Chương 1. Cơ sở lý luận về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN. Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN An Nhơn. Giải pháp tăng cường công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN An Nhơn.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1. Những vấn đề cơ bản về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN 1. Một số khái niệm 1. Chi đầu tư phát triển Theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 thông qua ngày 25/06/2015 định nghĩa theo Khoản 4, Điều 4 như sau: “Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, gồm chi đầu tư XDCB và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.Chi đầu tư xây dựng cơ bản Theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 thông qua ngày 25/06/2015 định nghĩa theo Khoản 5, Điều 4 như sau: “Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia. Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB từ NSNN cũng như các nguồn vốn khác đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa là toàn bộ chi phí đầu tư. Theo Luật đầu tư của Việt Nam (2005): “Vốn đầu tư là tiền và tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.2] Dưới giác độ là một nguồn lực tài chính Quốc gia, vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư NSNN hàng năm, 7 được bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nước. Theo Điều 5 của Nghị định 385-HĐBT ngày 7 tháng 11 năm 1990 của HĐBT về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ quản lý XDCB đã ban hành kèm theo Nghị định 232-CP ngày 6/6/1981 thì: “Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán”.
Căn cứ vào khoản mục chi phí, cấu thành vốn đầu tư XDCB bao gồm: - Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: là chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác. - Chi phí xây dựng: là chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công. - Chi phí thiết bị: là chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh ; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác. - Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: là chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế -kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn liên quan khác. - Chi phí khác: là chi phí hạng mục chung và các chi phí không thuộc các nội dung quy định tại các mục chi phí nói trên; 8 - Chi phí dự phòng: là chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án. Phân loại dự án đầu tư công Theo quy định tại Điều 6 Luật đầu tư công số 49/2014/QH13, nếu căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân thành 02 loại như sau: - Dự án có cấu phần xây dựng: bao gồm xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả mua sắm tài sản và mua sắm trang thiết bị); - Dự án không có cấu phần xây dựng: là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; mua, sửa chữa nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không phải là dự án đầu tư (không có cấu phần xây dựng). Nếu chúng ta căn cứ vào mức độ và quy mô của dự án thì dự án đầu tư công được phân thành các loại: Dự án quan trọng Quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo quy định tại Luật đầu tư công.
Các nguồn đầu tư công và cơ cấu vốn đầu tư công Theo quy định tại Luật đầu tư công số 49/2014/QH-13, vốn đầu tư công của Nhà nước bao gồm: - Vốn ngân sách Nhà nước các cấp; - Vốn công trái Quốc gia; - Vốn Trái phiếu Chính phủ; - Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; - Vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Về cơ cấu vốn đầu tư công: * Cơ cấu vốn đầu tư công theo nguồn vốn - Vốn Ngân sách Nhà nước: là ngân sách Nhà nước các cấp cho các dự án, công trình (bao gồm nguồn vốn ngân sách Trung ương, nguồn vốn ngân sách địa phương; vốn của các tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty Nhà nước 90, 91 và các doanh nghiệp Nhà nước khác); - Vốn huy động của Nhà nước từ Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu chính quyền địa phương, Công trái quốc gia: Là trái phiếu do Chính phủ, chính quyền địa 9 phương phát hành nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làm công ích hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ; - Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài: đây là nguồn vốn được hình thành từ hoạt động hợp tác phát triển giữa Chính phủ Việt Nam với các nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ; - Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: là những dự án đầu tư mà chủ đầu tư có thể vay hưởng lãi suất ưu đãi để đầu tư vào một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có hiệu quả kinh tế - xã hội, có khả năng hoàn trả vốn vay; - Vốn vay khác: Bao gồm vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vay vốn khác của ngân sách địa phương để đầu tư. * Cơ cấu vốn đầu tư công theo phân cấp quản lý Vốn đầu tư công được phân theo cấp quản lý từ Trung ương đến địa phương. - Vốn đầu tư công do Trung ương quản lý giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia như: các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các chương trình dự án quốc gia, các chính sách xã hội quan trọng… - Vốn đầu tư công do địa phương quản lý thực hiện việc đầu tư vào các chương trình dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi quản lý.
* Cơ cấu vốn đầu tư công theo ngành kinh tế Vốn đầu tư công được chia theo các ngành kinh tế trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC), bao gồm: - Nông, lâm nghiệp và thủy sản; - Khai khoáng; - Công nghiệp chế biến, chế tạo; - Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí; 10 - Cung cấp nước, hoạt động xử lí nước thải, rác thải; - Xây dựng; - Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; - Vận tải, kho bãi; - Dịch vụ lưu trú và ăn uống; - Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; - Hoạt động kinh doanh bất động sản; - Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ; - Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; - Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý Nhà nước, an ninh quốc phòng, đảm bảo xã hội bắt buộc; - Giáo dục và đào tạo; - Nghệ thuật vui chơi và giải trí; - Hoạt động khác 1. Đặc điểm, vai trò, phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1. Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản Vốn đầu tư XDCB có những đặc điểm sau: - Vốn đầu tư XDCB gắn với hoạt động quản lý và sử dụng theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển. - Vốn đầu tư XDCB được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và các công trình hạ tầng theo quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công và các quy định khác.
- Vốn đầu tư XDCB gắn với các quy trình đầu tư và dự án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng. - Vốn đầu tư XDCB rất đa dạng.