Chương 1: Cơ sở lí luận Chương 2: Thực trạng kinh doanh và hoạt động marketing của Công ty. TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist - Chỉ nhánh Đà Nẵng. Chương 3: Xây dựng kế hoạch marketing năm 2020 cho sản phẩm tour du lịch nước ngoài đối với khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist - Chỉ nhánh Đà Nẵng, 6. Tống quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nghiên cứu và tham khảo các tài liệu liên quan đến đề tài thuộc nhiều sách xuất bản và các công trình nghiên cứu những năm trước: ~ Các sách và giáo trình về Marketing của Philip Kotler: cung cấp những, lý thuyết căn bản nhất về Marketing, nghiên cứu Marketing.
~ Nguyén ly tiép thi (Principles of Marketing) của Philip Kotler, Gary Armstrong; Nha xuất bản Lao động xã hội phát hành năm 2012, tái bản lần thứ 14: giúp tác giả hiểu rõ cách thức tạo giá trị và giành được lòng trung thành của khách hàng. Cung cấp các khái niệm cốt lõi của lĩnh vực tiếp thị, thông tin tiếp thị nền tảng xoay quanh khung giá trị khách hàng, hướng tác giả đến việc tiếp thị trong bối cảnh kinh tế năng động như hiện nay. ~ Giáo trình Quản trị Marketing định hướng giá trị của tác giả PGS. TS Lê Thế Giới, TS.
Nguyễn Xuân Lăn, ThS. Võ Quang Trí, ThS. Đỉnh Thị Lệ Trâm, “ThS Phạm Ngọc Ái, Nhà xuất bản Tài chính phát hành năm 201 l: cung cấp tổng quan về quản trị Marketing: tạo dựng giá trị cho khách hàng; Hoạch định; Xác định các kiến thức liên quan đến thị trường, cạnh tranh, giá cả, phát triển sản phẩm, xây dựng thương hiệu, kênh phân phối và truyền thông tiếp thí. ~ Bài giảng Quản trị Marketing của tác giả PGS.TS Lê Văn Huy - trường.
Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng năm 2017: cung cấp mô hình cơ bản về Marketing-mix, xác định các yếu tố phân tích môi trường, định vụ và thiết lập kênh, truyền thông Marketing hỗn hợp. ~ Nguôn số liệu, báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh tại Chỉ nhánh công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist tại Đà Nẵng trong các năm 2016, 2017 và dự báo 2018. ~ Thông tỉn trên các website chính thức của Tổng cục du lịch; báo điện tử Chính Phủ; Cục xúc tiến thương mại thuộc Bộ Công thương; webiste chính. thức của Tổng công ty Du lịch Sài Gòn và Công ty lữ hành Saigontourist CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.
Khái niệm Marketing “Theo định nghĩa của Philip Kotler (1980) - người được suy tôn là cha đẻ marketing hiện đại của thế giới: Marketing là những hoạt động hướng tới khách hàng nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua quá trình trao đổi tương tác. Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA 1985): Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá xúc tiến và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm khách hàng mục tiêu, nhằm thỏa mãn mục tiêu của khách hàng và tổ chức. Ngày nay, hầu hết các trường phái nghiên cứu về marketing đều thống nhất ở quan điểm marketing là thỏa mãn nhu cầu khách hàng: làm thế nào để hiểu rõ khách hàng, hiểu rõ nhu cầu của họ, từ đó phát triển sản phẩm mang. lại giá trị vượt trội với giá cả hợp lý, phân phối - truyền thông hiệu quả để đây mạnh kinh doanh.
Khái niệm Marketing du lịch Định nghĩa của tổ chức Du Lịch thế giới (UNWTO): “Marketing du lich là một triết lý quản trị, mà nhờ đó tổ chức du lịch nghiên cứu, dự đoán và lựa chọn dựa trên mong muốn của khách để từ đó đem sản phẩm ra thị trường sao cho phù hợp với mong muốn của thị trường mục tiêu, thu nhiễu lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó”. Định nghĩa của Michael Coltman (1989): “Marketing du lich là một hệ thống các nghiên cứu và lập kế hoạch nhằm tạo lập cho tổ chức du lịch một triết lý quản trị hoàn chinh với các chiến lược và chiến thuật thích hợp đề đạt được mục đích”. Định nghĩa marketing du lịch củaJ C Holloway (2006): Marketing du lịch là chức năng quản trị, nhằm tô chức và hướng dẫn tắt cả các hoạt động kinh doanh tham gia vào việc nhận viết nhu cầu của người tiêu dùng và biến sức mua của khách hàng thành cầu về một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể, chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng để đạt được lợi nhuận mục tiêu hoặc mục tiêu của doanh nghiệp hoặc của tổ chức du lịch đặt ra. Định nghĩa marketing du lịch này có ba điểm quan trọng như sau: + Marketing du lich là một chức năng quản trị.
+ Marketing du lịch là cơ sở nền tảng, là khung cho tắt cả các công việc. mà tổ chức du lịch định làm. + Marketing du lịch là sự nhắn mạnh tới nhu cầu của khách hàng là điểm xuất phát của điều hành kinh doanh. Nhu vay, chúng ta có thể định nghĩa Marketing du lich như sau: “Marketing du lịch là tiến trình nghiên cứu, phân tích những nhu cầu của khách hàng, những sản phẩm, dịch vụ du lịch và những phương thức cung.
ứng, hỗ trợ để đưa khách hàng đến với sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ; đồng thời đạt được những mục tiêu của tổ chức.2, KÉ HOẠCH MARKETING 1. Khái niệm và vai trò của kế hoạch Marketing Kế hoạch Marketing là một kế hoạch chức năng, là công cụ đề điều hành hoạt động Marketing của doanh nghiệp, kế hoạch Marketing được xây dựng để làm cơ sở tổ chức thực hiện. Một bản kế hoạch Marketing thường có các nội dung chính là: những phân tích cơ ban vé thị trường và môi trường Marketing, xác định thị trường mục tiêu, các mục tiêu Marketing cụ thể, ngân sách cho hoạt động Marketing, chiến lược và một chương trình Marketing bao gồm các biện pháp Marketing với thời gian thực hiện cụ thé (Philip Kotler, 2007). Kế hoạch Marketing có thể được xây dựng cho các kế hoạch khác nhau: kế hoạch Marketing cho sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm; kế hoạch Marketing.
cho thương hiệu; cho từng khu vực thị trường địa lý; cho từng đoạn thị trường. Các kế hoạch Marketing cũng có thời hạn thực hiện khác nhau, có thể từ một năm cho đến một vài năm. Tuy nhiên, kế hoạch Marketing được lập cho thời hạn phổ biến nhất là kế hoạch Marketing hằng năm. (Philip Kotler, 2007) Khi lập một kế hoạch Marketing, doanh nghiệp cần phải có mục tiêu cụ thể, rõ ràng và phương pháp để hoàn thành được mục tiêu đó.
Một k oạch Marketing chuẩn xác sẽ giúp doanh nghiệp trả lời được những vấn đề còn tồn tại và nó cũng là nền tảng để thực hiện chiến lược Marketing. Từ đó, doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiếp cận với khách hàng và tạo ra những sản phẩm làm hài lòng họ (Philip Kotler, 2007). Tiến trình xây dựng kế hoạch Marketing ‘Theo Kotler and Keller (2012), tiến trình xây dựng kế hoạch Marketing. bao gồm 4 giai đoạn như sau: Băng 1.1: Tién trình xây dựng kế hoạch Marketing STT[ — Phânmục Mô tả Chỉ tiết 1 | Phân tích tình hình | Phân tích cơ hội Môi trường vĩ mô thì trường Mỗi trường vi mô Môi trường nội bộ Phan tich SWOT Diém manh Điểm yếu Cơhội "Thách thức Các chiên lược kinh doanh hình thành từ ma trận SWOT STT Phân mục Mô tả Chỉ tiết 2 Chiến lược Mục tiêu Marketing Marketing Phân tích thị trường mục tiêu.
Định vị Chiến lược Chiến lược sản phâm Marketing Mix Chiến lược giá 'Chiễn lược phân phối Chiến lược xúc tiễn Chiến lược về con người Chiến lược về quy trình Chiến lược về các yêu tô vật chất 3 [ Dưbáo tài chính Ngân sách thực hiện và dự báo chỉ phí 4 | Kiém soát thực hiện Đo lường kết qua và kiếm soát quá trình thực hiện. Phân tích tình hình Trong kinh doanh dịch vụ, các yếu tố môi trường có tác động không nhỏ đến tiến trình xây dựng các chiến lược marketing, do vậy cần phải có những. phân tích, đánh giá về các cơ hội từ môi trường thật sự cụ thể và đúng với tình hình thực tế, môi trường marketing được hiểu là tổng hợp tất cả các yếu 6,tố những lực lượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động hoặc ra các quyết định của bộ phận marketing trong doanh nghiệp, đến khả năng thiết lập hoặc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng. +* Phân tích cơ hội thị trường > Phân tích môi trường vĩ mô + Môi trường nhân khẩu học Môi trường nhân khâu học mô tả những đặc trưng cơ bản nhất liên quan đến con người như các yếu tố: dân số, cơ cấu dân số, cấu trúc tuôi, phân bố.
địa lý, cộng đồng các dân tộc và phân phối thu nhập. Phân tích nhân khẩu học sẽ là cơ sở quan trọng để phân chia các nhóm khách hàng thành những đối tượng cụ thể, tập trung. Tắt cả sở thích, nhu cầu của khách hàng đều liên quan đến nhân khẩu học. Hơn nữa, việc nắm rõ yếu tố nhân khẩu học giúp dễ dàng.
đo lường khách hàng, có thể biết được những đặc tính riêng của từng đối tượng. Dựa vào đó việc xác định thị trường mục tiêu, địa điểm tiếp cận và thu hút khách hàng sẽ trở nên dễ dàng hơn. + Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế quyết định site hap dẫn của thị trường. Nó chỉ ra bản chất và định hướng của nền kinh tế trong đó doanh nghiệp hoạt động.
Các ảnh hưởng của nền kinh tế đến một công ty có thé làm thay đổi khả năng tạo giá trị và thu nhập của nó. Các yếu tố chủ chốt trong môi trường kinh tế vĩ mô đó là tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát. + Môi trường tự nhiên Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên; đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường, nước và không khí. Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống.
của con người (đặc biệt là các yếu tố của môi trường sinh thái), mặt khác nó cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải. Trong rất nhiều 10 trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng. để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ.