Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động Giới thiệu những khái niệm cơ bản về tạo động lực làm việc cho người lao động, các học thuyết liên quan đến tạo động lực làm việc cho người lao động và vận dụng các học thuyết dé tạo động lực làm việc cho người lao động. Chương 2: Thực trạng vấn đề tạo động lực làm việc cho công nhân tại Nhà máy May Veston Hòa Thọ Giới thiệu tổng quan về Nhà máy May Veston Hòa Thọ Đà Nẵng và tình. hình lao động của Nhà máy. Phân tích thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho công nhân tại Nhà máy May Veston Hòa Thọ.
Đánh giá chung về công tác tạo động lực làm việc cho công nhân tại Nhà máy May Veston Hòa Thọ. Chương 3: Một số giải pháp tạo động lực làm việc cho công nhân tại Nhà máy May Veston Hòa Tho Xác định các mục tiêu cho việc đề xuất giải pháp. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho công. nhân tại Nhà máy.
Mội số kiến nghị với Tổng công ty. Han chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. Kết luận Phụ lục 7. Téng quan tài liệu nghiên cứu Qua nghiên cứu tài u để phục vụ cho việc thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo một số tài liệu như sau: a.
Tài liệu tiếng Việt Giáo trình Quản trị nhân lực. Chủ biên ThS. Nguyễn Văn Điềm — PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, xuất bản năm 2011, nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân. Cuốn sách giới thiệu tổng quan về quản trị nguồn nhân lực.
Nội dung sách gồm 7 phần, trong đó phần 3 *Tạo động lực” đã trình bày một cách rõ ràng về nội dung, tiền trình, phương pháp tạo động lực làm việc cho người lao động. Giáo trình “Quản trị nguồn nhân lực”. Chủ biên: TS. Nguyễn Quốc Tuấn; Đồng tác giả: TS.
Đào Hữu Hòa, TS. Nguyễn Thị Bich Thu, Ths. Nguyễn Phúc Nguyên, Ths. Nguyễn Thị Loan, Trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng — xuất bản năm 2006, nhà xuất bản Thống kê.
Giáo trình bao gồm § chương, cận quản trị nguồn nhân lực theo hướng định nghĩa quản trị nguồn nhân lực là thiết kế các chính sách và thực hiện các lĩnh vực hoạt động nhằm làm cho con người đóng góp giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chức. Tắt cả các chương của giáo trình trình bày những vấn đề có liên quan mật thiết đến công tác tạo động lực làm việc cho người lao động, bao gồm cácphẩn như phân tích và thiết kế công việc, chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá thành tích, đào tạo và phát triển, thù lao, sức khỏe và an toàn nhân viên, tương quan lao động,. Giáo trình “Quản trị học” Chủ biên: PGS. Lê Thế Giới và TS.
Nguyễn Xuân Lãn, TS. Nguyễn Phúc Nguyên, ThS Nguyễn Thị Loan xuất bản năm 2007. Giáo trình giới thiệu tổng quan về quản trị học, các lý thuyết cổ điển về quan trị và tổ chức. Trong chương 8 ~ "Động cơ thúc đẩy” giới thiệu một số ý tưởng về động cơ thúc đẩy con người trong tổ chức, các cách tiếp cận và các lý thuyết về nội dung, lý thuyết thúc đây theo tiến trình, và các lý thuyết về sự tăng cường của động cơ thúc đẩy.
Đồng thời vận dụng vào công việc quản trị con người. Bài báo “Giữ nhân tài: Phải hiểu như cầu người lao động” của tác giả Nguyễn Tiến Đức, Viện Công nghệ QTNS Châu Á - AIM, đăng trên báo Vietnamnet năm 2006. Trong đó, từ những nghiên cứu về chính sách quản trị nhân sự của các doanh nghiệp nổi tiếng thế giới cùng với kinh nghiệm làm việc tại một công ty tuyển dụng nhân sự tại Mỹ, tác giả bài viết đưa ra một giải pháp cơ bản để giúp các doanh nghiệp Việt Nam định hướng xây dựng và áp dụng các chính sách để giữ được người lao động giỏi. Tài liệu ““Phát triển kĩ năng quản trị” của tác giá Nguyễn Quốc Tuấn, Nguyễn Thị Loan Chương VI “Động cơ thúc đây” đã trình bày về những vấn dé thực hiện công việc, phát triển năng lực cá nhân và cách nuôi dưỡng một môi trường.
làm việc thúc đây. Tài liệu cung cấp những hướng dẫn thiết thực nhằm đưa ra những giải pháp nhằm động viên người lao động. “Vận dụng các học thuyết tạo động lực vào các hình thức đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp” của tác giả Trần Văn Tuệ - Hội thảo về khoa học quản trị (CMS-2013) Bài viết tác giả hệ thống các lý luận về tạo động lực và các hình thức đãi ngộ nhân lực, các học thuyết tạo động lực làm việc và ứng dụng vào các hình thức đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp. Bai báo “Nâng cao chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp may Việt Nam từ trong quá trình tạo vốn”của tác giả Hoàng Xuân Hiệp, trường Cao đẳng Công nghiệp - Dột may thời trang Hà Nội năm 2014.
Bài báo phân tích quá trình tạo vốn nhân lực cho các doanh nghiệp nói chung và thực trạng quá trình tạo vốn nhân lực chuyên môn của cán bộ quản lý và cán bộ kĩ thuật trong doanh nghiệp may Việt Nam. Qua đó, tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng vốn nhân lực của cán bộ quản lý và kĩ thuật trong doanh nghiệp may Việt Nam từ trong quá trình tạo vốn nhân lực. Luận văn thạc sĩ “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần dét may 29/3” của tác giả Võ Thị Hà Quyên bảo vệ tại Đại học Da Ning nam 2013. Trong luận văn, tác giả đã hệ thống hóa những vắt è lý luận liên quan đến việc tạo động lực làm việc cho người lao động; phân tích thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty CP Dệt may 29/3; đánh giá thực trạng việc tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty và đã đề xuất một số giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty CP Dệt may 29/3 như: thực hiện công tác phân tích công việc, hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc, hoàn thiện hệ thống trả thù lao lao động, áp dụng chế độ thời gian làm việc linh hoạt, hoàn thiện công tác đào tạo và nâng cao trình độ nguồn nhân lực, quan tâm hơn đến công tác bố trí, đề bạc và thăng tiến của người lao động.
Nhìn chung, các giải pháp được tác giả đề xuất là đúng hướng và rất có ý nghĩa để làm cơ sở nhiên cứu, tham khảo và so sánh trong quá trình nghiên cứu cách tạo động lực làm việc cho. công nhân tại đơn vị cùng ngành Dệt may như Nhà máy may Veston Hòa Thọ. Tài liệu tiếng Anh Tài liệu “Human Resource Research Methods” của tác giả Dipak Kumar Bhattacharyya - nim 2007 Chương “Research on employee motivation” tir trang 229-256 da trinh bày chỉ tiết về các học thuyết có liên quan đến động lực làm việc của người lao động, quan điểm về vấn đề này của các nhà nghiên cứu trên thế giới, cách thức thực hiện nghiên cứu động lực làm việc của người lao động trong tổ chức và hướng dẫn cách phát triển bảng câu hỏi về động lực làm việc. Bài báo “An Empirical Study on the Factors That Affect Employee Motivation and Their Relationship with Job Performance” ctia téc giả Lubna Javed and Nida Javed~ năm 2013.
Bài báo tập trung vào tầm quan trọng của động lực làm việc trong việc thúc đẩy người lao động hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu của tổ chức. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến động. lực làm việc và mối quan hệ giữa động lực làm việc với hiệu suất công vi Kết quả của nghiên cứu cho thấy, môi trường làm việc tích cực, cơ hội học hỏi kinh nghiệm, phát triển các kĩ năng công việc và các lợi ích có liên quan đến công việc có ảnh hưởng đáng kẻ đến động lực làm việc và hiệu suất công việc của người lao động. Tai ligu “Improving working conditions and productivity in the garment industry” ctia téc gid Juan Carlos Hiba, biên soạn 1998.
Tài ệu này cung cấp những hướng dẫn thiết thực nhằm đưa ra những cải tiến đơn giản với chỉ phí thấp nhằm nâng cao năng suất thông qua cải thiện điều kiện làm việc, bao gồm: cất giữ và vận chuyển nguyên vật liệu, chiếu sáng, thiết kế nơi làm việc và sản phẩm, bố trí nới làm việc, điều kiện phúc lợi xã hội và tổ chức công việc,. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE TAO DONG LUC LAM VIỆC CHO NGUOI LAO DONG 1. NHUNG KHAI NIEM CO BAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC CHO NGUOI LAO DONG 1. Nhu cau Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tỉnh thần cần được đáp ứng và thỏa mãn.
Nhu cầu chưa được thỏa mãn tạo ra sự căng thẳng, từ đó tạo ra các ấp lực hoặc động cơ thúc đây trong các cá nhân. Những áp lực này tạo ra việc tìm kiếm các hành vi để tìm đến những mục tiêu cụ thê mà nếu đạt được thì sẽ làm giảm sự căng thẳng [3, tr 117]. Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được. Nhu cầu là yếu tố thúc đây con người hoạt động.
Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chỉ phối con người càng cao. Về mặt quản lý, kiểm soát được nhu cầu đồng nghĩa với việc có thê kiểm soát được cá nhân (trong trường hợp này, nhận thức có sự chỉ phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm chế sự thoả mãn nhu cầu). Nhu cầu của người lao động rất đa dạng và phong phú, nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu đều gắn liền với nền sản xuất xã hội và sự phân phối các giá trị vật chất lẫn tỉnh thần trong xã hội đó. Dù ở dạng nào thì nhu cầu cũng được chia ra làm 2 loại: Nhu cầu vật chất và nhu cầu tỉnh thần.
Nhu cầu vật chất là nhu cầu hàng đầu, đảm bảo cho người lao động có thể sống để tạo ra của cải vật chất, thoả mãn được những nhu cầu tối thiểu. Cùng với sự phát triển xã hội, các nhu cầu vật chất của con người không ngừng được tăng lên cả về số lượng và chất lượng. Nhu cầu tỉnh thần của người lao động cũng rất phong phú, nó đòi hỏi những điều kiện để con người tồn tại và phát triển về mặt trí lực nhằm tạo ra tâm lý thoải mái trong quá trình sống và lao động. Trên thực tế, mặc dù hai nhân tố này là hai lĩnh vực hoàn toàn khác biệt song thực ra chúng lại có mối quan hệ khăng khít với nhau.