Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động tại doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng. Chương 3: Đề xuất lải pháp nâng cao công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng. Tong quan tài liệu nghiên cứu Tạo động lực làm việc được nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau.
Các công trình nghiên cứu đề cập đến nhiều biện pháp tạo động lực cho người lao. Tuy nhiên, để có thê áp dụng đúng đắn cần dựa vào tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp. Nhiều nghiên cứu được công bó liên quan đến đề tài tạo động lực cho. người lao động ở trong nước và trên thế giới: © Tai liệu nước ngoài: - Frederick Koomson, Musah Kalamulai Adamu, Patrick Osei-Kufour (2016), Motivation and employee goal attainment in the Ghana Ports and Harbours Authority, Takoradi, Institute for Development Studies, University of Cape Coast: Bài nghiên cứu này trực tiếp bàn về các nhân tố tạo động lực cho nhân viên nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp tại bến cảng Ghana ở Takoradi.
Nghiên cứu áp dụng việc sử dụng phỏng vấn người quản lý và các giám đốc, trong khi bảng câu hỏi được sử dụng đẻ thu thập thông tin từ các nhân viên khác. Thông quá đó, một số nhân tố cơ bản để thúc đây động lực của nhân viên bao gồm: lợi ích của nhân viên, cơ hội phát triển nghề nghiệp, tao điều kiện nâng cao năng lực, trình độ học vấn. Bài viết cũng đặt ra một vấn đề, công ty không xây dựng các chính sách rõ ràng về tạo động lực cho. nhân viên dẫn đến nhân viên mắt niềm tin, không hứng thú với công việc của họ bao gồm thiếu cơ hội phát triển nghề nghiệp và thăng tiến, không đảm bảo.
việc làm, phụ cấp việc làm kém và giảm lương. Dựa trên những phát hi nghiên cứu khuyến nghị người quản lý và giám đốc bộ phận xây dựng một chính sách động viên toàn diện, trong đó cần tập trung vào phát triển cá nhân và nghề nghiệp cho nhân viên cũng như tăng cường các cơ hội giáo dục, đào tạo phát triển. -Kyriaki Mitroussi & Theo Notteboom, Getting the work done: motivation needs and processes for seafarers and dock workers, World Maritime University: Bài viết này nghiên cứu công tác tạo động lực ở môi trường liên quan đến hàng hải. Bài này cũng đã chỉ ra rất rõ ràng các công cụ tạo động lực cho các nhân viên làm tại cảng, công cụ bên trong bao gồm mối quan hệ giữa nhân viên và cấp trên, khả năng tự ra quyết định, khả năng phát triển kỹ năng, cá nhân, môi trường làm việc bảo đảm và an toàn, cơ hội giao lưu, địa hội và công cụ bên ngoài bao gồm lương và thưởng.
Bài cũng nêu cực kỳ rõ các công cụ khác nhau ảnh hưởng khác nhau lên việc tạo động lực cho nhân viên tại cảng. Điểm hay mà các tác giả nêu ra đó là chỉ ra được sự đặc thù của các ngành nghề khác nhau mặc dù có tương quan nhất định về môi trường làm việc, cách thức làm vii sẽ dẫn đế: t quả tạo động lực khác nhau. Từ đó, cách triển khai của các công ty để tạo động lực cũng khác nhau. - Nghiên cứu của Abby M.Brooks (2007): Theo nghiên cứu của M.Brooks, ông đã phỏng vấn 181 người đang làm việc ở nước Mỹ thông qua bảng câu hỏi.
Tác giả chỉ ra các yếu tố tác động đến động lực làm việc bao. : Đào tạo, Đánh giá hiệu quả công việc, Đóng góp vào tô chức, Cấp trên. Tương l Pi Sự đóng góp/ his Sy hat Tong Động lực làm việc| Sự công nhận _ƑƑ——*>] F—>* Lm [Eiễt Tập mục tiêu Nguôn: Abby M.Brooks (2007) - Nghiên cứu của Teck-Hong và Waheed (2011) Từ lý thuyết hai nhân tố ciia Herzberg , đã khảo sát nhân viên bán hàng tại Malaysia bằng cách đưa ra các yếu tố tác động đến động lực làm việc. Kết quả các phân tích kết luận rằng các nhân tố duy trì hiệu quả hơn nhân tố động viên trong việc tạo động, lực cho nhân viên.
Nguôn: Teck-Hong và Waheed (2011) - Nghiên cứu của Shaemi Barzoki và các cộng sự (2012) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của nhân viên dựa trên thuyết của Herzberg. Bảy yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên mà các tác giả này đề xuất gồm: An toàn nghề nghiệp; Chính sách của công ty; Mối quan hệ với đồng nghiệp; Giám sát và mối quan hệ với cấp trên; Điều kiện làm việc; Cuộc sống cá nhân; Tiền lương và thưởng. ve (Ga Ì(Má=s Ì(Ă4se= | (cr Tà Cá || + || se || sen | | tees || dew | | teas * se || some es = = Chey dey “ ” “ ws] m ” ha là Nguôn: Shaemi Barzoki và các cộng sự (2012) «Tài liệu trong nước: - Tác giả Hoàng Thị Thuỳ Dương (2020), Giải pháp nâng cao động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phân đại lý giao nhận vận tải xép đỡ Tân Cảng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh: Nghiên cứu xác định các công cụ ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao động lực làm việc cho toàn thể người lao động tại công ty. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng kết hợp phỏng vắn, thảo luận nhóm.
Kết quả của cuộc khảo sát 285 người lao động đã xác định 7 công cụ có sự tác động đến động lực làm việc của người lao động: (1) Thu nhập, khen thưởng và điều kiện làm việc, (2) Đặc điểm công việc, (3) Đào tạo và thăng tiến, (4) Công việc ồn định, (S) Quan hệ đồng nghiệp, (6) Phong cách lãnh đạo, (7) Thương hiệu và văn hóa công ty. Dựa trên kết quả phân tích, người viết thiết lập các giải pháp theo thứ tự ưu tiên cấp thiết, xét lợi ích của từng giải pháp. Trong đó, ba công cụ được tập trung : Thu nhập, khen thưởng; Đào tạo và thăng tiến và Đặc điểm công việc. - Tác giả Hồ Thị Việt Nga (2020), Nghiên cứu các yếu tổ ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại công ty Cổ phan kho vận Tân Cảng „ Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế TP Hồ Chi Minh: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng.
Nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của người lao động, tác giả đã thực hiện phỏng vấn chuyên gia nhằm có cơ sở xây dựng câu hỏi khảo. Tiếp đến, tác giả đã hành khảo sát cán bộ nhân viên của công ty. Tổng cộng có 237 bảng khảo sát hợp lệ. Kết quả cho thấy yếu “Thu nhập và phúc lợi” có ảnh hưởng mạnh nhất đến động lực làm việc của nhân viên.
Tiếp theo, với thứ tự từ mạnh đến yếu, là các yếu tố “Quan hệ cấp trên”, “Điều kiện làm việc” và “Đào tạo và thăng tiến”. Kết quả nghiên cứu không có sự chênh lệch kết quả giữa các nhóm giới tính, trình độ học vấn, độ tuổi khác nhau - Tác giả Trần Văn Nguyên (2020), Gidi pháp thúc đẩy động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty Cổ phần Cảng Đông Nai, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh: Tác giả thực hiện nghiên cứu nhằm đánh giá các công cụ tác động đến động lực làm việc tại Cảng Đồng Nai. Nghiên cứu vận dụng mô hình mười yếu tố ảnh hưởng đến động lực của Kovach (1987) sau đó xây dựng mô hình phù hợp với Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai. Sau khi khảo sát 262 lao động thông qua bảng câu hỏi, tác giả đã nêu ra thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện việc thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên thông qua công cụ phi vật chất và công cụ vật chất.
- Tác giả Phạm Gia An (2019), 7ạo động lực làm việc cho người lao động ngành may tại Công ty Cổ phân Dệt may Hoà Thọ - Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng : Tác giả đã nghiên cứu các quan điểm lý luận về tạo động lực làm việc. Từ đó đánh giá công tác này trong ngành may mặc, cụ thể là tại Công ty Cổ 10 phần Dệt may Hoà Thọ. Tác giả xác định các công cụ tạo động lực được thực hiện tại công ty gồm: Thù lao, Môi trường làm việc, Điều kiện làm việc, Hệ thống đánh giá thành tích, Đào tạo và phát triển. Trong bài luận văn, Phạm Gia An nêu ra những ưu điểm và hạn chế của từng công cụ tạo động lực tại công ty, từ đó nêu lên các giải pháp nhằm hoàn thiện tạo động lực cho nhân viên.
- Tác giả Vũ Hồng Vân (2019) 7ạo động lực làm việc cho người lao động tại Tổng công ty Điện lực Dâu khí Viét Nam — Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội: Tác giả Vũ Hồng Vân đã khảo sát nhu cầu của người lao động tại Tông. công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam và đưa ra các công cụ tạo động lực bing việc kích thích tài chính như lương, thưởng, phúc lợi và kích thích phi tài chính như: qua phân tích công việc hợp lý, đánh giá thực hiện công việc, hoạt động đào tạo phát triển cho người lao động, cơ hội thăng tiến cho người lao động, môi trường và điều kiện làm việc thuận lợi. Ngoài ra, để có cái nhìn khái quát về các công cụ tạo động lực làm việc trong lao động, để định hướng cụ thể cho luận văn của mình, tác giả đã tham khảo thêm một số luận văn về đề tài tạo động lực tại các công ty khác. 11 CHUONG 1 CƠ SO LY LUAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC CHO NGUOI LAO DONG TAI DOANH NGHIEP 1.
MOT SO KHAI NIEM CO BAN 1. Nhu cau Theo Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương “Nhu cầu là một hiện tượng. tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tỉnh thần đẻ tồn tại và phát triển” [15,tr.88] Nhu cầu cũng được hiểu là những mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất, tỉnh thần cần được đáp ứng và thỏa mãn. Nhu cầu là trạng thái tâm sinh lý của con người nhằm đạt được cái gì đó.
Nhu cầu con người có thể chia thành 2 nhóm: vật chất và tinh thần ~ Nhu cầu vật chất: là nhu cầu cơ bản đề con người đảm bảo sự tồn tại và phát triển như: ăn uống, nhà cửa.