CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIEN NGUON NHAN LUC 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1 Nguồn nhân lực trong tổ chức Trong mỗi một tô chức, nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực, trí lực và tâm lực của con người được vận dụng trong quá. trình làm việc (Nguyễn Thị Lê Trâm, 2015). Nó cũng được xem là sức lao đông của con người ~ một nguồn lực quý giá nhất trong mỗi một người lao đông.
Nhân lực của tổ chức bao gồm tắt cả người lao động làm việc trong tổ chức đó, bao gồm các cán bộ lãnh đạo và các cán bộ nhân viên, chuyên viên của tổ chức đó. Nhân lực nghĩa là chứa yếu tố con người, do vậy nó rất nhạy cảm và phức tạp. Con người cũng là yếu tố cấu thành nên tổ chức, và quyết định sự thành bại của tô chức. Theo Nguyễn Quốc Tuần và cộng sự (2006), nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa bao gồm kinh nghiệm, kỳ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bắt cứ đặc điểm nào khác của những người lao động.
Như vậy để xác định nguồn nhân lực, chúng ta phải xác định các thông tin cả định lượng và định tính dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Cụ thể chúng ta thường phải xác định quy mô của lực lượng này và cơ cấu theo các đặc điểm khác nhau như giới tính, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngành nghề, theo các đặc điểm về kinh nghiệm, kỹ năng và ngoài ra còn có những mô tả về sự tận tâm, tiềm năng,. của những người lao động trong tổ chức. Trong mỗi doanh nghiệp, nguồn nhân lực, một mặt là động lực thúc đẩy sự phát triển của tổ chức, mặt khác, nguồn nhân lực cũng là mục tiêu của chính sự phát triển tổ chức (Nguyễn Văn Long, 2010).
Hay nói cách khác sự phát triển của tổ chức cũng nhằm phục vụ lợi ích và tạo điều kiện phát triển cho nguồn nhân lực. Do đó, nhà quản lý cần phải quan tâm, bồi dưỡng nguồn nhân lực của mình để đảm bảo nguồn nhân lực đủ mạnh cả về chất và lượng, đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp không chỉ ở hiện tại mà trong cả tương lai. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực Trước hết, cần hiểu rõ khái niệm phát triển. Phát triển là quá trình biến đổi hoặc làm cho biến đồi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao.
‘Theo quan điểm duy vật biện chứng, phát triển là một quá trình biến đổi từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp. Trong tổ chức, phát triển là quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng lực và động cơ của nhân viên để biến họ thành những nhân viên tương lai quý báu của tổ chức. Phát triển không chỉ gồm đào tạo mà còn cả sự nghiệp và những kinh nghiệm khác nữa. Theo Nguyễn Thị Bích Thu (2012), mục đích chủ yếu của phát triển nguồn nhân lực chiến lược là nâng cao năng lực nguồn lực với niềm tin rằng tai sản con người của một tổ chức là nguồn lực chủ yếu của lợi thế cạnh tranh.
Các mục tiêu cụ thể là phát triển tài nguyên tri thức và đây mạnh việc học tập cá nhân, học tập nhóm và học tập tổ chức bằng cách tạo ra văn hóa học tập — tạo ra một môi trường khuyến khích người lao động học tập và phát triển, đồng thời trí thức được quản trị một cách có hệ thống. Tùy theo các góc nhìn và hướng tiếp cận khác nhau ma có một số khái niệm về phát triển nguồn nhân lực như sau: Theo tác giả Nguyễn Vân Điểm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), “Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định nhằm tạo sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động”. Trong phạm vi luận văn, phát triển nguồn nhân lực được chú trọng về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp để đáp ứng được yêu cầu của tô chức sắp tới và đáp ứng được chính bản thân người lao động. Nói 10 cách khác, phát triển nguồn nhân lực là tăng chất lượng nguồn nhân lực trong, tổ chức để đủ sức thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Nâng cao chất lượng. của nguồn nhân lực là quá trình tạo lập và phát triển năng lực toàn diện của con người vì sự tiến bộ kinh tế xã hội và sự hoàn thiện bản thân mỗi con người. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp chính là nâng. cao các mặt: trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng, trình độ nhận thức của người lao động để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của tô chức sắp tới và đáp ứng được chính bản thân người lao động nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các cơ chế hính sách và biện pháp hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và điều chỉnh hợp lý về số lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi nguồn nhân lực (Hà Văn Hội, 2009).Theo Nguyễn Quốc Tuấn và cộng sự (2006), phát triển nguồn nhân lực nhằm vào phát triển năng lực của người nhân viên và các nhà quản trị cho các nhiệm vụ trong tương lai và xem phát triển năng lực các nhà quản trị là thành tố quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực. (2006) cho rằng khái niệm “học tập và phát triển” và “phát triển nguồn nhân lực” có thể thay thế lẫn nhau và khái niệm “phát triển” nhắn mạnh đến khía cạnh tạo cơ hội học tập, có sự kết hợp hướng dẫn, hơn là các chương trình đào tạo được cung cấp. Raymond và cộng sự (2015) cho rằng phát triển là hoạt động học tập vì thành công tương lai va không nhất thiết phải cho công việc hiện tại. Ông đưa ra 4 cách tiếp cận phát triển nhân viên, đó là đào tạo chính thức, đánh giá nhân viên, trải nghiệm nghề nghiệp, học tập qua tương tác giữa các cá nhân.
Tom lại, phát triển nguồn nhân lực là tông thẻ các hình thức, phương. pháp, chính sách, biện pháp nhằm tạo ra sự thay đôi đáng kể về chất lượng. nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất, nhân cách, phẩm chất đạo đức) đáp ứng mục 1 tiêu chung của tổ chức và nhiệm vụ chiến lược của mỗi tổ chức. Vai trò của phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực nhằm sử dụng tối đa nguồn lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp và thực hiện chức.
năng của mình một cách tự giác, nâng cao khả năng thích ứng với công việc trong tương lai. Theo Bùi Văn Danh, Nguyễn Văn Dung, Lê Quang Khôi (2009), phát triển nguồn nhân lực có vai trò sau: ~ Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực góp phần quan trọng tạo ra lực lượng lao động và chuyên gia giỏi về công nghệ, kỹ thuật và quản lý đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, người lao động có thể nắm bắt được khoa học kỹ thuật, làm chủ được công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực tác động đến phân công lao động xã hội, chuyển dịch cơ cấu lao động từ đó đẩy mạnh chất lượng và nhịp độ của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phát triển nguồn nhân lực và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực đã góp phần thúc đây tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Để phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần phải coi trọng vấn đề đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực phù hợp với điều kiện đặc thù của mình. ~ Đối với tổ chức và các đơn vị sử dụng lao động, phát triển nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc; giúp lãnh đạo các doanh nghiệp có cách nhìn mới, đầy đủ hơn về xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực quản lý, có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức nghề nghiệp,. thực hiện hoàn thành tốt mục tiêu kinh doanh của Công ty. Đây là giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thương trường Phát triển nguồn nhân lực là đề đáp ứng được yêu cầu của tô chức, nghĩa 12 là đáp ứng được nhu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Điều kiện quyết định để một tổ chức có thể tổn tại và đi lên trong cạnh tranh và vì thế nó. giúp cho tô chức: Nâng cao năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc, nâng cao chất lượng thực hiện công việc, giảm bớt được sự giám sát vì người lao động được đảo tạo thường có ý thức hơn trong công việc nên có thể tự giám sát, nâng cao tính ôn định và năng động của tô chức, duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp, tạo ra được lợi thể cạnh tranh của doanh nghiệp. - Đối với người lao động, phát triển nguồn nhân lực giúp nâng cao. phương diện thể lực, trí lực, phẩm chất đạo đức người lao động; nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phát triển kỹ năng, nâng cao nhận thức đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại và tương lai của tô chức.
Phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội được đáp ứng đối với nhu cầu học tập của mình. Tạo cho người lao động có động cơ lao động tốt, người lao động sẽ gắn bó hơn với đơn vị sử dụng lao động, tạo ra tính chuyên nghiệp hơn cho người lao động trong các hoạt động, sản xuất kinh doanh, giúp cho người lao động có thể thích ứng nhanh được với các công việc mới trong tương lai, tạo cho người lao động cách tư duy mới trong công việc của họ. NOI DUNG PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC 1. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nguồn nhân lực Kiến thức chuyên môn là những hiểu biết có được do trải nghiệm hoặc học tập.
Nó bao gồm 3 yếu tố: kiến thức tổng hợp (hiểu biết chung về thé giới), kiến thức chuyên ngành (tài chính, kế toán. ) và kiến thức đặc thù (những kiến thức người lao động được đào tạo cụ thể) (Bùi Văn Danh, Nguyễn Văn Dung, Lê Quang Khôi, 2009). 13 Như vậy, phát triển kiến thức chuyên môn hay trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người lao động là nâng cao kiến thức cho một chuyên ngành hoặc một nghề nhất định.