Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Viễn thông - Công nghệ thông tin, nguồn nhân lực đóng vai trò là tài sản cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh và sự tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp. Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình, trực thuộc Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT VinaPhone), sau giai đoạn tái cơ cấu đã ghi nhận quy mô doanh thu viễn thông và công nghệ thông tin đạt 465.511 triệu đồng vào năm 2019, song tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chỉ đạt 93%, giảm so với mức 106% của năm 2017 (đạt 413.198 triệu đồng). Đáng chú ý, năng suất lao động năm 2018 của đơn vị chỉ đạt 2.992 triệu đồng/người/năm, thấp hơn đáng kể so với các đơn vị cùng hệ thống như VNPT Đắk Lắk đạt 3.443 triệu đồng/người/năm và VNPT Long An đạt 6.412 triệu đồng/người/năm.

Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu, đánh giá toàn diện công tác phát triển nguồn nhân lực nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về năng suất và thích ứng với chiến lược kinh doanh số. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nhân lực trong doanh nghiệp dịch vụ, phân tích thực trạng cơ cấu, năng lực chuyên môn và động lực làm việc của 150 cán bộ nhân viên tại đơn vị trong giai đoạn 2017 - 2019. Từ đó, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có giá trị thực tiễn đến năm 2022, hướng tới mục tiêu gia tăng 15% đến 20% năng suất lao động và chuẩn hóa 100% năng lực chuyên môn cho lực lượng bán hàng trực tiếp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản trị nhân sự hiện đại và mô hình phát triển năng lực chuẩn quốc tế:

  • Mô hình năng lực ASK (Attitude - Skills - Knowledge): Được phát triển từ nền tảng phân loại mục tiêu giáo dục của Benjamin Bloom và chuẩn hóa bởi Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO), mô hình đánh giá nguồn nhân lực qua ba cấu phần: Kiến thức chuyên môn (Knowledge), Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Skills) và Thái độ, nhận thức làm việc (Attitude).
  • Mô hình đào tạo hệ thống ADDIE: Bao gồm 5 giai đoạn liên hoàn gồm Phân tích nhu cầu (Analysis), Thiết kế chương trình (Design), Phát triển học liệu (Development), Thực hiện đào tạo (Implementation) và Đánh giá hiệu quả (Evaluation).
  • Thuyết tháp nhu cầu Maslow và Lý thuyết động lực làm việc: Ứng dụng để thiết kế chính sách tạo động lực thông qua thỏa mãn đồng thời nhu cầu vật chất (tiền lương, thưởng, phúc lợi) và nhu cầu tinh thần (môi trường làm việc, sự thừa nhận, cơ hội thăng tiến).
  • Khung phát triển con người của UNDP: Tiếp cận phát triển nhân lực qua các nhân tố giáo dục đào tạo, môi trường làm việc và giải phóng tiềm năng sáng tạo của người lao động.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: Nguồn nhân lực doanh nghiệp, Phát triển nguồn nhân lực toàn diện, Cơ cấu nhân lực theo ngành nghề - bộ phận và Động lực thúc đẩy lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát toàn diện với cỡ mẫu 115 người trên tổng số 150 cán bộ nhân viên toàn đơn vị, đạt tỷ lệ bao phủ mẫu 76,67%. Mẫu khảo sát được thu thập theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đại diện cho mọi nhóm vị trí: 8 cán bộ cấp Trưởng/Phó phòng (chiếm 6,96%), 7 cán bộ Ban Giám đốc bán hàng khu vực (chiếm 6,09%), 6 tổ trưởng chuyên môn (chiếm 5,21%) và 94 nhân viên trực tiếp (chiếm 81,74%). Về giới tính, mẫu gồm 71 nữ (61,74%) và 44 nam (38,26%); trình độ gồm 4 nhân sự sau đại học (3,48%), 67 đại học và cao đẳng (58,28%), cùng 44 nhân sự trình độ khác (38,26%).
  • Nguồn dữ liệu và thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự định kỳ giai đoạn 2017 - 2019 của Phòng Tổng hợp - Nhân sự. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua 115 phiếu khảo sát bảng câu hỏi chuẩn hóa thang đo Likert 5 mức độ trong năm 2019 - 2020.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng %, phân tích chuỗi thời gian và đối sánh chỉ số năng suất lao động. Phương pháp này được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ đáp ứng chuẩn năng lực ASK, xác định khoảng cách kỹ năng thực tế so với yêu cầu công việc kinh doanh số, đồng thời làm rõ sự mất cân đối trong cơ cấu lao động theo ngành nghề đào tạo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm đã chỉ ra 4 phát hiện cốt lõi về thực trạng nguồn nhân lực tại đơn vị:

  • Mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu ngành nghề đào tạo: Dữ liệu năm 2019 cho thấy nhân sự đào tạo chuyên ngành Điện tử - Viễn thông chiếm 29,33% (44 người) và Khai thác Bưu chính Viễn thông chiếm 19,33% (29 người). Tổng số lao động khối kỹ thuật chiếm tới 48,66%, trong khi khối ngành Quản trị kinh doanh chỉ chiếm 16,67% (25 người) và Tài chính kế toán chiếm 16,00% (24 người). Mặc dù hơn 80% nhân sự đang đảm nhiệm vị trí bán hàng và chăm sóc khách hàng, phần lớn lực lượng này phải làm việc trái ngành nghề đào tạo ban đầu.
  • Hiện tượng già hóa đội ngũ lao động trẻ: Lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi sụt giảm mạnh từ mức 16,20% (25 người năm 2017) xuống còn 8,70% (13 người năm 2019). Ngược lại, nhóm tuổi từ 30 đến 40 tuổi chiếm đa số với 68,00% (102 người) và nhóm từ 41 đến 50 tuổi tăng từ 15,60% lên 20,70% (31 người), cho thấy nguy cơ thiếu hụt đội ngũ kế cận có tính linh hoạt và khả năng tiếp thu công nghệ nhanh.
  • Năng suất lao động và hiệu quả doanh thu có dấu hiệu chững lại: Năm 2018, năng suất lao động của đơn vị chỉ đạt 2.992 triệu đồng/người, chỉ bằng 46,66% so với mức 6.412 triệu đồng/người của VNPT Long An. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu giảm từ 106% năm 2017 xuống 99% năm 2018 và còn 93% năm 2019, phản ánh năng lực cạnh tranh thương mại chưa tương xứng với tiềm năng địa bàn.
  • Cơ chế tạo động lực và nguồn lực tham mưu nhân sự còn mỏng: Phòng Tổng hợp - Nhân sự chỉ có 7 nhân sự (chiếm 4,66% tổng biên chế), thiếu vắng các chuyên gia chuyên sâu về quản trị tiền lương và kinh tế lao động. Kết quả khảo sát ý kiến nhân viên cho thấy sự kỳ vọng cao về đổi mới chính sách phân phối thu nhập theo hiệu quả công việc thực tế thay vì thâm niên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng lệch pha cơ cấu ngành nghề xuất phát từ yếu tố lịch sử bàn giao sau tái cơ cấu tổ chức năm 2015, khi phần lớn nhân sự kỹ thuật viễn thông được chuyển sang làm công tác kinh doanh tiếp thị nhưng chưa được đào tạo bài bản và kịp thời. Bên cạnh đó, chủ trương tinh giảm biên chế, giảm tổng nhân sự từ 154 người năm 2017 xuống 150 người năm 2019 và chính sách hạn chế tuyển dụng mới từ cấp trên đã làm gia tăng tốc độ già hóa nguồn nhân lực.

Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương đồng với các công trình thực nghiệm trước đây tại các doanh nghiệp viễn thông nhà nước, tiêu biểu như nghiên cứu của Diệp Hương Chi (2013) tại VNPT Đà Nẵng và khảo sát của Ngô Thị Minh Hằng (2008). Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng điểm nghẽn lớn nhất trong chuyển đổi mô hình kinh doanh viễn thông chính là kỹ năng bán hàng và thái độ phục vụ khách hàng của đội ngũ kỹ thuật chuyển đổi.

Về mặt biểu diễn dữ liệu khoa học, các chỉ số biến động nguồn nhân lực và hiệu quả kinh doanh của luận văn được trực quan hóa thông qua hệ thống bảng biểu so sánh đa chiều và các biểu đồ cấu trúc. Biểu đồ hình quạt thể hiện rõ nét sự chênh lệch cơ cấu ngành nghề (khối kỹ thuật chiếm 48,66% so với khối kinh tế 32,67%), trong khi biểu đồ cột kết hợp đường biểu diễn tương quan nghịch biến giữa xu hướng già hóa lao động và mức sụt giảm tỷ lệ hoàn thành doanh thu giai đoạn 2017 - 2019. Cách thức trình bày này giúp các nhà quản trị nhận diện trực quan những mắt xích yếu nhất trong chuỗi vận hành nhân sự.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2020 - 2022:

  • Hoàn thiện và chuẩn hóa cơ cấu nguồn nhân lực theo vị trí việc làm: Rà soát lại bản mô tả công việc, tái sắp xếp và điều chuyển nhân sự giữa 7 Phòng bán hàng khu vực và Phòng Khách hàng Tổ chức - Doanh nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ trọng lao động chuyên trách kinh doanh giải pháp số lên 85% tổng nhân lực, phấn đấu tỷ lệ nhân sự có chuyên môn kinh tế đạt 45% vào năm 2022. Chủ thể thực hiện là Phòng Tổng hợp - Nhân sự và Ban Giám đốc, triển khai từ Quý I/2021 đến hết năm 2022.
  • Triển khai chương trình đào tạo lại kỹ năng số theo mô hình ASK và ADDIE: Tổ chức các khóa huấn luyện chuyên sâu ngắn hạn về kỹ năng đàm phán, quản trị khách hàng doanh nghiệp và tiếp thị dịch vụ công nghệ thông tin (VNPT-iOffice, vnEdu, hóa đơn điện tử). Mục tiêu đạt 100% nhân viên trực tiếp được chuẩn hóa năng lực ASK, nâng năng suất lao động bình quân vượt mức 4.000 triệu đồng/người/năm. Chủ thể chủ trì là Trung tâm Đào tạo phối hợp với Phòng Điều hành - Nghiệp vụ, định kỳ hàng quý trong năm 2021 - 2022.
  • Cải tiến cơ chế tiền lương và đãi ngộ gắn liền với hiệu quả công việc: Thiết kế lại quy chế phân phối thu nhập 3P (vị trí công việc, năng lực cá nhân, kết quả thực hiện KPI). Mục tiêu tăng 15% đến 20% thu nhập cho nhân sự có thành tích xuất sắc, nâng mức độ hài lòng về chính sách đãi ngộ lên trên 85%. Chủ thể thực hiện là Phòng Kế hoạch - Kế toán và Phòng Tổng hợp - Nhân sự, bắt đầu áp dụng từ Quý II/2021.
  • Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và lộ trình thăng tiến minh bạch: Thiết lập khung tiêu chuẩn bổ nhiệm, thi tuyển chức danh quản lý công khai và tạo điều kiện luân chuyển công việc định kỳ. Mục tiêu giảm thiểu 30% xung đột vai trò công việc và đảm bảo 100% nhân sự diện quy hoạch có lộ trình phát triển rõ ràng đến năm 2022. Chủ thể chỉ đạo là Ban Giám đốc Trung tâm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Lãnh đạo và Nhà quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp Viễn thông - CNTT: Cung cấp khung phương pháp luận và các bước triển khai tái cơ cấu nhân sự từ kỹ thuật sang kinh doanh, đặc biệt hữu ích cho các chi nhánh viễn thông cấp tỉnh đang thực hiện chuyển đổi số tổ chức.
  • Học viên cao học, Nghiên cứu sinh và Giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Tài liệu tham khảo toàn diện về cách thức kết hợp mô hình ASK, quy trình ADDIE và phương pháp khảo sát định lượng Likert trong đánh giá chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp nhà nước.
  • Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc và Quản trị tổ chức: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm sống động và mô hình giải pháp mẫu về xây dựng định biên lao động, thiết kế cơ chế lương thưởng thúc đẩy hiệu suất làm việc.
  • Đội ngũ cán bộ nhân viên trong ngành Viễn thông: Giúp người lao động tự đánh giá khoảng cách năng lực bản thân theo khung ASK, từ đó chủ động xây dựng lộ trình học tập, nâng cao kỹ năng bán hàng và thích ứng với môi trường số hóa.

Câu hỏi thường gặp

Hạn chế lớn nhất trong cơ cấu nguồn nhân lực tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình giai đoạn 2017 - 2019 là gì?
Hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối giữa chuyên ngành đào tạo và vị trí việc làm thực tế. Hơn 48,66% nhân sự được đào tạo ngành kỹ thuật viễn thông nhưng phải trực tiếp đảm nhiệm công tác tiếp thị, bán hàng, trong khi nhóm chuyên ngành kinh tế và quản trị kinh doanh chỉ chiếm 32,67%, gây áp lực lớn cho công tác đào tạo lại.

Tại sao mô hình ASK lại được lựa chọn làm khung phân tích chính trong luận văn?
Mô hình ASK cho phép đo lường định lượng toàn diện ba khía cạnh của nguồn nhân lực gồm Kiến thức chuyên môn, Kỹ năng thực hành và Thái độ làm việc. Khung lý thuyết này giúp doanh nghiệp xác định chính xác khoảng cách năng lực của từng chức danh, từ đó thiết kế chương trình đào tạo đúng đối tượng và tối ưu hóa chi phí.

Nguyên nhân chính khiến năng suất lao động năm 2018 của đơn vị đạt thấp hơn các chi nhánh khác là gì?
Năng suất lao động năm 2018 đạt 2.992 triệu đồng/người, thấp hơn VNPT Long An (6.412 triệu đồng/người), do quy mô thị trường địa phương đặc thù, tỷ trọng lao động trên 40 tuổi cao (23,40%), cùng sự thiếu hụt kỹ năng tư vấn các gói giải pháp số giá trị gia tăng cao cho khối khách hàng tổ chức doanh nghiệp.

Luận văn đề xuất giải pháp gì để giải quyết vấn đề già hóa nhân lực tại đơn vị?
Luận văn đề xuất kết hợp chính sách luân chuyển công việc nội bộ để tạo động lực mới, áp dụng mô hình kèm cặp cố vấn (mentoring) giữa nhân sự giàu kinh nghiệm và lao động trẻ, đồng thời đề xuất Tổng công ty cơ chế tuyển dụng mở đối với các chuyên gia công nghệ thông tin xuất sắc.

Các doanh nghiệp ngoài ngành viễn thông có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu này không?
Hoàn toàn có thể. Quy trình 4 bước từ khảo sát năng lực theo chuẩn ASK, phân tích thực trạng định biên, ứng dụng mô hình ADDIE đến đổi mới chính sách đãi ngộ 3P trong luận văn là khung tham chiếu chuẩn hóa, có thể áp dụng cho mọi doanh nghiệp dịch vụ đang trong quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực toàn diện trong doanh nghiệp dịch vụ viễn thông thông qua việc tích hợp mô hình chuẩn quốc tế ASK và quy trình đào tạo ADDIE.
  • Phân tích thực chứng trên mẫu 115 nhân sự đã chỉ rõ những điểm nghẽn cốt lõi về sự lệch pha ngành nghề (48,66% lao động kỹ thuật làm kinh doanh) và xu hướng già hóa nhân lực với nhóm dưới 30 tuổi chỉ còn 8,70%.
  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh về năng suất lao động (đạt 2.992 triệu đồng/người năm 2018) và tỷ lệ hoàn thành doanh thu (93% năm 2019), làm cơ sở vững chắc cho việc hoạch định chiến lược nhân sự.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền chỉ số đo lường mục tiêu, đơn vị chịu trách nhiệm và lộ trình thực hiện chi tiết cho giai đoạn 2021 - 2022.
  • Đóng góp nguồn học liệu thực nghiệm có giá trị cao cho công tác nghiên cứu học thuật và quản trị thực tiễn tại các tổ chức kinh tế chuyển đổi số.

Kính mời quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị tiếp tục tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để khai thác các biểu mẫu phân tích định biên, bộ câu hỏi khảo sát năng lực chuyên sâu và ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp.