The measurement of Satisfaction in work and retirement, Rand Mc Nally, Chicago, USA,1969”, theo nhóm tác giả Smith, Kendall, and Hulin chỉ số đánh giá về một công việc (Job Discriptive Index – JDI) bao gồm 5 yếu tố: Bản chất công việc, cơ hội đào tạo và phát triển, lãnh đạo, đồng nghiệp, tiền lƣơng.
Năm 1997, trong tác phẩm “ Handbook of organizatinoal measurerment, Lowa, USA,1997”, James L. Price cho rằng muốn tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động cần làm cho họ cảm thấy yêu thích công việc ấy vì nó là một sự đánh giá về thái độ của ngƣời lao động đối với công việc hiện tại của họ. Năm 2001, trong tác phẩm ―Are you Happy at work, 2001‖, động cơ thúc đẩy ngƣời lao động làm việc là mức độ ngƣời nhân viên yêu thích công việc của họ, đó là thái độ dựa trên sự nhận thức của ngƣời nhân viên về công việc hoặc môi trƣờng làm việc của họ. Môi trƣờng làm việc càng thuận lợi thì động lực thúc đẩy càng cao.
Năm 2011, trong tác phẩm,“Quản trị nguồn nhân lực của PGS.TS Trần Kim Dung tái bản lần thứ 8 có bổ sung‖ hiệu quả của việc tạo động lực làm việc bằng các công cụ sẽ khác nhau tùy thuộc vào khả năng sử dụng các công cụ đó phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể và có cách tiếp cận phù hợp. Năm 2007, trong tác phẩm “Quản trị học, tái bản lần thứ nhất, nhà xuất bản tài chính, 2007” Nhóm tác giả của Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng gồm PGS.TS Lê Thế Giới, TS Nguyễn Xuân Lãn. ThS Nguyễn Phúc Nguyên, ThS Nguyễn Thị Loan đã chỉ ra bốn hƣớng tiếp cận trong vấn đề tạo động lực thúc đẩy gồm: Cách tiếp cận truyền thống; mối quan hệ con ngƣời với con ngƣời; nguồn nhân lực; hiện đại. Theo nhóm tác giả để có thể tạo ra động lực 5 làm việc đòi hỏi nhà quản trị cần chọn hƣớng tiếp cận phù hợp và phải sử dụng một cách tổng hợp các biện pháp để tác động tới ngƣời lao động.
Ngoài ra cũng đã có khá nhiều công trình luận văn cao học nghiên cứu về vấn đề này ở nhiều lĩnh vực khác nhau: Trong lĩnh vực xây dựng, tác giả Nguyễn Văn Ngọc cho rằng thù lao là đòn bẩy quan trọng nhất có khả năng tạo ra động lực làm việc cho ngƣời lao động. Ngoài yếu tố thù lao đƣợc hầu hết ngƣời lao động quan tâm thì yếu tố thuộc về công việc, công tác đào tạo tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực, việc đánh giá thành tích đúng đắn và tạo môi trƣờng làm việc thuận lợi cũng cần đƣợc quan tâm. Vấn đề khuyến khích, tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động trong lĩnh vực sản xuất cao su đã đƣợc tác giả Lê Đăng Lợi nghiên cứu cho thấy rằng công tác tiền lƣơng, thi đua khen thƣởng, điều kiện làm việc, thực hiện tốt công tác thăng tiến, hay quan tâm thay đổi vị trí làm việc đã đƣợc tác giả xem là công cụ tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động. Tóm lại, để tạo đƣợc đông lực làm việc cho ngƣời lao động thì nhà quản trị cần chú trọng tới ba mục tiêu đó là mục tiêu thu nhập, mục tiêu phát triển cá nhân và mục tiêu về thỏa mãn các hoạt động xã hội, những nghiên cứu của các tác giả trên cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của ngƣời lao động nhƣ: Tiền lƣơng, thƣởng, phúc lợi, đánh giá thực hiện công việc, cơ hội thăng tiến, công tác đào tạo, điều kiện và môi trƣờng làm việc.
Tuy nhiên để tạo động lực có hiệu quả cần phải xác định đƣợc mức độ nhu cầu của ngƣời lao động ở từng giai đoạn khác nhau để đƣa ra những phƣơng án phù hợp. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG 1. ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG 1. Một số khái niệm cơ bản a.
N u ầu Từ lâu ―nhu cầu‖ đã là đối tƣợng nghiên cứu của hầu hết các ngành khoa học nghiên cứu sinh học và xã hội. Trong lĩnh vực kinh tế - xã hội vấn đề về nhu cầu đƣợc tìm thấy trong nghiên cứu của các nhà khoa học tên tuổi nhƣ Jeremy Bentham, Benfild, William Stanley Jevons, John Ramsay McCulloch, Edward S. Đó là hiện tƣợng phức tạp, đa diện, đặc trƣng cho mọi sinh vật. Sự hiện diện của nhu cầu ở bất kì sinh vật nào, ngay cả ở bất kì xã hội nào đƣợc xem nhƣ cơ thể sống phức tạp, là đặc điểm để phân biệt chủ thể đó với môi trƣờng xung quanh.
Cho tới nay chƣa có một định nghĩa chung nhất cho khái niệm nhu cầu.