Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE TẠO DONG LỰC LAM VIỆC CHO. NGƯỜI LAO DONG Cơ sở lý luận về tạo động lực làm c cho người lao động. Khái niệm, vai trò của tạo động lực cho người lao động 1.Khái niệm tạo động lực cho người lao động *Nhu cầu của người lao động Người lao động là các cá nhân trực tiếp tham gia vào quá trình lao động, có Ú là làm vi bằng sức lao động hay là lao động trí óc, thông qua hành vi lao động trên thực tế mà được tra lương, làm việc dưới sự quản lý của người sử dụng lao động. Con người làm việc gi cũng đều có động cơ thúc đây vi động cơ là mục tiêu chủ quan của hoạt động của con người Nhằm đáp ứng các nhu cầu đặt ra.
Nhu cầu là cái con người cảm thấy thiếu, cảm thấy cẳn được thỏa mãn. Như vậy, nhu cầu của người lao động là những thứ mà người lao động hướn; 6i, mong muốn đạt được trong quá trình làm việc. *Động lực lao động “rên thể giới đã có rất nhiều nghiên cứu về động lực lao động. cụ th ‘Theo nghiên cứu của Rajeswari (2000), từ năm 1999-2000 đã tổng hợp các.
bài báo được xuất bản bằng tiếng Anh có 40 nghiên cứu liên quan tạo động lực, đặc điểm lao động. Theo góc độ tâm lý học, một số tác giả cho rằng động lực lao động là những yếu t6 làm biển đổi tâm lý nội tại bên trong người lao động nhằm phát huy và hướng nỗ lực bản than thỏa mãn các nhu. của chủ thể, có khả năng khơi dậy tính tích cực lao động của con người. Nguyễn Vân Điểm, Nguyễn Ngọc Quân (2012) thì “Đóng lực lao động là sự khao khát, tự người của người lao động dé tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó Bùi Anh Tu (2009), “Đồng lực lao động là những nhân bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho pháp tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sằng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chite cũng như bản thân người lao động ” Mặc dù có nhiễu quan niệm khác nhau về động lực lao động, song dưới góc độ của nhà quản lý, đa số các tác giả đều thống nhất là động lực lao động là những yếu tổ thôi thúc con người làm việc và giúp cho họ làm việc có hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức, đồng thời thỏa mãn mong mi của bản thân người lao động. Như vậy, động lực lao động là những yếu tổ tác động tích cực đến người lao động làm tăng khả năng cổng hiển sức lao động và sức sáng tạo của ho trong việc thực hiện công việc được tổ chức/doanh: nghiệp giao cho, đẳng thời tăng cưởng sự gắn bó lâu dai của người lao động. với tổ chức/loanh nghiệp "Tao động lực lao đồng Hoạt động của con người là hoại động có mục đích nên các nha quản lý phải xác định động lực lao động và tìm cách tạo động lực cho người lao động, nhằm kích thích người lao động hãng say làm việc, phát huy tính sáng tạo. trong quá tình làm việc và tạo được sự gắn bó với tổ chúc.
Một số quan niệm về tạo động lực cho người lao động như sau: Theo Lamham: Tạo động lực cho người lao động là một quá trình tâm lý do sự tương tác giữa cá nhân và môi trường. Do vậy, nhà quản lý cin tìm cách igo ra mỗi trường làm việc thuận lợi thì sẽ tạo được động lực cho người lao động, Theo Bùi Anh Tuấn, Phạm Thúy Hương (2009): Tạo động lực cho người lao động được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, phương pháp. quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động. lực trong công việc Hỗ Bá Thâm (2004), Tao đồng lực cho người lao động là sự vận dung một hệ thẳng chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động tới người lao động làm cho họ có động lục trong công việc, làm cho họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn được đóng góp cho tổ chức/doanh nghiệp.
Theo Lương Văn Úc (2011): Tạo động lực cho người lao động được. hiểu là tổng hợp cá biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quan lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cổ gắng phan đẻ dat được các mục tiêu của tổ chức/doanh nghiệp, Nhu vậy, Tạo động lực được hiểu là việc người sử dụng lao động ban hhanh các chính sách, biện pháp, phương pháp quản lý thích hợp tác động tích cực đến người lao động nhằm làm cho họ có động lực trong công việc.Vai tro tạo động lực cho người lao động Có thể nói. động lực lao động như một sức mạnh tiềm in bên trong mỗi cá nhân. Nếu nhà quản trị hiểu và khai phá được nguồn sức mạnh này thì sẽ đem lại rat nhiều lợi ích cho người lao động, tổ chức và xa hơn là cả xã hội.
Đối với người lao động. Động lực lao động là yếu tố thúc day NLD làm việc nhiệt huyết và có trách nhiệm hơn, từ đó nâng cao năng suất lao động cá nhân. Khi đó giá trị, doanh thu họ mang lại cho 16 chức sẽ lớn hơn và dẫn đến thu nhập của họ tăng, mức sống vật chất và tinh thần được nâng cao. Động lye lao động còn giúp NLD cảm thấy tích cực, thoải mái khi làm.
việc và kích thích tỉnh thần đổi mớisáng tạo trong công việc. Khi kết quả được ghí nhận, họ sẽ cầm thấy nỗ lực của mình là xứng đáng và không ngimg trau đồi, hoàn thiện bản thân. Ngoài ra, khi người lao động có động lực thì họ sẽ cảm thấy yêu thích công việc và gắn bó với tổ chức của mình. Đối với tô chức “Tạo động lực cho người lao động đồi hỏi khá nhiều chỉ phí, thồi gian và không tạo ra hiệu quả ngay lập tức nhưng không ai có thể phủ nhận tim quan trọng của công tác này đối với tổ chức.
Có thể nói, nếu nhà quản trị làm tốt công tác này sẽ giúp cho khai thác tối đa được khả năng của người lao động, sứ dụng hiệu quả nại lực con người từ đó nâng cao năng suất lao động, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tập thể, Khi có chính sách tối , tổ chức sẽ có được đội ngũ lao động giỏi, nhiệt huyết với công việc, trung thành với tổ chức, hạn chế tinh trạng chảy máu chất xám và thu hút được nhân tài. Day là tiền đề giúp tô chức giảm chỉ phí quản lý, chi phí tuyển dụng và dao tạo lại Neo ra, tạo động lực lao động còn tao ra sự hợp tác, giảm thiểu mâu thud và tăng cường ý thức tự giác, kỷ luật trong công việc. Từ đó tạo nên bầu không khí làm việc vui vẻ, thân thiện góp phần xây dựng văn hóa, hình ảnh và uy tín của tổ chức. Đối với xã hội Động lực lao động giúp các cá nhân hướng tới thực hiện mục tiêu của chính mình, tạo sự thỏa mãn và gián tiếp hình thành nên các giá trị mới cho Có động lực lão động thì nãng suất cá nhân và tập thể sẽ tăng lên, tạo ra nhiều của cải vật chat hơn, xã hội phon vinh hơn 1.Các học thuyết tạo động lực cho người lao động 1.Học thuyết hệ thẳng nhu cầu của Maslow Abiaham Maslðw cho ring hành vi của con người bắt nguồn từ nhu và con người có rất nhiề nhu khác nhau cần được thỏa mãn.Maslow, nhu cầu tự nhiên của con người được nhận dang, chia thành cá thang bậc khác nhau từ thấp tới cao.
Cụ thị ông đã chia các nhu cầu đó thành năm loại riêng biệt và được sắp xếp theo thứ tự từ “day” đến. “định” như sau; Now Nhu câu hoàn thiện. = Nhu cầu được ton trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu [Nh cầu an toàn bậc thập Nhu cầu sinh lý Hình 1.Tháp như edu của Maslow Nhu cầu sinh lý: được cho là p tha nhất trong hệ thống năm nhu. nhưng lại cấp thiết và cần được đáp ứng nhất, Nhu cầu này bao gồm các hoạt động sinh lý thiết yếu để duy trì sự sống của con người như: ăn, ngủ, mặc, ở, đi.
Nhu cầu an toàn: hay cồn gọi là nhu cầu được bảo vệ là những nhu cầu vị sự én định, được bảo vệ khỏi những b trắc, nguy hại về cả tinh t hay vật chất. Nhu cầu xã hội hay còn gọi là nhủ cầu quan hệ: giữa người với người, con người với tổ chúc, con người với cộng đồng. Nhu cầu này thể hiện ở sự mong muốn tình cảm, sự chăm sóc, sự giao tiếp dé phát triển. Nhu cầu được tôn trọng: Khi con người đã thỏa mãn nhu cầu được chấp nhận là thành viên trong xã hội thì họ có xu hướng muốn được người khác tôn trọng, Họ mong muốn nhận được sự chú ý, quan tâm và tôn trọng tir nhữpˆ HỆ SH -uanh dẫn tới sự thỏa mãn như: quyển lực, uy tin, địa vi và lòng tự tin, Nhu cầu tự hoàn thiện (tự khẳng định minh): Người lao động muốn có cơ hội phát triển những thế mạnh cá nhân, tham gia vào quá trình cải tiến trong tổ chức và được tạo điều kiện dé họ ty phát triển nghề nghiệp.
10 Ứng dụng lý thuyết của Maslow vào trong việc xác định các động lực cho người lao động như: yếu tổ tiền lương (nhu cầu sinh lý vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp (nhu cầu an toàn): môi trường làm việc, quan hệ đồng nghiệp (nhu cầu xã hội): sự đánh gid, công nhận, khen thưởng (nhu cầu được tôn trọng); cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp (nhu. cầu được phát triển) 1.Học thuyết tang cường tích cực của B.Skinner Học thuyết hướng vào việc làm thay đổi hành vi của con người thông qua các tác động tăng cường.Skinner cho rằng những hảnh vi được khen thường thường có xu hướng được lặp lại, ngược lại, những hành vi không. được thưởng hay bị phạt thường không được con người lặp lại. Vi c thưởng phạt có ảnh hưởng đến điều chỉnh hành vi nhiều hi ít còn phụ thuộc ào khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra hành vi và thời điểm thưởng/phạt.
Tuy rằng việc xử phạt có thể giúp cho tổ chức loại trừ những hành vi không phù hợp của người lao động nhưng nó lại có thể gây ra những kết quả tiêu cực. như người lao động chống đối, do đó phạt đem lại ít hiệu quả hơn thưởng, Chính vì vậy, để thúc động lực làm việc cho người lao động, nhà quản trị can xây dựng hệ thống thưởng phạt rõ ràng, hữu hiệu, công bằng.