Tổng quan nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đặc biệt là ngành sản xuất da giày, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng chi phối từ 70% đến 75% trong tổng cơ cấu giá thành sản phẩm. Bất kỳ một biến động nhỏ nào về giá thu mua, mức độ hao hụt định mức hay sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng đều gây ra những tổn thất trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Đối với Công ty TNHH Giày Rieker Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi, một doanh nghiệp quy mô lớn tại Khu công nghiệp Tịnh Phong với hơn 3.002 lao động, xưởng đế đóng vai trò là mắt xích khởi đầu tối quan trọng trong quy trình sản xuất khép kín. Tuy nhiên, hoạt động quản trị vật tư tại đây bộc lộ nhiều điểm nghẽn khi phải xử lý hơn 100 mẫu mã giày dép thay đổi liên tục theo hai mùa thời trang mỗi năm.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa khung lý thuyết về quản trị nguyên vật liệu, phân tích thực trạng công tác hoạch định, mua sắm, dự trữ và cấp phát vật tư tại xưởng đế giai đoạn 2018–2020. Trên cơ sở đó, đề tài tìm ra nguyên nhân của các thiếu sót để xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào dòng nguyên vật liệu sản xuất đế giày tại xưởng đế thuộc chi nhánh Quảng Ngãi. Về mặt giá trị thực tiễn, việc tối ưu hóa chu trình cung ứng giúp doanh nghiệp kỳ vọng hạ tỷ lệ tiêu hao phế phẩm từ 2,4% xuống dưới 1,0%, giảm 15% đến 20% chi phí lưu kho trên mặt bằng 8.000 m2 và rút ngắn thời gian luân chuyển vốn lưu động phục vụ xuất khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng và vận hành hiện đại: Lý thuyết Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (Material Requirements Planning - MRP) và Lý thuyết Quản trị hàng tồn kho tối ưu (Economic Order Quantity - EOQ kết hợp Part Period Balancing - PPB). Hệ thống MRP cho phép đồng bộ hóa dữ liệu từ lịch trình sản xuất tổng thể (MPS), danh mục cấu trúc sản phẩm dạng cây (Bill of Materials - BOM) từ cấp 0 đến các cấp chi tiết, và tình trạng kho thực tế để tính toán chính xác tổng nhu cầu cũng như nhu cầu thực tế theo từng mốc thời gian.

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc: Nhu cầu độc lập là sản phẩm giày hoàn chỉnh do thị trường quyết định qua đơn hàng xuất khẩu; nhu cầu phụ thuộc là các loại vật tư cấu thành như hạt nhựa, cao su, hóa chất màu, keo dán được tính suy biến từ sản phẩm cuối cùng.
  • Nguyên tắc trừ lùi thời gian (Lead time offsetting): Kỹ thuật xác định thời điểm phát lệnh sản xuất hoặc đặt hàng bằng cách lấy thời điểm hoàn thành trừ đi khoảng thời gian cung ứng và chế tạo.
  • Định mức tiêu hao kỹ thuật: Lượng vật tư giới hạn cho phép để tạo ra 1 đơn vị sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng.
  • Hệ thống chi phí tồn kho: Sự đánh đổi kinh tế giữa chi phí lưu kho tăng dần và chi phí đặt hàng giảm dần khi quy mô lô hàng thay đổi.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng thông qua thiết kế nghiên cứu tình huống điển hình (Case study) tại doanh nghiệp sản xuất thực tế. Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả đã thu thập toàn bộ dữ liệu đơn hàng và báo cáo kho vận đối với 100 mẫu mã giày được sản xuất trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020. Đồng thời, khảo sát chuyên sâu có chọn đích danh được thực hiện với 70 cán bộ quản lý, kỹ sư và chuyên viên kế toán vật tư (chiếm 11,67% tổng số 600 nhân sự làm việc tại xưởng đế) để đánh giá quy trình vận hành.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng định mức vật liệu và thẻ kho quản lý 8.000 m2 diện tích lưu trữ của Công ty Giày Rieker Quảng Ngãi. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối), so sánh chu kỳ thời gian và phân tích ma trận đối chiếu sai lệch định mức. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chân thực các biến động khối lượng thực tế so với kế hoạch, bóc tách nguyên nhân hao hụt ở từng công đoạn cán luyện cao su và ép khuôn đế giày.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng tại xưởng đế Công ty Giày Rieker Quảng Ngãi đã mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 70% tổng giá trị cấu thành sản phẩm đế giày. Trong đó, các nguyên liệu chính gồm hạt nhựa TPU/EVA, mủ cao su và hóa chất tạo màu chiếm hơn 70% tổng chi phí vật tư nhập kho. Tuy nhiên, việc áp dụng định lượng gần đúng trong khâu pha chế khiến hệ số tiêu hao thực tế luôn vượt định mức kế hoạch khoảng 2,4%, gây thất thoát hàng trăm triệu đồng mỗi kỳ sản xuất.

Thứ hai, sản lượng và doanh thu có sự suy giảm rõ rệt trong năm 2020 do tác động của thị trường quốc tế. Cụ thể, sản lượng xưởng đế năm 2019 đạt mức cao nhưng đến năm 2020 giảm 4,1% xuống còn khoảng 1.800 nghìn đôi; doanh thu xuất khẩu giảm 4,0% (từ 42.227 triệu đồng năm 2019 xuống 40.269,5 triệu đồng năm 2020), kéo theo doanh thu toàn công ty giảm 4,2%. Tình trạng này dẫn đến lượng tồn kho các loại phụ liệu như mút xốp, bao bì, keo dán dư thừa cục bộ trên 12% so với nhu cầu thực tế.

Thứ ba, công suất thiết kế của nhà máy đạt 82.000 tấn/năm nhưng hiệu suất khai thác thực tế qua các năm chỉ dao động quanh ngưỡng 20% đến 25%. Sự chênh lệch lớn này gây lãng phí chi phí khấu hao tài sản cố định và mặt bằng kho nguyên liệu 8.000 m2.

Thứ tư, lực lượng lao động tại xưởng đế có quy mô 600 người (chiếm gần 20% nhân sự toàn công ty với 353 nữ và 247 nam năm 2020). Tỷ lệ lao động phổ thông chiếm đa số với 34,94%, trong khi lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm 30,12% và đại học chỉ chiếm khoảng 11,67%. Cơ cấu này tạo rào cản lớn khi triển khai quy trình số hóa trừ lùi thời gian trên phần mềm quản trị, dẫn đến việc chuyển giao chứng từ kho bị trễ từ 2 đến 3 ngày làm việc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên bắt nguồn từ việc công ty chưa tích hợp hoàn chỉnh hệ thống phần mềm MRP thế hệ mới, dẫn đến sự thiếu kết nối dữ liệu thời gian thực giữa Phòng Kinh doanh, Xưởng Đế và Phòng Kế toán. Phương thức đặt hàng theo lô cố định truyền thống không còn tương thích khi mẫu mã sản phẩm thay đổi quá nhanh theo từng mùa vụ.

Kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng sâu sắc với các công trình của Phạm Bá Sỹ (2016) tại Nhà máy tinh bột sắn Đắk Lắk và Hoàng Thị Minh (2019) tại Công ty Huetronics, khi đều chỉ ra rằng điểm nghẽn lớn nhất của các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam nằm ở khâu lập kế hoạch nhu cầu và kiểm soát định mức phế phẩm. Toàn bộ các phát hiện trên có thể được trực quan hóa thông qua bảng cân đối nhập - xuất - tồn theo tháng và biểu đồ đường thể hiện tỷ lệ sai lệch định mức vật tư giai đoạn 2018–2020, giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ nét các điểm hao hụt kinh tế trọng yếu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguyên vật liệu tại xưởng đế Rieker Quảng Ngãi:

  1. Ứng dụng toàn diện mô hình MRP trong công tác lập kế hoạch nhu cầu: Ban lãnh đạo cần chuẩn hóa cấu trúc cây sản phẩm BOM cho toàn bộ hơn 100 mẫu đế giày; thực hiện thuật toán tính nhu cầu thực tế kết hợp trừ lùi thời gian cung ứng chính xác. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm 15% thời gian lập kế hoạch đơn hàng, hoàn thành triển khai trong Quý II/2023 dưới sự chủ trì của Phòng Kế hoạch Vật tư.
  2. Cải tiến quy trình tiếp nhận, vận chuyển và bảo quản kho bãi: Quy hoạch lại 8.000 m2 mặt bằng kho nguyên liệu theo sơ đồ phân loại chuyên biệt (cao su, hóa chất màu, hạt nhựa); trang bị hệ thống giá kệ tiêu chuẩn và thiết bị kiểm soát độ ẩm cho keo dán. Mục tiêu giảm thiểu hao hụt hư hỏng tự nhiên xuống dưới 0,5%, thực hiện định kỳ hàng tháng do Thủ kho và Đội Vận chuyển chịu trách nhiệm.
  3. Tối ưu hóa chính sách định mức cấp phát và định cỡ lô hàng: Thay thế phương pháp mua theo lô cố định bằng phương pháp Cân đối giai đoạn bộ phận (Part Period Balancing - PPB) và mô hình EOQ điều chỉnh. Thiết lập định mức cấp phát hạt nhựa và mủ cao su chặt chẽ đến từng ca sản xuất, hướng tới mục tiêu kéo giảm tỷ lệ phế phẩm từ 2,4% xuống dưới 1,0% trước năm 2024 do Quản đốc xưởng đế trực tiếp giám sát.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và xây dựng cơ chế khoán vật tư: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản trị chuỗi cung ứng số cho 70 cán bộ quản lý và kỹ sư xưởng đế; áp dụng quy chế thưởng phạt tài chính minh bạch dựa trên tỷ lệ tiết kiệm định mức vật liệu, mục tiêu nâng cao 10% năng suất sử dụng vật tư mỗi năm do Phòng Tổ chức - Nhân sự phối hợp triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám đốc và Nhà quản trị sản xuất ngành da giày: Nắm bắt phương pháp kiểm soát dòng chi phí vật tư chiếm 70% giá thành, từ đó đưa ra các quyết định cắt giảm lãng phí và tối ưu hóa biên lợi nhuận hoạt động.
  • Trưởng bộ phận Kế hoạch, Cung ứng và Quản lý kho: Ứng dụng quy trình trừ lùi đơn hàng MRP và kỹ thuật cân đối giai đoạn bộ phận để giải quyết triệt để bài toán tồn kho ứ đọng trên diện tích lớn.
  • Học viên cao học, Giảng viên và Nhà nghiên cứu kinh tế: Khai thác bộ khung lý thuyết và nguồn số liệu thực chứng chi tiết về quản trị sản xuất của doanh nghiệp FDI quy mô trên 3.002 công nhân để phục vụ giảng dạy và nghiên cứu mở rộng.
  • Chuyên viên tư vấn giải pháp ERP và Chuyển đổi số: Sử dụng dữ liệu cấu trúc BOM và quy trình vận hành xưởng đế làm mô hình mẫu (use case) khi thiết kế module quản trị sản xuất cho các nhà máy chế tạo.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao quản trị nguyên vật liệu tại xưởng đế lại quyết định giá thành giày dép? Nguyên vật liệu tại xưởng đế như cao su, hạt nhựa TPU/EVA và hóa chất màu chiếm tới 70% giá trị sản phẩm. Mọi sai lệch định mức hay hư hỏng trong quá trình pha trộn đều làm tăng trực tiếp chi phí sản xuất, ảnh hưởng tiêu cực đến giá bán và sức cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.

Mô hình MRP giải quyết thách thức thay đổi mẫu mã liên tục như thế nào? MRP phân tích cấu trúc sản phẩm thành sơ đồ hình cây nhiều cấp. Khi xưởng sản xuất hơn 100 mẫu mã khác nhau theo mùa, hệ thống tự động bóc tách và nhân hệ số nhu cầu chi tiết, giúp xác định chính xác số lượng và ngày cần vật tư mà không phụ thuộc vào ước lượng cảm tính.

Điểm khác biệt giữa phương pháp EOQ và phương pháp Cân đối giai đoạn bộ phận (PPB) là gì? Mô hình EOQ phù hợp cho nhu cầu độc lập, đồng nhất với lượng đặt cố định. Ngược lại, PPB là phương pháp ghép lô linh hoạt dành cho nhu cầu phụ thuộc biến đổi theo giai đoạn trong MRP, giúp cân bằng tối ưu giữa chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng mà không gây ứ đọng vốn.

Tại sao công suất xưởng đế chỉ đạt 20% đến 25% công suất thiết kế 82.000 tấn/năm? Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp chủ động điều tiết theo nhu cầu đơn hàng xuất khẩu thực tế từ công ty mẹ ở nước ngoài, đồng thời sự biến động thị trường năm 2020 khiến sản lượng giảm 4,1%, tạo ra khoảng trống công suất chưa khai thác hết.

Doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp tính giá xuất kho nào cho nguyên vật liệu? Doanh nghiệp nên ưu tiên áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) hoặc phương pháp Hệ số giá hạch toán. Cách làm này giúp phản ánh kịp thời giá trị thực tế của vật tư xuất xưởng, hỗ trợ kế toán hạch toán chính xác giá thành trong điều kiện giá hạt nhựa và hóa chất biến động liên tục.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất da giày, khẳng định vai trò chi phối của chi phí vật tư khi chiếm 70% giá thành sản phẩm.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh vận hành tại xưởng đế Công ty Giày Rieker Quảng Ngãi với quy mô 600 lao động, chỉ rõ các tồn tại về công suất sử dụng đạt 20% đến 25% và hao hụt định mức 2,4%.
  • Hệ thống hóa cấu trúc phân tích nhu cầu theo mô hình MRP, thiết lập cơ chế trừ lùi thời gian phát lệnh sản xuất cho hơn 100 mẫu mã giày theo mùa vụ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình rõ ràng, kết hợp hoàn thiện kho bãi 8.000 m2, tối ưu hóa kích cỡ lô hàng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, tối ưu hóa dòng vốn lưu động và nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

Các doanh nghiệp sản xuất và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ dữ liệu, biểu mẫu BOM và thuật toán hoạch định chi tiết trong công trình để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị vận hành nhà máy.