Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ đang diễn ra mạnh mẽ, đưa dịch vụ ngân hàng điện tử trở thành vũ khí cạnh tranh chiến lược giữa các tổ chức tín dụng. Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ, tính đến ngày 31/12/2023, tổng nguồn vốn huy động đạt 5.101 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đạt 5.301 tỷ đồng và tổng lượng thẻ phát hành lũy kế đạt 105.757 thẻ cùng 15 máy ATM và 42 máy POS đang vận hành. Dù nền tảng khách hàng và hạ tầng kỹ thuật tương đối vững chắc, hoạt động ngân hàng điện tử tại chi nhánh vẫn đối mặt với nhiều rào cản tăng trưởng. Thị phần dịch vụ ngân hàng điện tử của chi nhánh có xu hướng suy giảm liên tục từ 24,1% năm 2021 xuống 21,3% năm 2022 và chỉ còn 20,8% vào năm 2023 trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn.

Nghiên cứu tập trung giải quyết nghịch lý tăng trưởng về số lượng nhưng hạn chế về hiệu quả giao dịch thực chất. Mặc dù số lượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đăng ký dịch vụ ngân hàng trực tuyến tăng hơn gấp đôi giai đoạn 2021 – 2023, doanh số giao dịch chỉ tăng trưởng bình quân chưa tới 7%/năm, phản ánh tỷ lệ lớn tài khoản không hoạt động thường xuyên gây lãng phí tài nguyên hệ thống. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại VietinBank Phú Thọ giai đoạn 2021 – 2023 trên cả hai khía cạnh quy mô và chất lượng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2024 – 2027 nhằm gia tăng thị phần, tối ưu hóa doanh thu dịch vụ và nâng cao mức độ gắn kết của khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết chất lượng dịch vụ kỹ thuật – chức năng của Gronroos (1984) và mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL/SERVPERF do Parasuraman cùng các cộng sự phát triển (1988). Bản chất dịch vụ ngân hàng điện tử là sự kết hợp giữa nghiệp vụ ngân hàng truyền thống với hạ tầng công nghệ thông tin tương tác qua các kênh Internet, Mobile Banking, Phone Banking và cổng thanh toán điện tử.

Khung phân tích đánh giá sự phát triển dịch vụ được thiết lập dựa trên hai trụ cột:

  1. Phát triển về quy mô: Thể hiện qua tốc độ tăng trưởng doanh số, quy mô thu nhập thuần, mức độ mở rộng thị phần, số lượng khách hàng kích hoạt sử dụng thực tế, sự đa dạng danh mục sản phẩm và số lượng liên kết hệ sinh thái số.
  2. Phát triển về chất lượng: Đo lường thông qua 5 thành phần chất lượng dịch vụ bao gồm Sự tin cậy (độ chính xác, bảo mật giao dịch), Sự đáp ứng (tốc độ xử lý yêu cầu), Năng lực phục vụ (trình độ chuyên môn, sự bảo đảm an toàn), Sự thấu cảm (chính sách chăm sóc cá nhân hóa) và Phương tiện hữu hình (giao diện ứng dụng, trang thiết bị tại điểm giao dịch).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để xử lý nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê dịch vụ ngân hàng điện tử định kỳ giai đoạn 2021 – 2023 của VietinBank Phú Thọ và số liệu ngành từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Phú Thọ.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát thực địa trong tháng 06/2024 bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng). Cỡ mẫu khảo sát gồm 200 phiếu phát ra, thu về 187 phiếu và có 182 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 91,2%). Mẫu nghiên cứu phân bổ theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng gồm 131 khách hàng cá nhân và 51 khách hàng doanh nghiệp, thực hiện đồng thời qua kênh trực tuyến (email, biểu mẫu điện tử) và trực tiếp tại quầy giao dịch thành phố Việt Trì.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm Excel để thống kê mô tả, phân tích tần số, so sánh tương quan chuỗi thời gian nhằm nhận diện rõ xu hướng biến động và các điểm nghẽn trong cung ứng dịch vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả tài chính từ dịch vụ ngân hàng điện tử duy trì đà tăng trưởng tích cực nhưng đóng góp chưa đồng đều giữa các phân khúc. Tổng doanh thu dịch vụ tăng từ 20,8 tỷ đồng năm 2021 lên 23,5 tỷ đồng năm 2022 (tăng 13,0%) và đạt 25,9 tỷ đồng năm 2023 (tăng 10,2%). Động lực bứt phá mạnh nhất đến từ nền tảng VietinBank eFast dành cho khách hàng doanh nghiệp, với doanh thu tăng trưởng bình quân 66,0%/năm, nâng tỷ trọng đóng góp từ 9,7% năm 2021 lên 21,7% năm 2023. Lợi nhuận gộp từ dịch vụ ngân hàng điện tử năm 2023 đạt 18,3 tỷ đồng, tăng 20,4% so với năm 2022. Riêng dịch vụ eFast đạt mức lợi nhuận 5,4 tỷ đồng năm 2023, ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc 124,9% so với năm trước.

Thứ hai, chuyển dịch tỷ trọng kênh giao dịch diễn ra rõ nét nhưng đi kèm sự suy thoái của các kênh truyền thống cũ. Dịch vụ VietinBank iPay (khách hàng cá nhân) duy trì vai trò chủ lực với lợi nhuận đạt 8,3 tỷ đồng năm 2023, tăng 24,8%. Ngược lại, dịch vụ SMS Banking và Bankplus chứng kiến sự sụt giảm cả về doanh số lẫn lợi nhuận; lợi nhuận Bankplus giảm 33,6% trong năm 2023 do người dùng chuyển dịch mạnh mẽ sang ứng dụng di động thông minh vốn tích hợp nhiều tiện ích miễn phí.

Thứ ba, thị phần dịch vụ trên địa bàn bị thu hẹp đáng kể. Thị phần của VietinBank Phú Thọ giảm từ 24,1% năm 2021 xuống còn 20,8% năm 2023, xếp sau BIDV Phú Thọ (chiếm 28,7%) và chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ Vietcombank (15,7%) cùng khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân (chiếm tổng cộng 34,8% thị phần).

Thứ tư, khảo sát chất lượng dịch vụ trên 182 mẫu hợp lệ cho thấy điểm đánh giá ở tiêu chí Năng lực phục vụ và Sự đáp ứng của nhân viên còn nhiều hạn chế, đặc biệt là kỹ năng tư vấn xử lý lỗi giao dịch số và mức độ thấu hiểu nhu cầu đặc thù của doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Diễn biến dữ liệu qua các biểu đồ cơ cấu doanh thu và biến động thị phần cho thấy rõ nét bức tranh cạnh tranh. Mặc dù số lượng danh mục sản phẩm eFast tăng từ 15 lên 27 dịch vụ, doanh số giao dịch bình quân trên mỗi khách hàng lại sút giảm. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ việc chi nhánh chưa chú trọng hoạt động marketing trải nghiệm, chính sách chăm sóc khách hàng sau bán chưa linh hoạt, đội ngũ nhân sự giao dịch tại quầy còn thiếu kỹ năng tư vấn sâu về các tiện ích thanh toán chuyên biệt và hoạt động bán chéo chưa được chuẩn hóa theo quy trình. Về mặt khách quan, thói quen thanh toán tiền mặt của một bộ phận người dân nông thôn và hạ tầng viễn thông tại một số huyện vùng sâu của tỉnh Phú Thọ vẫn là rào cản đối với việc khai thác tối đa tiềm năng ngân hàng số.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 5 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất cho giai đoạn 2024 – 2027:

  1. Đẩy mạnh tiếp thị và truyền thông dịch vụ ngân hàng số tại địa bàn: Triển khai các chiến dịch truyền thông điểm đến các khu công nghiệp (Thụy Vân, Phú Hà) và trường học trên địa bàn tỉnh; đặt mục tiêu tăng trưởng tối thiểu 15% lượng khách hàng cá nhân kích hoạt giao dịch thường xuyên mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc chi nhánh và Phòng Dịch vụ khách hàng.
  2. Mở rộng mạng lưới phân phối số và hệ sinh thái liên kết: Chủ động tích hợp giải pháp quản trị doanh nghiệp ERP, thu hộ học phí, viện phí điện tử và liên kết thêm 25% số lượng điểm chấp nhận thanh toán số (QR Pay, POS) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến hết năm 2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Bán lẻ.
  3. Nâng cao năng lực chuyên môn và tác phong phục vụ của đội ngũ nhân sự: Tổ chức tối thiểu 4 đợt đào tạo chuyên sâu/năm về công nghệ tài chính, kỹ năng xử lý sự cố giao dịch trực tuyến và quy tắc bảo mật thông tin; đảm bảo 100% cán bộ quan hệ khách hàng đạt chuẩn tư vấn sản phẩm số. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Tổng hợp.
  4. Tối ưu hóa chính sách chăm sóc khách hàng và bán chéo dịch vụ: Xây dựng hệ thống phân hạng khách hàng điện tử để áp dụng các chính sách ưu đãi phí linh hoạt; đặt chỉ tiêu tối thiểu 35% khách hàng vay vốn và gửi tiết kiệm mới đồng thời đăng ký gói dịch vụ ngân hàng điện tử trọn gói. Chủ thể thực hiện: Các Phòng giao dịch và Phòng Bán lẻ.
  5. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ và kiến nghị chính sách: Kiến nghị Hội sở chính VietinBank nâng cấp băng thông, hoàn thiện tính năng xác thực sinh trắc học theo chuẩn mới và đề xuất Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong giao dịch tài chính số.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu và các hàm ý thực tiễn mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Đặc biệt là hệ thống VietinBank và các ngân hàng đang hoạt động tại các địa bàn cấp tỉnh, cung cấp bộ chỉ tiêu đo lường và kinh nghiệm thực tiễn nhằm tái cơ cấu danh mục dịch vụ số.
  2. Cán bộ tín dụng, giao dịch viên và nhân viên quan hệ khách hàng: Nắm bắt phương pháp tiếp cận khách hàng hiện đại, kỹ năng tư vấn giải pháp ngân hàng điện tử tích hợp và kỹ thuật bán chéo sản phẩm gia tăng thu nhập ngoài lãi.
  3. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề án ứng dụng, phương pháp khảo sát đo lường chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL/SERVPERF và kỹ thuật phân tích dữ liệu hoạt động ngân hàng.
  4. Các chuyên gia tư vấn chiến lược và phát triển sản phẩm Fintech: Tham khảo bức tranh thực tế về hành vi người dùng, các rào cản chuyển đổi số tại thị trường địa phương ngoài các đô thị đặc biệt.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao số lượng tài khoản ngân hàng điện tử tăng nhưng doanh số bình quân mỗi khách hàng lại sút giảm?

Hiện tượng này phản ánh sự tồn tại của nhiều tài khoản mở theo phong trào hoặc chỉ phục vụ nhận lương, mở thẻ ban đầu nhưng không phát sinh giao dịch thường xuyên. Doanh số giao dịch giai đoạn 2021 – 2023 chỉ tăng bình quân dưới 7%/năm, đòi hỏi ngân hàng phải chuyển dịch trọng tâm từ mở rộng số lượng sang nâng cao tần suất và giá trị giao dịch thực tế.

Phân khúc dịch vụ nào mang lại hiệu quả tài chính bứt phá nhất cho chi nhánh?

Dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho doanh nghiệp VietinBank eFast là điểm sáng lớn nhất. Lợi nhuận từ eFast năm 2023 tăng trưởng 124,9% so với năm 2022, đạt 5,4 tỷ đồng và đóng góp 21,7% tổng doanh thu ngân hàng điện tử của toàn chi nhánh, chứng minh tiềm năng vượt trội của mảng khách hàng tổ chức.

Mô hình nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên những khía cạnh nào?

Đề án ứng dụng mô hình SERVPERF với 5 tiêu chí cốt lõi: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự thấu cảm và Phương tiện hữu hình. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 182 phiếu khảo sát hợp lệ của khách hàng thực tế tại thành phố Việt Trì và các địa bàn lân cận.

Thách thức cạnh tranh lớn nhất của VietinBank Phú Thọ trên địa bàn là gì?

Thách thức lớn nhất là sự sụt giảm thị phần từ 24,1% năm 2021 xuống 20,8% năm 2023 trước sự vươn lên mạnh mẽ của BIDV (chiếm 28,7%) và các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân nhờ các chính sách miễn phí giao dịch linh hoạt và giao diện ứng dụng số hiện đại.

Đề án đề xuất biện pháp cụ thể nào để phát triển hệ sinh thái số cho khách hàng doanh nghiệp?

Đề án đề xuất mở rộng kết nối trực tiếp hệ thống ngân hàng điện tử với phần mềm kế toán và quản trị doanh nghiệp ERP, đẩy mạnh cung ứng dịch vụ nộp thuế điện tử, thanh toán lương tự động và kết xuất chứng từ theo chuẩn quốc tế nhằm gia tăng mức độ gắn kết của khối khách hàng tổ chức.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại dựa trên hai trục đánh giá: quy mô và chất lượng dịch vụ.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động giai đoạn 2021 – 2023 tại VietinBank Phú Thọ, làm rõ kết quả tăng trưởng lợi nhuận 20,4% đạt 18,3 tỷ đồng năm 2023 song song với cảnh báo về đà sụt giảm thị phần xuống mức 20,8%.
  • Xác định chính xác các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn tới hạn chế về hiệu quả giao dịch và tỷ lệ tài khoản không hoạt động thông qua dữ liệu khảo sát 182 khách hàng.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể và 2 nhóm kiến nghị chính sách khả thi, có lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2024 đến năm 2027.
  • Cung cấp nguồn tài liệu khoa học và thực tiễn có giá trị cao phục vụ công tác điều hành kinh doanh ngân hàng số tại các địa bàn cấp tỉnh trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện ngành tài chính.