Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xăng dầu tại khu vực Tây Nguyên đóng vai trò huyết mạch trong việc duy trì chuỗi cung ứng năng lượng phục vụ phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng. Trong giai đoạn 2013-2015, Công ty Xăng dầu Bắc Tây Nguyên trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) đã nắm giữ khoảng 60% đến 65% thị phần tại hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum, vận hành mạng lưới gồm 38 cửa hàng bán lẻ trực thuộc cùng 25 đại lý nhượng quyền thương mại. Tuy nhiên, sự ra đời của Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu đã tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt khi có thêm nhiều đầu mối và thương nhân phân phối tham gia thị trường, làm bộc lộ rõ những bất cập trong quản trị kênh của doanh nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng tổ chức, vận hành và quản lý mạng lưới phân phối xăng dầu tại địa bàn Bắc Tây Nguyên. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kênh, đánh giá toàn diện hoạt động phân phối của công ty qua dữ liệu 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015, và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản trị kênh giai đoạn 2016-2018 với tầm nhìn định hướng đến năm 2020.

Phạm vi không gian tập trung tại thị trường tỉnh Gia Lai và Kon Tum, nơi có đặc điểm địa hình phức tạp và mật độ dân cư phân tán. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc giúp doanh nghiệp cắt giảm từ 3% đến 5% chi phí lưu thông, giảm thiểu xung đột nội bộ giữa các luồng phân phối và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn trên thị trường năng lượng vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler (2009), kết hợp các mô hình quản trị kênh phân phối của Trương Đình Chiến (2000) và giáo trình Quản trị Marketing định hướng giá trị của Lê Thế Giới và Nguyễn Xuân Lãn (2011). Kênh phân phối được định nghĩa là một tập hợp các tổ chức, cá nhân độc lập hoặc phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào tiến trình đưa sản phẩm xăng dầu từ kho đầu mối đến tay người tiêu dùng cuối cùng.

Hệ thống lý thuyết phân tích sâu 3 cấu trúc kênh cơ bản: kênh phân phối trực tiếp (cấp 0), kênh gián tiếp 1 cấp (qua đại lý bán lẻ) và kênh gián tiếp 2 cấp (qua tổng đại lý hoặc thương nhân bán buôn). Vận hành của kênh được gắn liền với mô hình Hệ thống Marketing Dọc (VMS) và sự liên kết giữa 8 dòng vận động cốt lõi: dòng vận động vật lý, dòng chuyển giao quyền sở hữu, dòng thanh toán, dòng thông tin, dòng khuyến mại, dòng đàm phán thương lượng, dòng đặt hàng và dòng chia sẻ rủi ro. Các khái niệm về xung đột kênh (xung đột dọc, xung đột ngang, xung đột đa kênh) và các chính sách quản trị thành viên kênh (tuyển chọn, động viên, đánh giá, kiểm soát) tạo nên khung phân tích đa chiều cho đề tài.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp phân tích thực chứng và phân tích chuẩn tắc. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và thống kê sản lượng tiêu thụ của Công ty Xăng dầu Bắc Tây Nguyên trong giai đoạn 2013-2015. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế và phỏng vấn chuyên sâu.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 45 đơn vị thành viên kênh, bao gồm 25 cửa hàng trưởng trực thuộc và 20 chủ doanh nghiệp đại lý thương quyền tại 2 tỉnh Gia Lai và Kon Tum. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm bao quát đầy đủ các địa bàn trọng điểm như thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thành phố Kon Tum và các huyện vùng sâu. Phương pháp phân tích định lượng dựa trên thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng chi phí và phân tích đa tiêu chí với thang điểm 100 để lượng hóa mức độ đáp ứng của từng thành viên kênh. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh chính xác các điểm nghẽn trong quá trình lưu thông hàng hóa và cung cấp căn cứ vững chắc cho việc ra quyết định điều chỉnh hệ thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu doanh thu và sản lượng tiêu thụ qua các kênh có sự mất cân đối rõ nét. Kênh bán lẻ trực tiếp qua hệ thống 38 cửa hàng của công ty chiếm tới 62% tổng sản lượng tiêu thụ toàn địa bàn, trong khi kênh gián tiếp qua hệ thống đại lý cấp 1 và cấp 2 chiếm khoảng 38%. Tốc độ tăng trưởng sản lượng của kênh đại lý có xu hướng suy giảm trung bình 4,2% mỗi năm trong giai đoạn 2013-2015 do các rào cản về cơ chế chiết khấu.

Thứ hai, dòng vận động vật chất chịu áp lực chi phí rất lớn do khoảng cách vận chuyển trung bình từ kho đầu mối Quy Nhơn lên vùng Bắc Tây Nguyên vượt trên 180 km đường đèo dốc. Chi phí vận tải đường bộ chiếm tới 46% tổng chi phí lưu thông của công ty, gây áp lực trực tiếp lên biên lợi nhuận gộp của từng lít xăng dầu bán buôn.

Thứ ba, xung đột kênh diễn ra nghiêm trọng ở cả chiều dọc lẫn chiều ngang. Khoảng 65% đại lý tư nhân được khảo sát cho rằng có sự bất bình đẳng trong chính sách ưu đãi giá và thời gian giao hàng giữa cửa hàng trực thuộc và đại lý bên ngoài. Thêm vào đó, xung đột ngang xảy ra khi có 12 trường hợp các cửa hàng xăng dầu nằm cạnh tranh trực tiếp trên cùng một cung đường quốc lộ trong bán kính dưới 3 km.

Thứ tư, công tác đánh giá và tuyển chọn thành viên kênh còn mang nặng tính định tính. Doanh nghiệp chưa áp dụng bộ tiêu chí định lượng chuẩn, dẫn đến tình trạng 28% đại lý trực thuộc không đạt chỉ tiêu sản lượng tối thiểu đã cam kết trong hợp đồng phân phối hàng năm.

Thảo luận kết quả

Các số liệu phân tích cho thấy nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ sự cứng nhắc trong cơ chế điều hành tập trung và sự chậm trễ trong việc cập nhật công nghệ quản trị chuỗi cung ứng. Khi so sánh với nghiên cứu về hệ thống phân phối xăng dầu Bình Định của Nguyễn Đức Hiên (2012) và nghiên cứu của Lê Thành Trung (2013) về kênh dầu nhờn Petrolimex, mô hình phân phối tại vùng cao đòi hỏi mức độ tích hợp hệ thống marketing dọc (VMS) chặt chẽ hơn nhiều để bù đắp các chi phí logistics phát sinh.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ ràng rằng nếu trình bày qua biểu đồ cơ cấu doanh thu theo luồng kênh, kênh trực tiếp tạo ra nguồn thu ổn định nhưng chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng lại chiếm hơn 70% ngân sách tài sản cố định. Ngược lại, bảng tổng hợp chi phí phân phối cho thấy chi phí trung gian của kênh đại lý tuy thấp nhưng thiếu sự trung thành thương hiệu. Do vậy, việc tái cấu trúc các dòng luân chuyển hàng hóa và số hóa dòng thông tin là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ thị phần trước sự mở rộng của các đối thủ tư nhân và đầu mối quân đội trên địa bàn Tây Nguyên.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, xây dựng và chuẩn hóa quy trình tuyển chọn thành viên kênh phân phối theo thang điểm 100. Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm chủ trì áp dụng bộ tiêu chuẩn định lượng này từ quý 1/2016, tập trung vào 5 nhóm tiêu chí: năng lực tài chính, vị trí mặt bằng thương mại, uy tín kinh doanh, kinh nghiệm quản lý và cam kết sản lượng. Mục tiêu là nâng tỷ lệ đại lý đạt chuẩn nhận diện thương hiệu Petrolimex lên mức 90% vào cuối năm 2017.

Thứ hai, đổi mới chính sách chiết khấu hoa hồng và chương trình động viên tài chính linh hoạt. Ban Giám đốc công ty cần phê duyệt khung chiết khấu bậc thang lũy tiến theo sản lượng tiêu thụ hàng tháng từ quý 2/2016. Chính sách này nhắm tới việc gia tăng 12% sản lượng tiêu thụ qua hệ thống đại lý ngoài quốc doanh và khuyến khích các trung gian thanh toán đúng hạn trong vòng 15 ngày.

Thứ ba, triển khai hệ thống quản trị logistics thông minh và dòng thông tin số hóa. Phòng Kỹ thuật công nghệ cần phối hợp cùng các kho cảng hoàn thành lắp đặt hệ thống đo bồn tự động và phần mềm quản lý đơn hàng trực tuyến tại 100% các cửa hàng và đại lý trong năm 2017. Ứng dụng này nhằm giảm tỷ lệ hao hụt xăng dầu xuống dưới mức 0,15% và cắt giảm 20% thời gian luân chuyển đơn hàng.

Thứ tư, ban hành quy chế phân vùng thị trường và giải quyết triệt để mâu thuẫn kênh. Hội đồng quản trị công ty cần thiết lập khoảng cách an toàn tối thiểu 5 km giữa các điểm bán lẻ trên các tuyến quốc lộ huyết mạch trước quý 4/2016, đồng thời thành lập tổ hòa giải thương mại nội bộ để xử lý 100% các tranh chấp quyền lợi phân phối trong vòng 48 giờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và chuyên viên quản trị marketing tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để hoạch định chiến lược bao phủ thị trường và tối ưu hóa chi phí vận hành kênh phân phối tại các khu vực địa lý đặc thù.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển. Đề tài cung cấp khung phân tích thực chứng sâu sắc về 8 dòng vận động trong kênh và phương pháp đánh giá đa tiêu chí áp dụng cho ngành hàng năng lượng.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Công Thương tại các tỉnh Gia Lai và Kon Tum. Báo cáo nghiên cứu là cơ sở thực tiễn hữu ích để xây dựng quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu bảo đảm cự ly an toàn và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Nhóm thứ tư là các nhà đầu tư tư nhân, thương nhân đại lý có nhu cầu gia nhập hệ thống phân phối xăng dầu. Nghiên cứu giúp nhóm này nắm bắt rõ cơ chế phân chia quyền sở hữu, cách thức tính toán chiết khấu và nghĩa vụ chia sẻ rủi ro khi liên kết cùng các tập đoàn lớn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn vận dụng khung lý thuyết nào để phân tích hệ thống phân phối xăng dầu? Tác giả đã kết hợp lý thuyết quản trị marketing của Philip Kotler với mô hình 8 dòng vận động kênh của Trần Minh Đạo và cấu trúc hệ thống marketing dọc VMS. Khung lý thuyết này giúp đánh giá toàn diện cả cấu trúc tổ chức, dòng chảy vật chất và sự phối hợp giữa 38 cửa hàng trực thuộc cùng các đại lý bên ngoài.

Tại sao chi phí dòng vận động vật lý tại Công ty Xăng dầu Bắc Tây Nguyên lại chiếm tỷ trọng cao? Do đặc thù địa hình đồi núi hiểm trở và khoảng cách vận chuyển từ kho trung chuyển ven biển Quy Nhơn lên Pleiku vượt trên 180 km, chi phí vận tải đường bộ bằng xe xitec chiếm tới 46% tổng chi phí lưu thông. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tối ưu hóa tải trọng và điều phối lộ trình khoa học.

Xung đột kênh phổ biến nhất tại doanh nghiệp là gì và tỷ lệ đại lý phản ánh ra sao? Xung đột phổ biến nhất là cạnh tranh nội bộ về giá bán và địa bàn giữa cửa hàng trực thuộc công ty với các đại lý tư nhân lân cận. Khảo sát thực tế chỉ ra có tới 65% đại lý phản ánh sự thiếu nhất quán trong chính sách chiết khấu và cự ly phân bổ điểm bán quá dày đặc.

Bộ tiêu chí đánh giá thành viên kênh mới được xây dựng dựa trên những yếu tố nào? Bộ tiêu chí áp dụng thang điểm 100 được chia thành 5 nhóm chỉ số: năng lực tài chính và trả nợ đúng hạn, vị trí mặt bằng thương mại, sản lượng bán ra thực tế hàng tháng, trình độ quản trị nhân sự và mức độ tuân thủ quy chuẩn thương hiệu Petrolimex.

Ứng dụng công nghệ thông tin mang lại lợi ích gì cho công tác quản trị kênh tại công ty? Việc lắp đặt hệ thống đo bồn tự động và số hóa dòng thông tin đặt hàng tại 100% điểm phân phối giúp cắt giảm tỷ lệ hao hụt xăng dầu xuống dưới 0,15%, đồng thời hỗ trợ theo dõi mức tồn kho tức thời để điều động nguồn hàng chính xác theo thời gian thực.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối trong ngành kinh doanh xăng dầu, làm rõ vai trò của 8 dòng vận động và mô hình marketing dọc.
  • Phân tích chi tiết thực trạng phân phối tại Công ty Xăng dầu Bắc Tây Nguyên giai đoạn 2013-2015, chỉ ra điểm nghẽn về chi phí vận tải chiếm 46% và xung đột kênh tại 65% đại lý khảo sát.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược gồm chuẩn hóa tiêu chí tuyển chọn theo thang điểm 100, điều chỉnh chiết khấu bậc thang, số hóa quản lý kho bồn và phân vùng thị trường.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể từ quý 1/2016 đến hết năm 2018, tạo nền tảng vững chắc để công ty mở rộng độ bao phủ thị trường trên 85% địa bàn 2 tỉnh Gia Lai và Kon Tum.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cao cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu trong việc nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng xăng dầu Việt Nam.