Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh về tổ chức báo cáo kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần ...

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích báo cáo kế toán quản trị tại công ty cổ phần lương thực Đà Nẵng, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khám phá cơ sở lý luận về báo cáo kế toán quản trị KTQT

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, thông tin kế toán cho nhà quản trị đóng vai trò xương sống cho sự thành công của mọi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ngành lương thực. Báo cáo kế toán quản trị (KTQT) không chỉ là những con số, mà là công cụ chiến lược giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết sách kịp thời và chính xác. Theo cơ sở lý luận về kế toán quản trị được trình bày trong luận văn của tác giả Đỗ Thị Minh Nguyệt, bản chất của báo cáo KTQT là một hệ thống thông tin được thiết kế linh hoạt, đa dạng, không bị ràng buộc chặt chẽ bởi các nguyên tắc kế toán chung như kế toán tài chính. Mục tiêu cốt lõi của nó là phục vụ cho nhu cầu quản lý nội bộ, từ việc hoạch định chiến lược, tổ chức thực thi, đến kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động. Vai trò của báo cáo KTQT thể hiện rõ qua ba chức năng chính: hoạch định, kiểm soát và ra quyết định. Trong hoạch định, hệ thống báo cáo dự toán như dự toán tiêu thụ, dự toán chi phí sản xuất, và lập dự toán ngân sách tổng thể giúp doanh nghiệp vạch ra lộ trình tương lai. Ở chức năng kiểm soát, các báo cáo thực hiện so sánh kết quả thực tế với kế hoạch, từ đó phát hiện sai lệch và điều chỉnh kịp thời, củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ. Quan trọng nhất, trong việc ra quyết định quản trị, báo cáo KTQT cung cấp thông tin phân tích chi phí-lợi ích, giúp lựa chọn phương án tối ưu cho các quyết định chiến lược như định giá sản phẩm, mở rộng thị trường hay loại bỏ một bộ phận kinh doanh kém hiệu quả. Việc xây dựng một hệ thống báo cáo kế toán quản trị bài bản là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.1. Bản chất và vai trò của thông tin kế toán cho nhà quản trị

Báo cáo KTQT được định nghĩa là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính được thu thập, xử lý và cung cấp theo yêu cầu quản trị trong nội bộ đơn vị. Khác với kế toán tài chính hướng tới đối tượng bên ngoài, KTQT cung cấp thông tin chi tiết, thường xuyên và kịp thời cho các nhà quản lý. Vai trò của nó là nền tảng cho việc hoạch định (xây dựng mục tiêu), tổ chức thực hiện, kiểm soát (so sánh thực tế và kế hoạch) và ra quyết định quản trị. Những thông tin này giúp nhà quản lý hiểu rõ hơn về các vấn đề cần giải quyết, từ đó đưa ra lựa chọn phù hợp với mục tiêu chung của tổ chức.

1.2. Quy trình tổ chức kế toán và phân loại chi phí hiệu quả

Để tổ chức tốt, quy trình tổ chức kế toán phải đảm bảo thu thập và xử lý thông tin chính xác. Một trong những nhiệm vụ cốt lõi là phân loại chi phí. Theo luận văn, chi phí có thể được phân loại theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) hoặc theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất). Việc phân loại chính xác giúp xây dựng các báo cáo kế toán chi phí hữu ích, làm cơ sở cho việc lập dự toán, kiểm soát chi tiêu và phân tích điểm hòa vốn, hỗ trợ đắc lực cho việc ra quyết định kinh doanh.

1.3. Đặc thù của hệ thống báo cáo KTQT trong doanh nghiệp lương thực

Đối với doanh nghiệp ngành lương thực như Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng, hệ thống báo cáo KTQT có những đặc thù riêng. Ngành này chịu ảnh hưởng lớn từ biến động giá nguyên liệu, mùa vụ và các chính sách nông nghiệp. Do đó, các báo cáo cần tập trung vào việc phân tích báo cáo kế toán quản trị liên quan đến chi phí thu mua, chi phí chế biến và quản lý hàng tồn kho. Việc lập dự toán tiêu thụ và dự toán mua hàng cần được xây dựng cẩn trọng để đối phó với rủi ro thị trường, đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

II. Hé lộ thực trạng kế toán quản trị tại Lương thực Đà Nẵng

Việc nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng cho thấy một bức tranh vừa có điểm sáng vừa tồn tại nhiều thách thức. Luận văn chỉ ra rằng công ty đã bước đầu triển khai KTQT, tuy nhiên hệ thống này "chỉ dừng lại ở việc lập kế hoạch và các báo cáo ở mức độ đơn giản, chưa hình thành hệ thống báo cáo kế toán quản trị hoàn chỉnh". Cụ thể, các báo cáo được lập ra chủ yếu để đáp ứng yêu cầu của Tổng Công ty Lương thực Miền Nam, vốn vẫn còn cổ phần tại công ty, thay vì phục vụ sâu sắc cho nhu cầu ra quyết định quản trị nội bộ. Sơ đồ 2.3 trong tài liệu gốc minh họa một hệ thống báo cáo vẫn còn phụ thuộc nhiều vào phân hệ kế toán tài chính. Các báo cáo như báo cáo quỹ, báo cáo công nợ, báo cáo kho tuy được cung cấp nhưng thiếu sự liên kết và phân tích chuyên sâu dưới góc độ quản trị. Quy trình lập kế hoạch (Sơ đồ 2.4) tuy đã được thiết lập nhưng còn mang tính hình thức, việc điều chỉnh kế hoạch thường xuyên cho thấy sự thiếu chính xác trong khâu dự báo ban đầu. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2009-2011 cho thấy sự sụt giảm cả về doanh thu và lợi nhuận, một minh chứng cho thấy công ty đang đối mặt với khó khăn và việc thiếu hụt công cụ quản trị hiệu quả có thể là một trong những nguyên nhân. Rõ ràng, việc thiếu một hệ thống báo cáo kế toán quản trị toàn diện đã hạn chế khả năng đánh giá hiệu quả hoạt động và phản ứng linh hoạt trước những biến động của thị trường.

2.1. Phân tích quy trình tổ chức kế toán hiện hành tại công ty

Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng được tổ chức theo mô hình phụ thuộc, với các chi nhánh và xí nghiệp hạch toán phụ thuộc vào văn phòng công ty. Việc sử dụng phần mềm kế toán Bravo và áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC cho thấy sự tuân thủ quy định của nhà nước. Tuy nhiên, quy trình tổ chức kế toán chủ yếu tập trung vào chức năng của kế toán tài chính. Các nhân viên kế toán thường kiêm nhiệm công việc của KTQT, dẫn đến việc thiếu chuyên môn hóa và chiều sâu trong việc cung cấp thông tin kế toán cho nhà quản trị.

2.2. Những hạn chế trong hệ thống báo cáo quản trị nội bộ

Hạn chế lớn nhất trong thực trạng kế toán quản trị tại công ty là hệ thống báo cáo còn sơ sài. Các báo cáo chủ yếu là các bảng tổng hợp số liệu từ kế toán tài chính, thiếu các báo cáo phân tích chuyên sâu như báo cáo phân tích biến động chi phí, báo cáo phân tích điểm hòa vốn, hay báo cáo thu nhập bộ phận. Việc phân tích báo cáo kế toán quản trị chưa được thực hiện một cách có hệ thống, khiến ban lãnh đạo khó nhận diện được các vấn đề tiềm ẩn và các cơ hội cải thiện hiệu quả.

2.3. Ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và quá trình ra quyết định

Việc thiếu thông tin quản trị kịp thời và xác đáng đã ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng ra quyết định quản trị. Các quyết định về giá bán, cơ cấu sản phẩm hay kiểm soát chi phí có thể chưa được xây dựng trên nền tảng dữ liệu vững chắc. Báo cáo đánh giá thực hiện kế hoạch năm 2011 cho thấy công ty không đạt được các chỉ tiêu quan trọng về sản lượng mua vào, bán ra và lợi nhuận. Điều này cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộđánh giá hiệu quả hoạt động cần được cải thiện mạnh mẽ hơn nữa.

III. Phương pháp xây dựng hệ thống báo cáo dự toán ngân sách

Để hoàn thiện kế toán quản trị, giải pháp trọng tâm được đề xuất trong luận văn là xây dựng một hệ thống báo cáo kế toán quản trị bài bản, bắt đầu từ khâu hoạch định. Việc lập dự toán ngân sách không chỉ là dự báo các con số mà còn là một công cụ quản lý chiến lược, giúp phối hợp hoạt động giữa các bộ phận và định hướng toàn bộ công ty theo một mục tiêu chung. Thay vì lập kế hoạch một cách chung chung, công ty cần xây dựng một hệ thống dự toán chi tiết, bắt đầu từ dự toán tiêu thụ. Đây là dự toán quan trọng nhất, làm nền tảng cho tất cả các dự toán khác như dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán kế toán chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung), và dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Các dự toán này sau đó được tổng hợp thành các báo cáo tài chính dự toán, bao gồm báo cáo kết quả kinh doanh dự toán, bảng cân đối kế toán dự toán và dự toán tiền. Việc áp dụng mô hình này giúp nhà quản trị lường trước được những khó khăn tiềm ẩn, chủ động về dòng tiền và đảm bảo các nguồn lực được phân bổ một cách hiệu quả nhất. Quá trình lập dự toán cần có sự tham gia của tất cả các cấp quản lý, từ đó tạo ra một kế hoạch khả thi và được cam kết thực hiện, nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ.

3.1. Xây dựng mô hình dự toán tiêu thụ và dự toán mua hàng chi tiết

Dự toán tiêu thụ là khởi điểm của toàn bộ quá trình. Luận văn đề xuất một mô hình dự toán chi tiết theo từng mặt hàng và từng quý (Bảng 1.1), dựa trên phân tích thị trường và năng lực của công ty. Từ dự toán tiêu thụ, công ty sẽ xây dựng dự toán mua hàng (Bảng 1.2), xác định rõ số lượng và chi phí cần thiết để đáp ứng kế hoạch bán hàng và duy trì mức tồn kho hợp lý. Điều này đặc biệt quan trọng với một doanh nghiệp ngành lương thực để tránh tình trạng thiếu hụt hoặc tồn kho quá mức.

3.2. Cách lập dự toán chi phí sản xuất và chi phí hoạt động

Sau khi có dự toán sản xuất, bước tiếp theo là lập dự toán ngân sách cho các loại chi phí. Dự toán chi phí sản xuất (Bảng 1.3) cần bóc tách chi tiết các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (phân loại theo biến phí và định phí). Tương tự, dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Bảng 1.4) cũng cần được lập chi tiết. Cách làm này giúp công ty kiểm soát tốt hơn cơ cấu kế toán chi phí và xác định giá thành sản phẩm một cách chính xác.

3.3. Tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán dự toán

Các dự toán bộ phận sẽ được tổng hợp thành báo cáo kết quả kinh doanh dự toán (Bảng 1.5) và bảng cân đối kế toán dự toán (Bảng 3.9). Các báo cáo tổng thể này cung cấp một cái nhìn toàn cảnh về tình hình tài chính dự kiến của công ty trong kỳ kế hoạch, là cơ sở quan trọng để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả hoạt động dự kiến và đưa ra các điều chỉnh chiến lược cần thiết từ sớm.

IV. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị để kiểm soát hiệu quả

Bên cạnh việc hoạch định, một giải pháp nâng cao hiệu quả quan trọng khác là hoàn thiện kế toán quản trị trong chức năng kiểm soát. Kiểm soát không chỉ đơn thuần là giám sát, mà là một quá trình đo lường, so sánh và điều chỉnh nhằm đảm bảo hoạt động đi đúng hướng mục tiêu. Luận văn đề xuất xây dựng các báo cáo chuyên dụng phục vụ công tác kiểm soát, thay vì chỉ dựa vào các báo cáo tài chính chung chung. Cụ thể, hệ thống báo cáo này cần tập trung vào việc phân tích báo cáo kế toán quản trị theo các trung tâm trách nhiệm và theo dõi sự biến động của các yếu tố trọng yếu như chi phí và doanh thu. Ví dụ, báo cáo kiểm soát chi phí cần được thiết kế để phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán, đồng thời chỉ ra nguyên nhân của sự chênh lệch đó (do giá hay do lượng). Báo cáo kiểm soát doanh thu cũng cần phân tích tương tự để thấy rõ ảnh hưởng của nhân tố giá bán và sản lượng tiêu thụ đến sự thay đổi của doanh thu. Việc áp dụng kế toán trách nhiệm là một yếu tố then chốt, theo đó, các báo cáo được xây dựng cho từng cấp quản lý, chỉ bao gồm những chỉ tiêu mà người quản lý đó có quyền kiểm soát. Điều này không chỉ giúp việc kiểm soát nội bộ trở nên rõ ràng, minh bạch mà còn thúc đẩy tinh thần trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận trong việc hoàn thành mục tiêu chung.

4.1. Thiết kế báo cáo kiểm soát chi phí theo biến phí và định phí

Để kiểm soát nội bộ về chi phí, cần tách biệt báo cáo kiểm soát biến phí và định phí. Báo cáo phân tích tình hình thực hiện biến phí (Bảng 1.13) giúp nhà quản trị thấy được chênh lệch do chi tiêu (sự khác biệt về tỷ lệ chi phí) và chênh lệch do hiệu quả (sự khác biệt về lượng sử dụng). Trong khi đó, báo cáo kiểm soát định phí (Bảng 1.14) so sánh định phí thực tế với dự toán để phát hiện các khoản chi tiêu bất thường. Việc này giúp việc quản lý kế toán chi phí trở nên sâu sắc và hiệu quả hơn.

4.2. Xây dựng báo cáo phân tích biến động doanh thu bán hàng

Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu. Luận văn giới thiệu mẫu báo cáo phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá và nhân tố lượng đến doanh thu (Bảng 1.15). Báo cáo này giúp ban lãnh đạo hiểu rõ nguyên nhân tăng/giảm doanh thu là do chiến lược giá bán tốt hay do nỗ lực đẩy mạnh sản lượng. Đây là thông tin kế toán cho nhà quản trị cực kỳ giá trị để điều chỉnh chính sách kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn.

4.3. Ứng dụng kế toán trách nhiệm để đánh giá hiệu quả hoạt động

Áp dụng kế toán trách nhiệm là một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện kế toán quản trị. Theo đó, công ty được chia thành các trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư). Hệ thống báo cáo sẽ được thiết kế riêng cho từng trung tâm, chỉ đo lường các chỉ tiêu mà người quản lý trung tâm đó chịu trách nhiệm. Điều này giúp việc đánh giá hiệu quả hoạt động trở nên công bằng, khách quan và khuyến khích các nhà quản lý nỗ lực tối đa trong phạm vi quyền hạn của mình.

V. Bí quyết ứng dụng KTQT để ra quyết định quản trị tối ưu

Chức năng đỉnh cao của kế toán quản trị là cung cấp thông tin phù hợp cho việc ra quyết định quản trị. Đây là giải pháp nâng cao hiệu quả mang tính chiến lược, giúp doanh nghiệp không chỉ vận hành trơn tru mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh. Luận văn nhấn mạnh việc sử dụng các kỹ thuật phân tích báo cáo kế toán quản trị chuyên sâu để giải quyết các bài toán kinh doanh phức tạp. Thay vì dựa vào cảm tính, nhà quản trị có thể sử dụng các thông tin định lượng tin cậy để đưa ra lựa chọn tốt nhất. Một trong những ứng dụng quan trọng là quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận, một dòng sản phẩm. Phân tích thông tin chi phí và doanh thu liên quan (relevant cost and revenue) sẽ cho thấy quyết định đó ảnh hưởng đến lợi nhuận toàn công ty như thế nào. Ví dụ, một bộ phận có thể báo lỗ trên sổ sách kế toán tài chính, nhưng nếu nó vẫn tạo ra số dư đảm phí dương và đóng góp vào việc trang trải định phí chung, việc loại bỏ nó có thể làm giảm lợi nhuận chung. Một ứng dụng khác là trong việc định giá sản phẩm, đặc biệt trong các tình huống cạnh tranh đấu thầu. Thay vì cứng nhắc áp dụng phương pháp cộng chi phí toàn bộ, doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp định giá trực tiếp dựa trên chi phí khả biến để đưa ra mức giá linh hoạt, cạnh tranh mà vẫn đảm bảo lợi nhuận. Việc trang bị những công cụ phân tích này sẽ giúp Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng tự tin hơn trong mỗi quyết sách kinh doanh.

5.1. Phân tích thông tin thích hợp cho quyết định kinh doanh ngắn hạn

Trong các quyết định ngắn hạn như chấp nhận một đơn hàng đặc biệt, tự sản xuất hay mua ngoài, tiếp tục hay ngừng kinh doanh một sản phẩm, thông tin thích hợp là chìa khóa. Nhà quản trị cần tập trung vào các khoản doanh thu và chi phí chênh lệch giữa các phương án. Việc phân tích báo cáo kế toán quản trị trên cơ sở số dư đảm phí (doanh thu trừ biến phí) sẽ cung cấp một góc nhìn rõ ràng hơn so với việc chỉ nhìn vào lợi nhuận theo phương pháp toàn bộ, từ đó giúp ra quyết định quản trị chính xác hơn.

5.2. Kỹ thuật định giá sản phẩm trong môi trường cạnh tranh

Luận văn đề xuất phương pháp định giá trực tiếp trong trường hợp cạnh tranh đấu thầu (Bảng 3.16). Theo phương pháp này, giá bán được xác định dựa trên tổng chi phí khả biến cộng với một khoản đóng góp để bù đắp định phí và tạo ra lợi nhuận. Cách tiếp cận này mang lại sự linh hoạt, giúp doanh nghiệp có thể đưa ra các mức giá cạnh tranh để thắng thầu mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc giá dài hạn, một giải pháp nâng cao hiệu quả thiết thực.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CAM ĐOAN “Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi “Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. Đỗ Thị Minh Nguyệt MUC LUC TRANG PHY BIA LOLCAM DOAN MỤC LỤC ĐANH MỤC CÁC CHU VIET TAT. DANH MỤC CÁC BẰNG ĐANH MỤC CÁC HÌNH. DANH MỤC CÁC SƠ ĐÒ cú : R y LAL Dy tod tiêu th 1 1.412 Dy todn mus hing 8 1.413 Die todn chi phisin xu 8 4. Dự toán chỉ phí bán hing và chỉ phí quản lý doanh nghiên 0 5 Dự loán kết quả hoại đồng kinh doanh của doanh nghiệp 2 14. Báo cáo KTQT phục vụ chức năng tổ chức thực hiện. sits Bio cio chiphisin 1422. thins Bao cio gid "Báo cáo tỉnh hình thực hiện chi phi bin hing vi OLDN 15 1.24 Blo edo doanh thụ bán hàng 18 1.425 Bio cdo két qui kinh doanh 19 1.3, Béo céo KTOT phuc vụ chức năm ‘ 4 neh ob > 1. Dinh gid tong tinh trang cạnh tranh đầu thầu, 26 “Các đơn ví trực thuộc, 0 Cie ph Pha 5 30 Xinghiép Chế biến Lương thực ĐN, Ehòng Xuất nhấp khả 30 "hòng Tài chính - Kế toán.4, Thực trạng các báo cáo kế toán quản trị tại Công ty cỗ phần Lương Thực Đà - „3 3-3,L1 Bảng cân đối kế toán dự TD DANH MỤC TÀI LIÊU THAM KHẢO. 95 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN PHỤ LỤC DANH MUC CAC CHU VIET TAT BP Biển phí CN Chi nhánh BPSXC Biển phí sản xuất chung CPBH “Chỉ phí bán hàng CPQL “Chỉ phí quản lý DN Doanh nghiệp bP Dinh phi HCD Dai hội đồng cổ đông. HĐQT Hi ding quản trì KDND Kinh doanh nội địa KTTC Kế toán tài chính KIQT Kế toán quản trị KQKD Kết quả kinh doanh SDĐP Số dư đảm phí sxc Sản xuất chung, sx Sản xuất SL Sản lượng, SXKD Sản xuất kinh doanh TTTN “Trang tâm trách nhiệm TCT “Tổng Công ty XN “Xí nghiệp DANH MUC CAC BANG BIEU Trang Bảng 1.1: Dự toán tiêu thy Bảng 1.2: Dự toán mua hàng Bảng 1.3: Dự toán chỉ phí sản xuất Bảng 1.4: Dự toán chỉ phí bán bằng và chỉ phí quản lý 10 Bảng 1.5: Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 12 Bảng 1.6: Dự toán tiễn B Bảng 1.7: Báo cáo chỉ phí sản xuất 4 Bảng 1.8: Báo cáo giá thành 1s Bảng 1.9: Báo cáo tỉnh hình thực hiện chỉ phí bán hàng và QLDN 16 Bảng 1.10: Báo cáo chỉ tiết doanh thu bán hàng 18 Bảng 1.11: Báo cáo tổng hợp doanh thu bán hing 18 Bảng 1.12: Báo cáo kết quả kinh doanh 19 Bảng 1.13: Báo cáo phân ích tình hình thực hiện biến phí 21 Bảng 1.14 Báo cáo kiểm soát định phí 2 Bảng 1.15: Báo cáo phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tổ giá và nhân tổ lượng, đến doanh thu bán hàng, 3 Bảng 2.1: Kế hoạch SXKD năm 201 1 Chỉ nhánh Đồng Tháp. Bảng tổng hợp kế hoạch năm 201 1 4 Bảng 2.3: Kế hoạch bán ra “4 Bảng 2.4: Kế hoạch mua vào.5: Kế hoạch chỉ phí sản xuất 46 Bảng 2.6: Kế hoạch chỉ phí bán hàng 4T Bang 2.7: Kế hoạch chỉ phí quản lý.8: Kế hoạch kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.10: Báo cáo doanh số mua hàng hóa s Bảng 2.11: Phiếu tính giá thành sản phẩm.12: Báo cáo chi phi ban hàng và chi phi quan lý 55 Bang 2.13: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.1: Dự toán tiêu thụ Bảng 3.2: Dự toán mua hàng 67 Bảng 3.3: Dự toán chỉ phí sản xuất 68 Bang 3.4: Bang phân loại chỉ phí tháng 01 năm 2012 70 Bảng 3.5: Dự toán chỉ phí bán hàng 7 Bảng 3.6 : Dự toán chỉ phí quản lý Ta Bảng 3.7: Dự toán kết quả kinh doanh 7 Bảng 3.8: Dự toán tiễn 74 Bang 3.9: Bang cân đổi kế toán dự toán.10: Báo cáo tỉnh hình đầu tư đãi hạn 7 Bang 3.11: Báo cáo phân ích tình hình thực hiện biến phí 79 Bang 3.12: Báo cáo phân tích tình hình thực hiện định phí sl Bảng 3.13: Báo cáo phân tích mức độ ảnh hưởng nhân tổ giá và nhân tổ lượng, đến doanh thu bán hàng Bảng 3.14: Báo cáo thu nhập năm 2011 84 Bảng 3.15: Báo cáo thu nhập năm 201 L loại trừ CNTPHCM.16: Định giá rong tỉnh trạng cạnh tranh đầu thầu 85 DANH MUC CAC SO DO. ‘Trang Sơ đểLI : Hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh hàng năm Sơ đồ 21 Mô tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 29 Sơ đỗ 2 Tổ chức bộ máy kế ton tại công ty 35 Sơ đổ 2.3, Báo cáo KTQT tại Công ty 37 So dé 24 : Quy trình lậpkế hoạch của các đơn vị rực thuộc Công ty 38 Sơ đỗ 3.1: Sơ đỗ tổ chức bộ máy kế toán ci ibn DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang HHình 2.1 : Doanh thu thuần của công ty qua 3 năm 2009 ~ 2011 33 Hình 22 : Lợi nhuận trước thuế của công ty qua 3 năm 2009 ~ 2011 33 DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh. Phụ lục 2: láo cáo tỉnh hình thực hiện mua vào. Phụ lục 3: Báo cáo tình hình thực hiện bán ra MO DAU “Trên thể giới việc áp dụng kế toán quản trị để phục vụ cho việc ra quyết định đã không còn xa lạ. Và Việt Nam cũng đã dẫn hòa nhập với xu hướng của thể giới là đồi hỏi nhà quản trị phải luôn đối mặt với những quyết định một cách kịp thời và ding đắn. Để đáp ứng yêu cầu này nhà quản trị cần kế toán cung cấp thông tin một cách thường xuyên phục vụ kịp thời cho việc ra quyết định. Thông tin này được cung cấp dưới dạng các báo cáo kế toán quân trị phục vụ nội bộ doanh nghiệp. Tại 'Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng bước đầu kế toán quản trị đã được triển khai, tuy nhiên chỉ dùng lại ở việc lập kế hoạch và các báo cáo ở mức độ đơn giản, chưa hình thành hệ thống báo cáo kế toán quản trị hoàn chính. Trước yêu cầu quan trọng này tác giả chọn đề “Tổ chức báo cáo kế toán quản i “Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng" làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn sẽ đáp ứng những vin đề cấp thiết trong việc ra quyết định của Công ty trong bối cảnh hiện nay. Mục tiêu nghiên cứu Mục đích của để tải nhằm lâm rõ bản chất của kế toán quản trị nói chung. Kết hợp với nghiên cứu đánh giá thực trạng báo cáo KTQT tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng trên cơ sở đó rút ra ưu nhược điểm để đưa ra các giải pháp tổ chức "báo cáo kế toán quản trị tốt hơn nhằm năng cao hiệu quả quản lý tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng.8: i tuyng va pham vi nghiên cứu ĐỀ tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về báo cáo KTQT, thực trạng lập báo cáo KTQT phục vu cho công tác quản trị nội bộ tại Công ty Cé phần Lương thực Đà Nẵng, Phạm vĩ nghiên cứu là ở Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng và ở các don vị trực thuộc của Công ty 4, Phương pháp nghiên cứu ĐỀ tài sử dụng phương pháp thu thập thông tin, phương pháp tổng kết lý luận, phương pháp phân tích- tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp mô tả Số liệu có từ nhiều nguồn như: điều tra trực tiếp, tham khảoý kiến các chuyên. gia, lãnh đạo và người có kinh nghiệm tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cua để Hệ thống hóa những án để lý luận về tổ chức báo céo KTQT “Tổng hợp, đánh giá thực trạng công tác tổ chức báo cáo KTQT tai Cong ty CP Lương thực Đà Nẵng. Trên cơ sở lý luận về tổ chức báo cáo KTQT , đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác KTQT tại Công ty CP lương thực Đà Nẵng. Kết cầu của luận văn "Ngoài phần mỡ dầu, kết luận chung, luận văn gồm 3 chương “Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức báo cáo KTQT trong doanh nghiệp sản xuất và chế biến lương thực. (Chương 2: Thục trạng về các báo cáo kế toán quản tị tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng. “Chương 3: Tổ chúc báo cáo KTQT tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TÔ CHỨC BÁO CAO KE TOAN QUAN TRI TRONG DOANH NGHIEP SAN XUẤT KINH DOANH 1.1 Téng quan vé KTOT và bio cio KTOT 1. Bin chất của KTỌT và báo cáo KTOT “Theo luật kể toán Việt Nam, kế toán quản trị được định nghĩ là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tẾ, ải chính theo yêu cầu quản tỉ và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Theo khoản 3, điều 4 Luật kế toán) Báo cáo KTOT là những báo cáo phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà cquản lý doanh nghiệp Như vậy, ban ất của báo cáo KTQT là hê thống thông tin được soạn thảo. vi tinh biy theo yêu cu quản tử, diễu bình vả ra quyết định của các nhả quản lý doanh nghiệp. Chính vì vây các báo cáo KTOT rất linh hoạt, đa dạng vả không phụ thuộc vio các nguyên tắc kể toán. Chúng giúp các nhà quản lý nấm bắt được những ‘ida, dang và sẽ diễn ra trong hoạt động của tửng bộ phân hoặc cửa cả DN. Vai trồ của báo cáo Kế toán quân trị Báo cáo kế toán quản trị cung cắp những thông tin kể toán cho các nhà quản lý nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức đã đề ra. Nhà quản lý nhận được thông tin này dưới hình thức như: báo cáo doanh thu, báo cáo chỉ phí, báo cáo giá thành, các dự toán, các báo cáo hoạt động hàng tháng. ‘Vai trò của báo cáo kế toán quản trị cung cấp thông tin phục vụ cho các chức năng chủ yếu: hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định. Nó cho phép các nhà quản trị sự hiểu biết chính xác và cụ thể hơn về những vấn đề sẵn giải quy. Nó cho phép các nhà quảntr sự hiễu bit chính xác vàcụ thể hơn những vấn đề cần giải quyết. Các nhà quản trị sử dụng thông tin kế toán quản trị ào mục dích kiểm soát thông qua việc tác động vào việc hình thành quyết định của các thành viên, buộc các quyết định đó phải phủ hợp với mục tiêu chung của tổ chức 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ