Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển nguôn nhân lực trong các tổ chức, đơn vị. Thực trạng công tác phát triển nguôn nhân lực tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua. Hoàn thiện công tác phát triển đội ngũ cán bộ tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi 6.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong những năm qua, phát triển nguồn nhân lực đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu, hội thảo, các bài viết đăng tải trên nhiều tạp chí khác nhau như: Bai bao khoa hoc “Mér lực” của PGS.TS Võ Xuân Tiến trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng (2010). Bài báo này làm sáng tỏ nội dung: Nguồn nhân lực là nguồn lực quý giá nhất của các tổ chức, đơn vị, là yếu tố quyết định sự thành bại của họ trong tương lai. Bởi vậy, các tô chức và đơn vị luôn tìm cách để duy trii va phát triển nguồn nhân lực của mình. Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm thực hiện mục tiêu trên là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Qua đó, bài báo đã làm rõ các nội dung của phát triển nguồn nhân lực và được tham khảo để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài; Bài báo khoa học: “Phát hưy nguôn nhân lực bằng động lực thúc đây” của ThS. Nguyễn Văn Long trường ĐH Kinh tế, Đại học Đà Nẵng (2010). Bài viết đã nêu bật được ý nghĩa và vai trò của quan trọng của động lực thúc đây đối với người lao động. Qua đó, bài viết cũng đã làm rõ nội dung và các yếu tố mà tổ chức có thể sử dụng để nâng cao hiệu quả công việc bằng động lực thúc đây; Luận văn Thạc sĩ “Phát triển nguôn nhân lực tại UBND huyện Trà Bằng, tỉnh Quảng Ngãi" của tác giả Nguyễn Xuân Bắc (2012).
Tác giả đã phân tích những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển nguồn nhân lực hành chính, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực hành chính huyện Trà Bồng; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực tại UBND huyện trong thời gian tới. Luận văn Thạc sĩ “Phát triển nguồn nhân lực hành chính huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” của tác giả Lê Thị Hải (2014). Luận văn đã khái quát các lý luận liên quan đến công tác phát triển nguồn nhân lực, phân tích thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực hành chính tại huyện Hòa Vang. đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
Luận văn Thạc sĩ “Phát triển nguôn nhân lực tại Công ty Cổ phân 247 Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Yến (2016). Luận văn đã hệ thống hóa được các lý luận liên quan đến phát triển nguồn nhân lực, trên cơ sở đó phân tích thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần 247 và xác định nguyên nhân. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Luận văn thạc sĩ: "Phát triển nguồn nhân lực khu vực hành chính công thành phố Quảng Ngãi" của tác giả Võ Thị Thu Vân (2015).
Luận văn đã khái quát các lý luận liên quan đến công tác phát triển nguồn nhân lực, phân tích thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực hành chính công tại thành phố Quảng Ngãi, đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực. Luận văn thạc sĩ: "Phát triển nguôn nhân lực hành chính tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương”, của tác giả (2016). Luận văn đã khái quát các lý luận liên quan đến phát triển nguồn nhân lực, nêu ra những tồn tại, hạn chế và đề xuất những giải pháp căn bản trong phát triển nguồn nhân lực tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương. Luận văn thạc sĩ: "Phát triển nguồn nhân lực ngành Y tế tỉnh Quảng Nam" của tác giả Hoàng Thanh Tùng (2017).
Tác giả đã phân tích những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển nguồn nhân lực ngành Y tế tỉnh Quảng Nam, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành Y tế tỉnh Quảng Nam; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành Y tế tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới. Luận văn thạc sĩ: “Phát triển nguôn nhân lực tại Tổng công ty Bảo hiểm PLI đến năm 2025" của tác giả Võ Trung Kiên (2019). Tác giả đã nêu được các cơ sở lý luận liên quan đến nguồn nhân lực của ngành Bảo hiểm, phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Tổng công ty Bảo hiểm PVI. Bài viết: Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015-2020 đáp.
ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, http://tapchicongsan.2016 Ngoài ra, trong cuốn “Chiến lược cải cách hệ thống Thuế giai đoạn 2011-2020” của Bộ Tài Chính cũng đã đưa ra đề án phát triển nguồn nhân lực ngành Thuế giai đoạn 201 1 ~ 2020. Qua nghiên cứu những tài lệu nêu trên, tác giả nhận thấy cho đến nay tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về công tác phát triển nguồn nhân lực. Các công trình đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của phát triển nguồn nhân lực; một số đã bàn về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong một số ngành cụ thẻ; một số tập trung nghiên cứu các giải pháp phát triển chất lượng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào mang tính toàn diện và có hệ thống về phát triển nguồn nhân lực tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi.
Nhận thức được điều đó, đề tài đã kế thừa những thành tựu nghiên cứu, đồng thời tiến hành chọn Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi làm nơi nghiên cứu chuyên sâu về phát triển nguồn nhân lực. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC 1. KHAI QUAT VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC 1. Một số khái niệm 'Vì phạm vi không gian nghiên cứu là tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi và các chỉ cục thuế trên địa bàn, đây là các tổ chức cơ quan hành chính, do đó ta sẽ chỉ đề cập đến đến các khái niệm liên quan đến phát triển nguồn nhân lực trong một cơ quan hành chính.
Nguồn nhân lực hành chính Cơ quan hành chính Nhà nước: Nhà nước là cơ quan thống trị của một hoặc một nhóm giai cấp này với một hoặc toàn bộ các giai cấp khác trong xã hội. Nó vừa là cơ quan quyền lực công đại diện cho lợi ích của cộng đồng xã hội, thực hiện những hoạt động nhằm duy trì xã hội. Đặc trưng quan trọng của cơ quan hành chính Nhà nước là tổ chức mang tính quyền lực nhà nước, hoạt động thường xuyên, liên tục, hàng ngày và có tính chất ôn định, được thiết lập theo định chế tập trung, thống nhất từ Trung ương đến cơ sở, chịu sự chỉ đạo. điều hành của cơ quan hành chính Nhà nước cao nhát là Chính phủ.
Hành chính Nhà nước là bộ phận chủ yếu của quản lý Nhà nước bao gồm các hoạt động tổ chức và điều hành của cơ quan hành chính nhằm thực quản lý công việc hằng ngày của đất nước. Nền hành chính Nhà nước là hệ thống tô chức và thể chế nhà nước có chức năng thực thi quyền hành pháp bằng hoạt động hành chính nhà nước. Nền hành chính Nhà nước gồm các bộ phận cầu thành: + Hệ thống thể chế hành chính + Bộ máy hành chính + Công chức hành chính Các nhân tố trên gắn kết với nhau thành một thể thống nhất tạo ra nền hành chính Nhà nước, trong đó nhân tố năng động nhất là hệ thống CBCC hành chính hay nói cách khác nó là nguồn nhân lực hành chính. “Nguồn nhân lực hành chính nhà nước là hệ tống cán bộ công chức.
hành chính. Có thể hiểu: nguồn nhân lực hành chính là tổng thẻ các tiềm năng, lao động của những con người làm việc trong bộ máy hành chính” [20]. Tiềm năng lao động của con người bao gồm toàn bộ sức lao động (vồn kiến thức, kĩ năng làm việc, trình độ chuyên môn, đặc điểm tâm lý, các mối quan hệ.) của con người sử dụng trong quá trình làm việc. Tiềm năng lao động trở thành khả năng hiện thực nếu nó được sử dụng và quản lý đúng đắn.
Ở nước ta hiện nay, nguồn nhân lực hành chính bao gồm toàn bộ tiềm năng lao động của các con người (gọi dưới tên gọi là cán bộ công chức được Chính phủ sử dụng để thực thi chức năng hành pháp của Nhà nước). Nguồn nhân lực hành chính nhà nước gồm hai yếu tố: số lượng biên chế cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước (mặt định lượng) và hệ thống phẩm chất, năng lực, sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc của đội ngũ đó (mặt định tính). Chất lượng nguồn nhân lực hành chính nhà nước phụ thuộc mức độ huy động hệ thống phẩm chất, năng lực, sức khỏe của từng thành viên và cả đội ngũ công chức vào thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được đảm nhiệm Vai trò của nguồn nhân lực hành chính 'Vai trò của nguồn nhân lực hành chính được thể hiện thông qua vai trò của các cá nhân và đội ngũ các con người hoạt động trong bộ máy hành chính. Ở nước ta đó chính là đội ngũ cán bộ công chức hành chính nhà nước.
CBCC là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bạicủa cách mạng. Xuất phát từ quan điểm cán bộ là nhân tố quyết định thành công hay thất bại của sự nghiệp cách mạng, “là cái gốc của mọi công 10 việc”, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn chăm lo, xây dựng đội ngũ cán bộ công chứcgắn với giải quyết nhiệm vụ chính trị trong từng giai đoạn cách mạng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định “công việc thành công hoặc thất bạ u do cán bộ tốt hay kém”. Nếu có đội ngũ cán bộ, công chức vững.
mạnh ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ cách mạng đường lối, chủ trương mục đích quản lý của Chính phủ mới trở thành hiện thực và việc xây dựng đường lối chính trị đúng đắn, tạo cơ sở và điều kiện tiên quyết để đưa sự nghiệp cách mạng đi đến thắng lợi. Quan hệ giữa đường lối nhiệm vụ chính trị với cán bộ công chức là mối quan hệ nhân quả. Đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chat và năng lực tốt mới có tỈ lề ra đường lối đúng, mới có thể cụ thé hoa, bé sung hoàn chỉnh đường lối và thực hiện tốt đường i. Không có đội ngũ cán bộ công chức quyết định sự thành bại của đường lối và nhiệm vụ chính trị của Nhà nước.