Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống giáo dục đại học Việt Nam đẩy mạnh đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Thông báo kết luận số 242-TB/TW và Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT, phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ lấy người học làm trung tâm đòi hỏi sinh viên phải chuyển dịch mạnh mẽ từ lối học thụ động sang tự học, tự nghiên cứu. Thư viện đại học không đơn thuần là nơi lưu trữ sách mà giữ vai trò như một "giảng đường thứ hai", trực tiếp quyết định chất lượng học tập và nghiên cứu khoa học. Tại Trường Đại học Tài chính – Kế toán Quảng Ngãi, cơ sở đào tạo với hơn 41 năm truyền thống, thư viện đã được đầu tư xây mới thành tòa nhà 3 tầng khang trang có tổng diện tích sử dụng 2.365 m2, phục vụ gần 200 chỗ ngồi cùng khối tài liệu gồm 5.093 đầu sách và 37.440 bản sách. Tuy nhiên, trước làn sóng bùng nổ công nghệ thông tin và sự thay đổi trong thói quen tiếp cận tri thức, hoạt động thư viện tại đây vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định về chất lượng dịch vụ và mức độ đáp ứng kỳ vọng của người học.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học mã số 8 31 03 01 của học viên Đoàn Thị Ngọc Yến, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Trần Thị Minh Thi tại Học viện Khoa học Xã hội, tập trung giải quyết vấn đề cấp thiết trên. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận xã hội học về sự hài lòng, khảo sát toàn diện thực trạng đánh giá của người học đối với 4 khía cạnh trọng yếu: cơ sở vật chất – trang thiết bị, nguồn học liệu cùng dịch vụ tiện ích, phong cách phục vụ của cán bộ thư viện và hệ thống nội quy quản lý. Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực địa tại thị trấn La Hà, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi trong mốc thời gian từ ngày 20/06/2017 đến ngày 10/03/2018. Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ 200 sinh viên đại diện cho các khóa học, tạo tiền đề khoa học giúp lãnh đạo nhà trường đưa ra các quyết sách nâng cấp dịch vụ, đáp ứng tốt bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Công trình nghiên cứu tích hợp sâu sắc 2 lý thuyết nền tảng của xã hội học và tâm lý học hành vi:

Lý thuyết Cấu trúc – Chức năng của Robert K. Merton được vận dụng để phân tích thiết chế thư viện trong mối quan hệ tổng thể với hệ thống đào tạo đại học. Bên cạnh chức năng tích cực là trung tâm cung ứng tri thức, hỗ trợ phát triển kỹ năng tự học, nghiên cứu còn chỉ ra các biểu hiện "phản chức năng" (dysfunction). Khi công nghệ thông tin phát triển vượt bậc, sinh viên có xu hướng khai thác tài liệu số trên internet thay vì đến thư viện truyền thống, dẫn đến tình trạng suy giảm tần suất tiếp cận không gian đọc trực tiếp nếu thư viện không kịp thời chuyển đổi mô hình phục vụ.

Lý thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow được áp dụng để lượng hóa các mức độ kỳ vọng của sinh viên khi sử dụng thư viện qua 5 tầng nhu cầu:

  • Nhu cầu cơ bản: Không gian phòng đọc, ánh sáng, nhiệt độ, nước uống và hạ tầng điện nước ổn định.
  • Nhu cầu an toàn: Môi trường vệ sinh sạch sẽ, thông thoáng, bảo đảm an ninh tài sản và trang thiết bị an toàn.
  • Nhu cầu liên kết xã hội: Điều kiện làm việc nhóm, trao đổi học thuật và sự kết nối tích cực với thủ thư.
  • Nhu cầu được tôn trọng: Thái độ ứng xử văn minh, sự hỗ trợ nhiệt tình, bình đẳng và quyền được đóng góp ý kiến phản hồi từ người quản lý.
  • Nhu cầu tự thể hiện: Cơ hội tiếp cận các nguồn học liệu chuyên sâu, tài liệu quý hiếm để phát huy năng lực nghiên cứu độc lập và tư duy sáng tạo.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa theo các định ước khoa học: "Thư viện" theo định nghĩa chuẩn của UNESCO năm 1970; "Dịch vụ" theo tiêu chuẩn ISO 8402; "Sự hài lòng" dựa trên mô hình so sánh kỳ vọng - cảm nhận của Kotler và Keller (2006) cùng thang đo chất lượng dịch vụ của Zeithaml và Bitner (2000); "Cơ sở vật chất" bám sát Điều lệ Trường Đại học và tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu luận giải:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tổng dung lượng mẫu khảo sát định lượng gồm 200 sinh viên hệ chính quy, phân bổ cân bằng tuyệt đối theo tỷ lệ giới tính với 100 nam (50%) và 100 nữ (50%). Mẫu được chọn ngẫu nhiên phân tầng theo 4 khóa học (50 sinh viên năm thứ nhất, 50 sinh viên năm thứ hai, 50 sinh viên năm thứ ba và 50 sinh viên năm thứ tư) thuộc hai chuyên ngành đào tạo trọng điểm là Khoa Kế toán và Khoa Tài chính.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Điều tra bảng hỏi cấu trúc kết hợp với 4 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân (2 sinh viên nam, 2 sinh viên nữ) cùng các đợt phỏng vấn cán bộ thư viện và phương pháp quan sát thực địa trực tiếp hành vi người đọc tại các phòng chức năng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp các số liệu thống kê quản trị của Tổ Thông tin – Thư viện (gồm 8 cán bộ) và các văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu định lượng từ 200 phiếu khảo sát hợp lệ được nhập, làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm thực hiện các phép phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và kiểm định bảng chéo (Crosstabulation), qua đó lượng hóa rành mạch mối tương quan giữa ngành học, giới tính, khóa học với từng thang đo mức độ hài lòng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện về tần suất sử dụng thư viện: Số liệu thực nghiệm chỉ ra phần lớn sinh viên chỉ đến thư viện từ 1-2 lần/tuần vào các tuần học bình thường. Trong đó, tỷ lệ sinh viên nam Khoa Kế toán đạt 64.2% (33 người) và sinh viên nữ Khoa Tài chính đạt 55.6% (30 người); tỷ lệ này ở sinh viên nữ Khoa Kế toán là 44.4% (24 người) và sinh viên nam Khoa Tài chính là 35.0% (18 người). Nhóm sinh viên đến thư viện thường xuyên trên 4 lần/tuần chiếm tỷ trọng thấp hơn đáng kể, đạt 58.8% ở nam Kế toán và 42.9% ở nữ Tài chính trong phân nhóm có nhu cầu học tập đặc thù.

Phát hiện về cơ sở vật chất và không gian học tập: Môi trường cảnh quan thư viện được đánh giá rất tích cực với 72.4% sinh viên nam Khoa Kế toán và 52.4% sinh viên nữ Khoa Kế toán thể hiện mức độ hài lòng; tỷ lệ rất hài lòng đạt 11.9% ở nam Tài chính và 13.8% ở nữ Tài chính. Về quy mô phòng học, có 59.0% sinh viên (118 người) hài lòng về diện tích phòng chức năng phù hợp, 32.0% (64 người) hài lòng một phần và chỉ 9.0% (18 người) không hài lòng. Điều kiện ánh sáng và độ thông thoáng ghi nhận 45.5% (91 người) hài lòng và 16.5% (33 người) rất hài lòng.

Phát hiện về nguồn học liệu và dịch vụ chuyên môn: Khả năng đáp ứng sách báo, tạp chí được đánh giá cao khi có tới 84.5% sinh viên (169 người) hài lòng với chính sách bổ sung, cập nhật tài liệu thường xuyên của thư viện, trong khi tỷ lệ không hài lòng chỉ chiếm 15.5% (31 người). Về chất lượng nguồn học liệu, tỷ lệ hài lòng đạt 59.5% ở nữ Kế toán và 50.0% ở nam Tài chính. Tuy nhiên, về tình trạng vật lý của tài liệu, có tới 48.5% sinh viên (97 người) chỉ dừng lại ở mức hài lòng một phần do hiện tượng tài liệu cũ, bị rách hoặc ướt trong quá trình lưu thông.

Phát hiện về hạ tầng công nghệ và dịch vụ phụ trợ: Hệ thống trang thiết bị điện, ổ cắm phục vụ thiết bị cá nhân bộc lộ hạn chế rõ nét với 37.5% sinh viên (75 người) hài lòng một phần, 11.5% (23 người) không hài lòng và 6.5% (13 người) rất không hài lòng. Phòng máy tính tra cứu internet và hệ thống wifi ghi nhận mức độ hài lòng từ 28.6% đến 44.8%, nhưng thường xuyên rơi vào tình trạng quá tải, nghẽn mạng vào các đợt cao điểm ôn thi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các phát hiện trên bắt nguồn từ sự chuyển đổi phương thức đào tạo tín chỉ làm gia tăng đột biến nhu cầu sử dụng máy tính xách tay để tra cứu và làm bài tập nhóm. Tuy nhiên, tốc độ hiện đại hóa hạ tầng điện và mở rộng băng thông mạng chưa bắt kịp đà tăng trưởng của người dùng. Tình trạng nhà vệ sinh và rác thải phòng tự học nảy sinh do ý thức giữ gìn vệ sinh chung của một bộ phận người học chưa nghiêm túc, kết hợp với quy trình giám sát vệ sinh chưa liên tục.

So sánh với các nghiên cứu tiền tiêu của M. Lonsdale (2003) và Robert Burgin cùng cộng sự (2003) tại Hoa Kỳ, kết quả nghiên cứu tại Trường Đại học Tài chính – Kế toán tái khẳng định rằng sự sẵn có của trang thiết bị công nghệ, không gian tiện nghi và sự đa dạng của học liệu có mối tương quan thuận trực tiếp tới hiệu suất học tập của sinh viên. Ý nghĩa thực tiễn của các phát hiện chỉ ra rằng thư viện đại học cần nhanh chóng thoát ly khỏi mô hình quản lý kho sách thủ công để tiến tới mô hình trung tâm thông tin học liệu số tích hợp.

Toàn bộ chuỗi dữ liệu thực nghiệm trên có thể được trình diễn một cách trực quan thông qua biểu đồ cột chồng phân nhóm theo chuyên ngành đào tạo kết hợp cùng bảng kiểm định chéo SPSS, giúp làm nổi bật sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhận thức của sinh viên hai khối ngành Kế toán và Tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin: Tiến hành rà soát, thay thế và lắp đặt bổ sung 100% hệ thống ổ cắm điện an toàn tại các bàn học thuộc phòng tự học và phòng đọc tại chỗ; nâng cấp đường truyền internet cáp quang tốc độ cao và phủ sóng hệ thống wifi chuyên dụng với khả năng chịu tải tối thiểu 500 truy cập đồng thời. Mục tiêu hoàn thành trong Quý I và Quý II năm 2019, do Ban Quản trị Thiết bị phối hợp cùng Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện.
  • Đẩy mạnh số hóa và liên thông nguồn tài nguyên thông tin: Xây dựng cổng thư viện điện tử tích hợp, bổ sung tối thiểu 1.000 đầu giáo trình số và liên kết cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế chuyên ngành tài chính – ngân hàng – kế toán; thiết lập cơ chế chia sẻ tài nguyên với các trường đại học khối kinh tế trong khu vực miền Trung. Mục tiêu nâng tỷ lệ đáp ứng học liệu chuẩn lên trên 90% trong giai đoạn 2019 – 2021, do Tổ Thông tin – Thư viện chủ trì.
  • Chuẩn hóa quy trình phục vụ và đào tạo kỹ năng cho đội ngũ thủ thư: Tổ chức các khóa tập huấn nghiệp vụ định kỳ hàng năm về văn hóa giao tiếp công vụ, kỹ năng tra cứu cơ sở dữ liệu số và phương pháp hướng dẫn bạn đọc khai thác thông tin khoa học cho toàn bộ 8 cán bộ thư viện. Target đo lường đạt mức độ hài lòng về thái độ phục vụ trên 85% vào cuối năm học 2018 – 2019, do Phòng Tổ chức Cán bộ và Ban Giám hiệu chỉ đạo.
  • Tái quy hoạch không gian chức năng và siết chặt kỷ cương nội quy: Thiết kế lại mặt sàn 2.365 m2 thành các phân khu chuyên biệt: khu tự học yên tĩnh, khu thảo luận nhóm cách âm và không gian cà phê sách giải trí; tăng cường camera giám sát và áp dụng chế tài nghiêm khắc đối với hành vi mang thức ăn, xả rác bừa bãi. Thời gian thực hiện từ học kỳ I năm học 2018 – 2019, do Tổ Thông tin – Thư viện phối hợp cùng Đoàn Thanh niên triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục đại học: Cung cấp khung đo lường thực chứng về sự hài lòng của người học theo các tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo, hỗ trợ hoạch định chiến lược đầu tư cơ sở vật chất và phân bổ ngân sách phát triển thư viện một cách tối ưu.
  • Lãnh đạo thư viện và chuyên viên thông tin – tư liệu: Cung cấp case study thực tế về phương pháp khảo sát nhu cầu độc giả, cách thức bố trí luân chuyển 37.440 bản sách và quy trình cải tiến các dịch vụ tiện ích như phòng internet, mượn trả tự động nhằm nâng cao chất lượng phục vụ sinh viên.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu Xã hội học, Khoa học Giáo dục: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về việc ứng dụng lý thuyết Cấu trúc – Chức năng của Merton và Thang bậc nhu cầu Maslow vào phân tích các hiện tượng xã hội học học đường và hành vi tiếp cận tri thức của thanh niên.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Xã hội học, Quản lý Thông tin: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực nghiệm hoàn chỉnh từ khâu thiết kế bảng hỏi, kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng 200 đối tượng đến quy trình xử lý, phân tích dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

  • Quy mô mẫu 200 sinh viên trong nghiên cứu có bảo đảm tính đại diện khoa học không?
    Quy mô 200 mẫu được thiết kế chuẩn xác theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, cân bằng hoàn hảo tỷ lệ 100 nam và 100 nữ, chia đều 50 người cho mỗi khóa từ năm thứ nhất đến năm thứ tư thuộc 2 ngành Kế toán và Tài chính. Cấu trúc này phản ánh chuẩn xác cơ cấu sinh viên chính quy toàn trường, bảo đảm độ tin cậy cao cho các phép kiểm định thống kê trên SPSS.

  • Khía cạnh nào của thư viện nhận được đánh giá hài lòng cao nhất từ sinh viên?
    Cảnh quan môi trường học đường và chính sách bổ sung học liệu đạt chỉ số hài lòng cao nhất. Cụ thể, có 84.5% sinh viên (169 người) hài lòng với công tác cập nhật sách, báo định kỳ; 72.4% nam sinh viên Kế toán hài lòng với không gian thoáng đãng và 59.0% người học đánh giá cao diện tích rộng rãi của các phòng chức năng.

  • Rào cản lớn nhất ảnh hưởng tiêu cực đến mức độ thỏa mãn của người học là gì?
    Hạ tầng phụ trợ phục vụ thiết bị công nghệ là điểm nghẽn chính. Khảo sát chỉ ra 37.5% sinh viên chỉ hài lòng một phần và 18.0% không hài lòng về số lượng cũng như chất lượng các ổ cắm điện. Bên cạnh đó, tốc độ wifi chập chờn vào mùa thi và ý thức giữ gìn vệ sinh chung chưa cao là những yếu tố làm suy giảm trải nghiệm.

  • Lý thuyết Cấu trúc – Chức năng giải thích thế nào về thực trạng thư viện hiện nay?
    Lý thuyết của Merton chỉ ra rằng bên cạnh chức năng tích cực là cung cấp tài liệu, thư viện đối mặt với sự phản chức năng khi việc mở rộng internet khiến sinh viên lười đến thư viện đọc sách in trực tiếp. Điều này đòi hỏi thư viện phải tái cấu trúc thành trung tâm dữ liệu số đa phương tiện để tái xác lập vị thế của mình.

  • Nguồn tài nguyên của Thư viện Trường Đại học Tài chính – Kế toán gồm những gì?
    Thư viện sở hữu tòa nhà 3 tầng với diện tích sàn 2.365 m2, quản lý 5.093 đầu sách, 37.440 bản sách, 47 đầu báo tạp chí với 7.577 bản cuốn cùng phòng đọc mở 72 chỗ ngồi trang bị máy tính kết nối internet và hệ thống điều hòa nhiệt độ đồng bộ.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ của tác giả Đoàn Thị Ngọc Yến đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu lượng hóa mức độ hài lòng của 200 sinh viên đối với toàn bộ hoạt động thư viện Trường Đại học Tài chính – Kế toán Quảng Ngãi.
  • Nghiên cứu chỉ ra những ưu thế vượt trội về cảnh quan không gian (72.4% hài lòng), diện tích phòng học (59.0% hài lòng) và sự phong phú của nguồn tài liệu với 84.5% sinh viên đánh giá tích cực.
  • Công trình nhận diện chính xác các điểm nghẽn hạ tầng công nghệ với 18.0% sinh viên chưa hài lòng về hệ thống ổ cắm điện và đường truyền mạng phục vụ học tập số.
  • Đóng góp quan trọng về mặt học thuật là việc vận dụng nhuần nhuyễn lý thuyết cấu trúc – chức năng của Merton và thang bậc nhu cầu Maslow vào phân tích thực tiễn giáo dục đại học tại Việt Nam.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về hạ tầng, số hóa tài liệu, văn hóa ứng xử và tái cấu trúc không gian có tính khả thi cao, được khuyến nghị triển khai xuyên suốt giai đoạn 2019 – 2022.

Các cơ sở giáo dục đại học cần nhanh chóng đầu tư nguồn lực, xem việc nâng cấp thư viện thành trung tâm học liệu số là đòn bẩy chiến lược nhằm phát huy tối đa năng lực tự học và tư duy sáng tạo của sinh viên trong kỷ nguyên số.