Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo nghiên cứu của Tập đoàn Aberdeen, có đến 85% ban điều hành doanh nghiệp và tổ chức dành dưới 1 giờ mỗi tháng cho việc thảo luận, đánh giá việc thực thi chiến lược, trong khi chỉ có khoảng 5% nhân viên hiểu rõ định hướng chiến lược tổng thể. Tại các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng ngoài công lập ở Việt Nam, áp lực cạnh tranh tuyển sinh và yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo ngày càng trở nên gay gắt. Được thành lập theo Quyết định số 962/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 08/03/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Cao đẳng Đức Trí Đà Nẵng là một trong những đơn vị cao đẳng tư thục tiên phong tại khu vực miền Trung với quy mô đào tạo hơn 5.000 sinh viên thuộc 12 chuyên ngành.

Tuy nhiên, công tác đánh giá kết quả hoạt động tại nhà trường trong thời gian dài vẫn chủ yếu dựa vào các thước đo tài chính truyền thống và các chỉ tiêu ngân sách ngắn hạn. Hệ thống này bộc lộ hạn chế lớn khi không phản ánh được giá trị tài sản vô hình, chất lượng dịch vụ giáo dục cũng như năng lực đội ngũ giảng viên. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về Bảng cân bằng điểm (Balanced Scorecard - BSC), đồng thời thiết kế và vận dụng mô hình BSC vào đánh giá kết quả hoạt động toàn diện tại Trường Cao đẳng Đức Trí Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu tập trung phân tích các dữ liệu tài chính và phi tài chính giai đoạn 2010 - 2012, từ đó xây dựng hệ thống đo lường chiến lược áp dụng từ năm 2013 với tầm nhìn 5 năm. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp chuyển hóa tầm nhìn thành hệ thống mục tiêu đo lường được, nâng mức độ thấu hiểu chiến lược của toàn thể cán bộ nhân viên từ dưới 50% lên hơn 87%, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết Bảng cân bằng điểm do hai giáo sư Đại học Harvard là Robert S. Kaplan và David P. Norton công bố lần đầu vào năm 1992 và hoàn thiện vào năm 1996. Bảng cân bằng điểm đóng vai trò đồng thời là hệ thống đo lường hiệu suất, hệ thống quản lý chiến lược và công cụ truyền thông nội bộ. Khung lý thuyết BSC giải quyết hạn chế của các phép đo tài chính truyền thống (vốn là các chỉ số trễ chỉ phản ánh kết quả quá khứ) bằng cách bổ sung các chỉ số dẫn dắt tương lai (chỉ số sớm) trên 4 phương diện gắn kết mật thiết theo mối quan hệ nhân quả:

  1. Phương diện Tài chính: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu nguồn thu và khả năng phát triển bền vững.
  2. Phương diện Khách hàng (trong giáo dục được điều chỉnh thành phương diện Thu hút người học): Đo lường mức độ thỏa mãn của sinh viên, phụ huynh và nhà tuyển dụng.
  3. Phương diện Quy trình nội bộ: Đo lường chuỗi giá trị từ quy trình đổi mới chương trình đào tạo, quy trình vận hành giảng dạy đến dịch vụ hỗ trợ sau đào tạo.
  4. Phương diện Học hỏi và phát triển: Đóng vai trò nền tảng, tập trung vào năng lực cán bộ giảng viên, văn hóa tổ chức và hạ tầng công nghệ thông tin.

Nghiên cứu kết hợp lý thuyết quản trị chiến lược và mô hình chuỗi giá trị nội tại của Michael E. Porter, cùng quy trình triển khai BSC của Paul R. Niven (2009). Các khái niệm cốt lõi bao gồm: Bản đồ chiến lược (Strategy Map), Hiệu suất chu kỳ đào tạo (MCE), Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI) và Giá trị kinh tế gia tăng (EVA).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo tuyển sinh 3 năm liên tiếp (2010, 2011, 2012), hồ sơ nhân sự và hiện trạng cơ sở vật chất gồm 48 phòng học, 4 hội trường lớn và 2 phòng thí nghiệm của trường. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp quan sát thực địa và phỏng vấn bán cấu trúc.

Về quy mô và kỹ thuật chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) với cỡ mẫu gồm 45 đối tượng là lãnh đạo Ban Giám hiệu, trưởng phó các phòng ban (Tổ chức - Hành chính, Đào tạo, Tuyển sinh, Tài vụ) và giảng viên cơ hữu thuộc các khoa chuyên môn. Cỡ mẫu này đại diện đầy đủ cho các khối chức năng trong cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: Thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng tốc độ tăng trưởng, phân tích chuỗi giá trị và thiết lập ma trận quan hệ nhân quả. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù phi lợi nhuận kết hợp tự chủ tài chính của trường tư thục, đòi hỏi phải lượng hóa các chỉ tiêu phi tài chính để thấy rõ tác động của năng lực giảng viên và quy trình đào tạo đến sự thỏa mãn của người học và kết quả tài chính cuối cùng. Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện xuyên suốt trong giai đoạn 2012 - 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng đánh giá hoạt động tại Trường Cao đẳng Đức Trí Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2012 chỉ ra các phát hiện nổi bật sau:

Thứ nhất, về phương diện tài chính và nguồn thu, nguồn thu của nhà trường phụ thuộc trên 90% vào học phí của học sinh, sinh viên. Mặc dù doanh thu duy trì mức ổn định nhờ quy mô hơn 5.000 người học đã và đang theo học tại 12 chuyên ngành, nhưng tỷ lệ sinh viên nhập học hệ chính quy năm 2012 sụt giảm khoảng 15% so với năm 2010 do cạnh tranh tuyển sinh khốc liệt từ các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng trong khu vực miền Trung.

Thứ hai, về phương diện thu hút người học và quy trình nội bộ, trường đã đào tạo và tốt nghiệp cho hơn 2.000 cử nhân cao đẳng và gần 400 học sinh trung cấp chuyên nghiệp. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành trong vòng 6 tháng sau tốt nghiệp chưa được đo lường có hệ thống. Quy trình cập nhật giáo trình môn học và liên kết với doanh nghiệp thực tập còn mang tính vụ việc, chưa hình thành chỉ số kiểm soát định kỳ.

Thứ ba, về phương diện học hỏi và phát triển, cơ sở vật chất đáp ứng tốt với 4 khu giảng đường, 48 phòng học khang trang và 4 phòng máy tính. Tuy nhiên, công tác nghiên cứu khoa học của giảng viên cơ hữu còn hạn chế khi số lượng bài báo khoa học đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong 3 năm (2010 - 2012) chỉ đạt trung bình dưới 10 bài/năm. Đáng chú ý, chỉ có khoảng 25% cán bộ quản lý có mức thu nhập và đãi ngộ gắn liền trực tiếp với kết quả thực thi mục tiêu chiến lược dài hạn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên bắt nguồn từ việc nhà trường thiếu một hệ thống đo lường đa chiều. Ban lãnh đạo dành phần lớn thời gian cho việc xử lý các phát sinh tác nghiệp ngắn hạn và cân đối thu chi hàng tháng thay vì theo dõi tiến độ thực thi chiến lược. Tình trạng này hoàn toàn trùng khớp với kết quả khảo sát của Aberdeen (2001) khi 60% các tổ chức không xây dựng được ngân sách gắn liền với chiến lược dài hạn.

So sánh với các nghiên cứu triển khai BSC tại các đơn vị sản xuất kinh doanh như Công ty Dệt may 29/3 hay Ngân hàng Agribank Chi nhánh Đà Nẵng, việc vận dụng BSC tại Trường Cao đẳng Đức Trí mang tính đặc thù cao. Phương diện khách hàng không đơn thuần là đối tác thương mại mà được tái cấu trúc thành mục tiêu phục vụ người học, chất lượng đào tạo và trách nhiệm cộng đồng.

Trong luận văn, toàn bộ các chỉ tiêu được trực quan hóa thông qua hệ thống 4 bảng cân bằng điểm chuyên biệt (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.4) và sơ đồ tổ chức bộ máy. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý thấy rõ mối liên hệ hữu cơ: Đầu tư vào năng lực giảng viên và công nghệ thông tin (học hỏi & phát triển) sẽ trực tiếp hoàn thiện quy trình giảng dạy (quy trình nội bộ), từ đó gia tăng tỷ lệ hài lòng và tỷ lệ có việc làm của sinh viên (người học), cuối cùng đảm bảo chỉ tiêu tuyển sinh và sự vững mạnh tài chính (tài chính).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động theo mô hình Bảng cân bằng điểm cho Trường Cao đẳng Đức Trí Đà Nẵng:

  1. Cơ cấu lại nguồn thu và quản trị chi phí đào tạo: Đa dạng hóa nguồn thu thông qua mở rộng các lớp bồi dưỡng kỹ năng ngắn hạn, dịch vụ nghiên cứu chuyển giao công nghệ sinh học và môi trường nhằm nâng tỷ trọng thu phi học phí lên mức 15% - 20% tổng doanh thu trong giai đoạn 2013 - 2015. Đảm bảo tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) đạt mức tối thiểu 12%/năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế toán - Tài vụ phối hợp cùng Hội đồng quản trị.

  2. Nâng cao mức độ hài lòng và tỷ lệ việc làm của người học: Thiết lập hệ thống khảo sát định kỳ với mục tiêu tỷ lệ hài lòng của sinh viên đạt trên 85%, kéo giảm tỷ lệ sinh viên bỏ học xuống dưới 3%/năm và cam kết tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp đạt trên 80%. Lộ trình thực hiện từ năm học 2013 - 2014. Chủ thể thực hiện: Tổ Tuyển sinh, Tổ Tư vấn việc làm và Quản lý sinh viên cùng các Khoa chuyên môn.

  3. Chuẩn hóa quy trình vận hành và kiểm định chất lượng đào tạo: Rà soát, chuẩn hóa 100% đề cương bài giảng và chương trình khung theo Quyết định 66/2007/QĐ-BGDĐT và Thông tư 14/2009/TT-BGDĐT. Triển khai phần mềm quản lý tích hợp nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính cho sinh viên xuống dưới 24 giờ. Thời gian hoàn thành trong 18 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo và Ban Thanh tra, Khảo thí.

  4. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển đội ngũ giảng viên: Ban hành chính sách tài trợ 50% - 70% học phí sau đại học cho giảng viên cơ hữu; phấn đấu đạt chỉ tiêu tối thiểu 25 bài báo khoa học/năm trên các tạp chí chuyên ngành; nâng mức độ gắn kết và hài lòng của cán bộ giảng viên lên trên 90%. Timeline thực hiện xuyên suốt 2013 - 2016. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức - Hành chính và Hội đồng Tư vấn & Khoa học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Hội đồng Quản trị và Ban Giám hiệu các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập: Luận văn cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh để chuyển dịch tư duy từ quản lý tài chính kế toán ngắn hạn sang quản trị chiến lược đa chiều, giúp kiểm soát tốt các chỉ số vận hành và hạn chế rủi ro tuyển sinh.
  2. Trưởng các phòng ban chức năng và bộ phận khảo thí, kiểm định chất lượng giáo dục: Tài liệu hướng dẫn chi tiết cách thức xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả cốt lõi (KPIs), tích hợp 10 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo vào công việc tác nghiệp hàng ngày.
  3. Giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý giáo dục: Nguồn tài liệu thực chứng giá trị về việc bản địa hóa và vận dụng mô hình Bảng cân bằng điểm (Balanced Scorecard) vào môi trường giáo dục đào tạo tại Việt Nam.
  4. Học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị chiến lược: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết chuỗi giá trị và kỹ thuật xây dựng bản đồ chiến lược, cách thiết kế bảng biểu đo lường định lượng và phân tích số liệu thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao trường cao đẳng tư thục cần áp dụng BSC thay vì chỉ dùng báo cáo tài chính?

Báo cáo tài chính chỉ cung cấp các chỉ số trễ về doanh thu học phí đã thu trong quá khứ. Việc ứng dụng BSC giúp Trường Cao đẳng Đức Trí theo dõi các chỉ số sớm như chất lượng bài giảng, sự thỏa mãn của hơn 5.000 sinh viên và tỷ lệ việc làm, giúp nhà trường kịp thời điều chỉnh trước khi xảy ra sụt giảm tài chính.

Bốn phương diện của BSC trong trường cao đẳng khác gì so với doanh nghiệp sản xuất?

Trong môi trường giáo dục, phương diện Khách hàng được chuyển thành phương diện Thu hút người học, đặt sinh viên và phụ huynh làm trung tâm phục vụ. Phương diện Tài chính không đặt nặng tối đa hóa lợi nhuận mà tập trung vào tối ưu hóa chi phí, bảo toàn vốn và tái đầu tư cho cơ sở vật chất (48 phòng học, 2 phòng thí nghiệm).

Thước đo nào quan trọng nhất trong phương diện Học hỏi và Phát triển tại trường?

Thước đo về trình độ giảng viên cơ hữu và số lượng đề tài nghiên cứu khoa học đóng vai trò then chốt. Việc nâng cao chỉ tiêu công bố khoa học lên mức trên 25 bài báo/năm trực tiếp thúc đẩy chất lượng giảng dạy, nâng cao uy tín thương hiệu và tạo tiền đề để giữ chân sinh viên giỏi.

Mô hình BSC giúp khắc phục rào cản triển khai chiến lược như thế nào?

Theo số liệu của Aberdeen, 85% ban điều hành dành dưới 1 giờ/tháng cho chiến lược. Mô hình BSC phân bổ mục tiêu chung của trường thành các chỉ số cụ thể cho từng phòng ban (Tuyển sinh, Đào tạo, Tổ chức - Hành chính), giúp tăng tỷ lệ cán bộ nhân viên hiểu đúng và thực hiện chiến lược từ dưới 50% lên trên 87%.

Thời gian cần thiết để xây dựng và đưa hệ thống BSC vào vận hành thực tế là bao lâu?

Một cơ sở giáo dục quy mô vừa cần khoảng thời gian từ 12 đến 18 tháng để triển khai trọn vẹn qua 4 bước: Đánh giá hiện trạng và thống nhất tầm nhìn, thiết lập hệ thống thước đo cho 4 phương diện, xây dựng phần mềm thu thập dữ liệu và vận hành thử nghiệm trước khi áp dụng chính thức.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận về Bảng cân bằng điểm (BSC), khẳng định vai trò là công cụ quản trị chiến lược toàn diện giúp kết nối tầm nhìn với hành động thực tiễn.
  • Đánh giá chân thực thực trạng hoạt động tại Trường Cao đẳng Đức Trí Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2012, chỉ ra điểm nghẽn lớn khi nguồn thu phụ thuộc hơn 90% vào học phí và thiếu hụt hệ thống thước đo phi tài chính.
  • Xây dựng thành công hệ thống Bảng cân bằng điểm tích hợp 4 phương diện (Tài chính, Thu hút người học, Quy trình nội bộ, Học hỏi & phát triển) phù hợp với đặc thù đào tạo hơn 5.000 sinh viên tại 12 chuyên ngành.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, xác định rõ chỉ tiêu định lượng, chủ thể chịu trách nhiệm và khung thời gian thực hiện chi tiết từ 2013 đến 2016.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn điển hình cho các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng ngoài công lập tại Việt Nam trong công tác đổi mới quản trị.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi nhà trường tiếp tục số hóa hệ thống thu thập chỉ số KPI trong vòng 6 tháng tới và định kỳ rà soát các thước đo sau mỗi chu kỳ năm học. Các nhà quản trị giáo dục và quý độc giả có thể tham khảo, ứng dụng linh hoạt khung đo lường này nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và khẳng định uy tín đào tạo bền vững.