CHƯƠNG 1: CO SO LY LUAN CHUNG VE DONG LUC VA TAO DONG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG. ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC VÀ SỰ CÀN THIẾT PHẢI TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG. Cac khai niém co ban. Sự cần thiết phải tạo động lực trong lao động.
Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động. MOT SO HOC THUYET VE TAO DONG LUC.2 Mô hình cấp bậc nhu cầu của Maslow. Lý thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom.
Học thuyết công bằng của J Stacy Adam. Học thuyết về sự tăng cường tích cực (B. Khích lệ nhân viên theo kiểu Ritz-Carlton 1. CÁC CÁCH THỨC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG: 1.
Các khuyến khich tai chin! cesses " 1. Các khuyến khích phi tài chính. - -23 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH BIDV GIA LAI. TONG QUAN VE CHI NHANH NGAN HANG TMCP DAU TU VA PHAT TRIEN GIA LA 27 2.
Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Gia Lai. Chức năng nhiệm vụ được giao. Cơ cấu tô chức. Tình hình hoạt động kinh doanh (giai đoạn 201 1-2013).
Đặc điểm nguồn nhân lực. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI BIDV GIA LAI. Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại BIDV Gia Lai 45 2. Đánh giá chung về việc sử dụng các công cụ tạo động lực làm việc cho người lao động tại BIDV Gia Lai.
se ose so s 69 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TAC TAO DONG LUC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH BIDV GIA LAI ee ese seen 80 3. MOT sóc:CĂN CỨ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP:. Định hướng phát triển của BIDV Gia Lai trong thời gian đi. Xu hướng phát triển và thách thức của ngành ngân hàng trong thời gian GS eee ÑỨ 3.
Xu hướng coi trọng phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sống cho người lao động:.PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN THIỆN CÔNG TÁC TAO DONG LỰC LÀM VIỆC NHÂM THỰC HIỆN MỤC TIÊU ĐÈ RA. Vận dụng các lý thuyết tạo động lực vào thực tiễn tại BIDV Gia Lai. TH Hước ° Seo. Mục tiêu chính sách.
Nguyên tắc chính sách. DE XUẤT CÁC GIAI PHAP NHAM HOAN THIEN CONG TAC TAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH Do 2. Nâng cao nhận thức và kiện toàn bộ máy tạo động lực. Về khuyến khích tài chính.
Về khuyến khích phi tài chính. wee 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO. QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI (bản sao) PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu - Tên bảng Trang bang 2.1 | Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu cha yéu3 nim 2011-2013 | 38 22 [Cơ cấu tô chức theo giới tính 4 243 | Cơ cấu theo trình độ 44 24 | Cơ cấu theo tuôi (số liệu nhân sự đền 31/12/2013) 45 DANH MỤC CÁC HÌNH, BIÊU ĐÒ Số hiệu hình Tên hình Trang 1.1 | Bậc thang nhu cầu của Abraham Maslow 15 2.1 [Khảo sát mức độ hài lòng mức lương 49 22 __ [Khảo sát đánh giá phương pháp trả lương 50 23 [Khảo sát mức độ hài lòng tiên thưởng s2 2.4___ | Khảo sát đánh giá công bằng tiên thưởng 52 5.5 _ | Khâo sắt yêu tổ ảnh hướng quan trọng nhất đến tiên 33 thưởng 2.6 | Khảo sát mức độ hài lòng đối với phụ cấp, phúc lợi 37 2.7 _ [Khảo sát mức độ phù hợp công việc 58 2.8 | Khảo sát mức độ thỏa mãn công việc.9 | Khao sat việc bô tri, phân bô, sắp xếp lao động.10 | Khoa sat ly do làm việc 61 2.11 [Khảo sát đánh giá môi trường làm việc 62 2.12 | Khao sat đánh giá mỗi quan hệ trong Ngan hang 62 2.13 [Khảo sát đánh giá cơ hội thăng tiên 63 2.14 [Khảo sát đánh giá việc xây dựng bản mô tả công việc 65 2.15 [Khảo sát đánh giá kết quả thực hiện công việc 66 2.16 | Khao sat đánh giá công tác đạo tạo 67 MỞ ĐÀU 1.Tính cấp thiết của đề tài Nguồn lực con người là nguồn lực quý báu của doanh nghiệp và của mỗi quốc gia. Trong hội nhập kinh tế sâu rộng của Việt Nam hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa trong phát huy các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực con người tại doanh nghiệp.
Để có thể duy trì được đội ngũ trung thành, làm việc nhiệt huyết và cống hiến thì tạo động lực làm việc cho nhân viên là một yếu tố quan trọng cần được các nhà quản lý quan tâm và vận dụng một cách có hiệu quả trong quá trình hoạt đông và phát triển của doanh nghiệp. Đề tạo động lực làm việc cho người lao động, nhà quản lý cần phải thấu hiểu nhu cầu làm việc của người lao động, họ làm vì cái gì, điều gì thúc đây họ làm việc hăng say để từ đó có cách thức tác động phù hợp, giúp cho các chính sách của doanh nghiệp gắn kết chặt chẽ hơn với mong muốn, tâm tư của người lao động. Khi đạt được điều này, mức độ hài lòng của người lao động về công việc và tô chức của mình sẽ tăng lên, vì vậy sẽ cống hiến nhiều hơn. Thực tế hoạt động của các doanh nghiệp thành công cho thấy họ rất chú ý đến yếu tố này và coi đó là một chiến lược quan trọng để khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả làm việc, từ đó góp.
phần không nhỏ vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai (BIDV Gia Lai) là đơn vị thành viên của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, được thành lập năm 1976 nhằm cung cấp các dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đối với hoạt động ngân hàng thì nguồn lực con người lại càng quan trọng và là thành tố chính yếu trong cung cấp sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là quyết định đến chất lượng dịch vụ cung cấp cho. khách hàng. Trong thời gian qua BIDV Gia Lai cũng đã có nhiều chính sách khuyến khích người lao động làm việc nhằm tăng năng suất lao động, tăng chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng đề nâng cao hình ảnh thương, hiệu và gia tăng thị phần trên địa bàn.
Tuy nhiên việc tạo động lực làm việc cho người lao động tại Chỉ nhánh vẫn chưa được nghiên cứu và triển khai bài bản nên còn một số hạn chế, do đó chưa thực sự phát huy hiệu quả trong kích thích, thu hút và khai thác mọi tiềm năng, sức sáng tạo của nhân viên dé phat huy nội lực nhằm tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả hoạt động, góp phần tăng năng lực cạnh tranh của Chỉ nhánh BIDV Gia Lai. Chính vì lẻ đó, tôi chon dé tai: “Tao động lực làm việc tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chỉ nhánh Gia Lai” làm luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn đóng góp một phần cho sự phát triển của Chi nhánh BIDV Gia Lai 2. Mục tiêu nghiên cứu. - Nghiên cứu những lý luận cơ bản về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, chính sách tạo động lực làm việc cho nhân viên.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Chỉ nhánh BIDV Gia Lai. - Đề xuất một số giải pháp nhằm tạo động lực thúc đây người lao động. tại Chỉ nhánh BIDV Gia Lai trong thời gian tới. câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau: © Người lao động làm việc nhằm đạt được mục tiêu gì ? điều gì thúc day họ làm việc hãng say ? œ Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận nào được nghiên cứu để vận dụng tạo động lực cho người lao động trong tô chức ? «_ BIDV Gia Lai đã làm gì để tạo động lực làm việc cho người lao động ? tính hiệu quả và những hạn chế của các chính sách động lực đã triển khai áp.
dụng tại đơn vị ? © Giai pháp nào cho việc tạo động lực làm việc cho người lao động nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực đang áp dụng đẻ tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả hoạt động, giữ chân người tài, góp phần tăng năng lực cạnh tranh của Chỉ nhánh BIDV Gia Lai ? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận, thực tiễn có liên quan đến tạo động lực làm việc và thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao đông tại Chỉ nhánh BIDV Gia Lai. ~ Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung: Đề tài nghiên cứu một số nội dung chủ yếu liên quan đến tạo động lực làm việc cho người lao động. + Về không gian: Nghiên cứu về hệ thống tạo động lực làm việc cho người lao động tại Chỉ nhánh BIDV Gia Lai + Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 3 năm 201 1-2013.
Các giải pháp đề xuất trong luận văn có nghĩa trong vòng 3-5 năm tới. Phương pháp nghiên cứu - Các phương pháp chính được tác giả sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp tổng hợp, quan sát, thống kê, khảo sát, điều tra mẫu bằng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp người lao động làm việc tại Chi nhánh BIDV Gia Lai, phân tích, so sánh định tính và định lượng. ~ Thu thập dữ liệu gián tiếp qua các tài liệu thống kê, báo cáo đã được xuất bản tại BIDV Gia Lai, các giáo trình Quản trị nhân sự, Quản trị nguồn nhân lực được giảng dạy tại các trường đại học ngành Quản trị nhân lực, các tài liệu về nhân sự, quản trị nhân sự, trên các bài báo, tạp chí, mạng internet, - Các số liệu khảo sát được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu bằng. phương pháp xây dựng bản câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp người lao động làm việc tại các bộ phận khác nhau thuộc Chỉ nhánh BIDV Gia Lai.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn « _ Ý nghĩa khoa học: + Hệ thống hóa các lý thuyết có liên quan đến tạo động lực làm việc cho người lao động. + Nghiên cứu các các yếu tố tác động đến động cơ làm việc của người lao động trong một tổ chức, từ đó tạo lực thúc đây người lao động làm việc hãng say vì mục tiêu của tô chức. + Phân tích, đánh giá các nhân tố chủ quan, khách quan trong việc tác động đến động cơ làm việc của ngươi lao động tại Chỉ nhánh BIDV trong thời gian qua.