CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TÔ CHỨC BÁO CAO KE TOAN QUAN TRI TRONG DOANH NGHIEP SAN XUẤT KINH DOANH 1.1 Téng quan vé KTOT và bio cio KTOT 1. Bin chất của KTỌT và báo cáo KTOT “Theo luật kể toán Việt Nam, kế toán quản trị được định nghĩ là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tẾ, ải chính theo yêu cầu quản tỉ và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Theo khoản 3, điều 4 Luật kế toán) Báo cáo KTOT là những báo cáo phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà cquản lý doanh nghiệp Như vậy, ban ất của báo cáo KTQT là hê thống thông tin được soạn thảo. vi tinh biy theo yêu cu quản tử, diễu bình vả ra quyết định của các nhả quản lý doanh nghiệp. Chính vì vây các báo cáo KTOT rất linh hoạt, đa dạng vả không phụ thuộc vio các nguyên tắc kể toán.
Chúng giúp các nhà quản lý nấm bắt được những ‘ida, dang và sẽ diễn ra trong hoạt động của tửng bộ phân hoặc cửa cả DN. Vai trồ của báo cáo Kế toán quân trị Báo cáo kế toán quản trị cung cắp những thông tin kể toán cho các nhà quản lý nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức đã đề ra. Nhà quản lý nhận được thông tin này dưới hình thức như: báo cáo doanh thu, báo cáo chỉ phí, báo cáo giá thành, các dự toán, các báo cáo hoạt động hàng tháng. ‘Vai trò của báo cáo kế toán quản trị cung cấp thông tin phục vụ cho các chức năng chủ yếu: hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định.
Nó cho phép các nhà quản trị sự hiểu biết chính xác và cụ thể hơn về những vấn đề sẵn giải quy. Nó cho phép các nhà quảntr sự hiễu bit chính xác vàcụ thể hơn những vấn đề cần giải quyết. Các nhà quản trị sử dụng thông tin kế toán quản trị ào mục dích kiểm soát thông qua việc tác động vào việc hình thành quyết định của các thành viên, buộc các quyết định đó phải phủ hợp với mục tiêu chung của tổ chức 1.1 Vai tò của báo cáo Kế toán quản trị đối với việ lập k hoạch: `Việc lập kế hoạch tong một tổ chúc liên quan đến bai vẫn để, đó là: xác định mục tiêu của tổ chức và xây dựng những phương thức để đạt được mục tiêu đó. Dự toán ngân sách trong kế toán quản trị là một công cụ đề kế toán viên giúp ban quản trị trong quá rình lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch.
Vì vậy, kế toán quân trị phải trên cơ sở đã ghỉ chép, ính toán, phân tích chỉ phí, doanh thu, lợi nhuận, kết quả từng loại hoại động, từng sản phẩm, từng ngành hằng,. lập các bảng 4u toán chỉ phí, doanh thụ, lợi nhuận, dự toán vốn. để cung cấp thông ti trong, việc phác họa dự kiến tương lai nhằm mục đí phát triển doanh nghiệp 1. Vai rồ của bảo cáo kế toán quản trị đối với việc kiểm soát Để giúp các nhà quan tị thực hiện chúc năng kiểm soát, kế toán quản trị sẽ cung cắp các báo cáo thực hiện, rồi so sánh những số liệu thực hiện so với kế hoạch hoặc dự toán, liệt k tất cả các sự khác biệt và đánh giá việc thực biện.
Các báo cáo này có tác dụng như một hệ thống thông tin phản hồi để nhà quản trị biết được kế hoạch đang thực hiện như thé nao, đồng thời nhận diện các vấn để hạn chế cẳn có sự điều chỉ: „ thay đổi nhằm hướng hoạt động của tổ chức về mục tiêu xác định.3 Vai tò của báo cáo toán quản tị đãi với vide ra quyét dink “Chức năng ra quyết định đồi hỏi nhà quản trị phải có sự chọn lựa thích hợp trong nhiều phương án khác nhau được đưa ra. Các quyết định trong một tổ chức có thể là quyết định chiến lược ảnh hưởng lâu dai đến tổ chức. Tắt cả các quyết định du of nền tăng từ thông tia, và phẩn lớn thông tin đều do kế toán quản trị cũng cấp nhằm phục vụ chức năng ra quyết định của nhà quản trị. Vì vậy, kế toán quản trị phải cung cắp thông tin ình hoạt kịp thời và mang tính hệ thống, trên cơ sở đó phân tích các phương án thiết lập để lựa chọn phương án tối tu nhất cho việc ra quyết định.
Các thông tin cũng có thể diễn đạt dưới dạng mô hình toán học, đồ thị, biểu đồ, .đễ nhà quản tị có thể xử ý nhanh chồng. tổ chức bộ máy KTQT trong DN SXKD Bộ phận KTỌT được th Tập nhằm dim bảo các công việc sau - Thủ thập và xử lý thông tin KTQT - "Dự toán, phân tích, đánh giá - "Nghiên cứu dự án KTQT va KTTC đều được ghi chép trên cơ sở ghi chép ban dầu của kế toán. Tuy nhiên giữa KTQT và KTTC có sự khác nhau về nhu cầu thông tin va tinh kip thời của thông tin. Do đồ ở các DN thường không tách bạch giữa KTQT và KTTC.
'Cụ thể các nhân viên KTTC thường kiêm nhiệm luôn việc của nhân viên KTQT. Vì 'vây việc bố trí nhân sự để làm công tác KTQT tủy thuộc vào quy mô DN, nhân sự, hệ thống phần mềm. Vì vậy DN cần tổ chức một hệ thống kế toán cằn thực hiện cả hai chức năng KTQT và KTTC sao cho đảm bảo cung cấp thông tin kip thời chính xác phục vụ cho công tác điều hành DN. Phân loại chỉ phí 1.
Phân loại chỉ phí theo cách ứng xi” Voi cách phân lọai này, chỉ phí được chia thành - Biến phí: là những chỉ phí mà tổng của nó thay đổi khi hoạt động thay đổi ví dụ như chỉ phí nguyễn vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp (trả lương theo sản phẩm). rong sản xuất hoặc biến phí giá vốn hàng bán trong thương mại. ~ Định phí: là những chỉ phí mà tổng của nó không đổi khi hoạt động thay déi vi du như chỉ phí thuê mặt bằng nhà xưởng, cửa hàng, chỉ phí khấu hao tài sản cổ định. - Chỉ phí hẳn hợp: là những chỉ phí mà bản thân nó gồm cả yêu tổ biến phí lẫn đình phí mức độ hoạt động cơ bản chỉ phí hỗn hợp thường biểu hiện đặc điểm như là định ph, nhưng khi vượt lên trên mức đó từ lại bể hiện đặc điểm củ biến phí Những chỉ phí được xếp vào loại này có thể là chỉ phí điện thoại, chỉ phí bảo trì, chỉ phí sản xuất chung.
Phân loại chỉ phí theo chức năng hoạt động. Với KTQT khi phân loại chỉ phi theo chức năng, chỉ phí được phân loại thành: chỉ phí sản xuất va chi phi ngoài sản xuất. Chỉ phi sản xuất gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp, chỉ phí sản xuất chung. Chỉ phí ngoài sản xuất gồm chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp.
Phân loại chỉ phí theo khã năng kiểm soát Chỉ phí kiểm soát được là khoản chỉ phí mà ở một cấp quản lý nào đó có quyển ra quyết định để chỉ phối nó và ngược lại chỉ phí không kiểm soát được là khoản chỉ phí mà ở cấp quản lý đó không có quyền ra quyết định để chỉ phối nó, Vi du chi phí giao hàng là chỉ phí kiểm soát được của người phụ trách bộ phận bán hàng nhưng chỉ phí giao hàng là chỉ phí không kiểm soát được của người phụ trách bộ phận sản xuất. Tuy nhiên tắt cả cá chỉ phí phát sinh tại doanh nghiệp đều là chỉ phí kiểm soát được đối với người điều hành cao nhất 1. Nội dung báo cáo KTQT trong DN SXKD 1. Các báo cáo dự toán phục vu chite năng hoạch định Đối với nhà quân tị, báo cáo dự toắn cung cấp thông tín môt cách có hệ thống toàn bộ kế hoạch của DN.
Dự toán giúp xác định rõ các mục tiêu làm căn cứ đánh giá kết quả thực hiện. Lường trước những khó khăn khi chúng chưa xảy ra để có phương án đối phố kịp thời đúng din, Dy toán đảm bảo cho các kế hoạch của từng bộ phân phủ hợp với mục tiêu chung của DN. Một khi dự toán đã được công bồ thì không côn sự nghỉ ngờ gì về mục tiêu mà DN muỗn đạt và đạt bằng cách nào, Dự toán tổn kho Dự toán chỉ phí bán cuốikỳ Pp] Dutodn v sin xult hàng và quản lý Dự toán chỉ phí lao Dự toán chỉ phí sản xuất động rực tếp nguyen iu eve tếp Dự toán chí phí sản xuất Ỷ „ ol Dự toán. Jp! du tod tién mat U kếDự2 quảtoán hoạibáo động cáo Dy tod Ỷ bang cin 4515 |—| HA Km.
Tự toán bảo cáo kinh doanh Sơ đồ 1. Hệ thống dự toán SXKD hàng năm 1. Dự toän tiêu thu ‘Tir so dé 1.1 ta thấy dự toán tiêu thụ là dự toán chủ yêu của toàn hệ thống, “Tắt cả các dự toán đều phụ thuộc vào dự toán tiêu thụ, do vậy nếu dự toán tiêu thụ được xây dựng một cách tùy tiện thì cả quá trình dự toán sẽ chỉ là một việc làm vô ích. Dự toán tiêu thụ là căn citdé ra quyết định về sản lượng sản xuất trong kỳ lập cdự toán sản xuất.
Sau khi lập dự toán sản xuất là căn cứ để lập cá dự toán nguyên liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung. Những dự toán này là cơ sở đ lập dựIoántiền. Tóm hi, dự toán tiêu tụ là nhân 6 ác động toàn bộ các dự tán của DN, Bảng 1. Dự toán tiêu thụ năm.
Chỉ tiêu oe so Khối lượng hàng hóa tiệu thị ‘Don gid “Tông doanh thụ. ‘80 TIÊN DỰ KIÊN THU ĐƯỢC QUA CÁC QUÝ. a ma ma uy IV. Dự toán mua hang Dự toán nhằm xác định số lượng hàng hóa cần mua và chỉ phí mua hàng, trong kỳ Sốlượngsản SốMươngsn Sốlvợngsn SLsn — SLsnphẩm phẩm mua _ phẩmtiêuthụ„ phẩmdnkho — phim én — sảnxuất vào dựtoán —— dựloán củốikỳ — khodlukỳ trongky ds toán Giámuahàng _ SLhànghómuavà Bom gid mua dự toán dự toán dự kiến ig 1.
Dự toán mua hàng.Năm TTỊ Mặthàng [ SL [ BG ] Thinhtién | Chỉphímua [ Giá mua và chỉ hi mua T 2 Cons T413. Dự toàn chỉphi sân xuất Ngành chế biển lương thực do đặc trưng không có sn phẩm dỡ dang nến dự toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán nhân công trực tiếp, dự toán chỉ phí sản xuất chung được lập chung thành dự toán chỉ phí sản xuất CChỉ phí sản xuất chung của doanh nghiệp thường được xác định theo định phí và biến phí sản xuất chung.