Mở đầu; Nội dung nghiên cứu; Kết luận và kiến nghị. Nội dung nghiên cứu gồm 03 chương: Chương l: Cơ sở khoa học về phát triển nguồn nhân lực. Chương 2: Thực trạng về công tác phát triển nguồn nhân lực tại công ty ‘TNHH Nam Phit. Chuong 3: Dinh huéng va gidi pháp phát triển nguồn nhân lực tại công ty ‘TNHH Nam Phát.
Tổng quan ti 'u nghiên cứu PTNNL và quản lý nhân lực là đề tài được rất nhiều người quan tâm và nghiên cứu, thể hiện qua nhiều công trình nghiên cứu khoa học, để tả luận án, luận văn, bài báo và giáo trình giảng dạy tại các trường Đại học. Với giáo trình của các trường Đại học thường là những tài liệu tổng quan vẻ lý thuyết, thường tập trung vào các nội dung cơ bản của QLNNL với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Các đề tài, luận án, luận văn, bài viết thường tập trung đi sâu vào. phân tích một hay một vải khía cạnh của phát triển và QLNNL.Những công trình nghiên cứu này là cơ sở nền tảng cho những nghiên cứu của tác giả về PTNNL tại công ty TNHH Nam Phát.
Liên quan đền đề tài luận văn, có thể kế đến các công trình tiêu biểu sau: Giáo trình Phát triển nguồn nhân lực Đại học Kinh tế Quốc dân: Vũ Hoàng Ngân (Chủ biên), Phạm Thị Bích Ngọc (2019). Tác giả đã tổng quan những vấn để cơ bản về PTNNL như: khái niệm, mục đích, các yếu tố cấu thành của PTNNL; thực hiện, đánh giá đảo tạo và PTNNL; PTNNL trong tương lai. Sách tham khảo Quản trị nguồn nhân lực tác giả Trần Kim Dung (2018). Tác giả đã hệ thống và giới thiệu các kiến thức, tư tưởng và kỹ năng cơ bản của QTNNL; chi ra tầm quan trọng của quản trị con người trong tổ chức; mục.
tiêu của QTNNL; các hoạt động QTNNL. Nhiều nghiên cứu gần đây về phương pháp luận và nội dung PTNNL đã được công bố. Tiêu biểu nhất có thê kể đến là các tác giả như Charles Cowell và cộng sự cũng như một số tác giả khác nhu: W. Clayton Allen va Richard A.Swanson (2006), Timothy McClernon và Paul B.
này đều thống nhất “Mô hình đào tạo mang tính hệ thống gồm phân tích, thiết kế, phát triển, thực hiện và đánh giá (ADDIE)” được sử dụng trên 30 năm qua trên thế giới là những nội dung cót lõi của PTNNL trong mỗi tổ chức. Theo Robert Rouda va Mitchell Kusy (2006) cho ring “phat trién nguén nhân lực là những hoạt động huấn luyện được sắp xếp trong tổ chức, nhằm mục đích đẩy mạnh hoạt động và sự phát triển của cá nhân và ô chức. PTNNL bao gồm những lĩnh vực như: đào tạo và phát triển, phát triển sự nghiệp, phát triển tổ chức”., trong một kết quả nghiên cứu về PTNNL của nhóm công tác nghiên cứu phát triển thuộc Tổ chức Hợp tác kinh tế Thái Bình Dương công. bố năm 2001 trên tạp chí Human Resource Development Outlook đã đưa ra những khái niệm về PTNNL.
Theo quan điểm phát triển, nhóm nghiên cứu. cho rằng PTNNL là một phạm trù nằm trong tổng thể quá trình thuộc về sự. nghiệp phát triển con người, PTNNL sẽ giúp tổ chức tạo ra lợi thể cạnh tranh và đạt hiệu quả cao hơn. Qua nghiên cứu những tài liệu nêu trên, tác giả nhận thấy cho đến nay tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước có rất nhiều nhà khoa học, tác giả nghiên cứu về PTNNL.
Các công trình đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của PTNNL; một số đã bàn về hiệu quả sử dụng NNL trong một số ngành cụ thể; một số tập trung nghiên cứu các giải pháp phát triển chất lượng NNL. Nhìn chung các công trình trên chủ yếu tập trung vào nội dung định tính để đánh giá hiệu quả sử dụng NNL, đề cập đến một số chỉ số cơ bản và đặt ra nhiều nội dung cần tiếp tục nghiên cứu. Tuy nhiên, cho đến nay có rất ít công trình nghiên cứu mang tính toàn diện và có hệ thống về PTNNL tại công ty vừa và nhỏ. Nhận thức được điều này, đề tài đã kế thừa những thành tựu nghiên cứu, đồng thời tiến hành chọn công ty TNHH Nam Phát làm nơi nghiên cứu chuyên sâu về PTNNL.
CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE NGUON NHAN LUC CUA TO CHUC 1. TONG QUAN VE NGUON NHAN LUC CUA TO CHUC 1. Các khái niệm Khái niệm nhân lực Nhân lực là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất. Nhân lực theo nghĩa đen, chỉ là sức người, sức người bao hàm cả sức mạnh vật chất và sức mạnh tỉnh thần.
phản ánh khả năng lao động của con người và là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình lao động sản xuất của xã hội. Khái niệm nguồn nhân lực Khái niệm “nguồn nhân lực” được sử dụng từ những năm 60 của thế kỷ XX ở nhiều nước phương Tây và một số nước Châu Á, và giờ đây khá thịnh hành trên thế giới dựa trên quan điểm mới về vai trò, vị trí của con người trong. sự phát triển. Ở nước ta, khái niệm nảy được sử dụng rộng rãi kể từ u thập niên 90 của thể kỷ XX đến nay.
“Theo nghĩa tương đối hẹp, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lao động. Do vậy, nó có thể lượng hóa được là một bộ phận của dân số bao gồm những. người trong độ tuổi quy định, đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động hay còn. gọi là lực lượng lao động.
'Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực được hiểu như nguồn lực con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một tổ chức là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội bên cạnh nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính. Chính vì ay, nguồn nhân lực được nghiên cứu trên giác độ số lượng và chất lượng. Số lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiều quy mô, tốc độ tăng và sự phân bố nguồn nhân lực theo khu vực, vùng lãnh thổ Chất lượng nguồn nhân lực được nghiên cứu trên các khía cạnh vẻ trí lực, thé lực va nhân cách, thắm mỹ của người lao động. Tom lai, "trí tuệ thể lực và đạo đức” là những yếu tố quan trọng nhất, quyết inh chất lượng và sức mạnh của nguồn nhân lực.
Khái niệm phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực liên quan đến hoạt động của con người trong tổ chức. Mục tiêu tổng quát của phát triển nguồn nhân lực là đem đến sự thành công cho cả tổ chức và cá nhân. Phát triển nguồn nhân lực có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau và là khái niệm được bản luận và có những cách hiểu, cách tiếp cận khác nhau. Với mục đích đề có cái nhìn tông quan, sâu sắc về khái niệm phát triển nguồn nhân lực và đi đến một định nghĩa thể hiện được những đặc trưng của phát triển nguồn nhân lực và làm cơ sở cho việc xác định các nội dung cần thiết cho việc phát triển năng lực người học, nhóm tác giả đã tham khảo các tài liệu, giáo trình khác nhau và nhận thấy một số đặc điểm đẻ làm thấu hiểu bản chất của phát triển nguồn nhân lực như sau: ~ Theo Nguyễn Quốc Tuấn và các tác giả (2006).
phát triển nguồn nhân lực nhằm vào phát triển năng lực của người nhân viên và các nhà quản trị cho các nhiệm vụ trong tương lai và xem phát triển năng lực các nhà quản trị là thành tố quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực. ~ Armstrong (2012) cho rằng khái niệm “học tập và phát triển” và “phát triển nguồn nhân lực” có thê thay thế lẫn nhau và khái niệm “phát triển” nhắn mạnh đến khía cạnh tạo cơ hội học tập, có sự kết hợp hướng dẫn, hơn là các chương trình đảo tạo được cung cấp. 10 ~ Raymond và các tác giả (2010) cho rằng phát triển là hoạt động học tập vì thành công tương lai và không nhất thiết phải cho công việc hiện tại. đưa ra 4 cách tiếp cận phát triển nhân viên, đó là dao tạo chính thức, đánh giá nhân viên, trải nghiệm nghề nghiệp, học tập qua tương tác giữa các cá nhân.
~ Katrun Stewart cho rằng phát triển nguồn nhân lực là sự phối hợp tổng. thể các lĩnh vực hoạt động của đảo tạo và phát triển được thực hiện bởi tổ chức nhằm gia tăng kiến thức, kỹ năng. ~ Gilley (2002) xem xét khái niệm phát triển nguồn nhân lực gắn liền với vai trò tạo nên sự ảnh hưởng dài hay ngắn hạn thong qua phạm vi tác động ở cấp độ cá nhân hay tô chức. ~ Thomson và Mabey (1994) xác định nguồn nhân lực có ba thành phần chính là (1) phát triển tô chức, (2) phát triển nghề nghiệp và (3) đảo tạo và phát triển nhân viên.
Quan điểm này làm rõ phạm vị tác động của phát triển là cá nhân và tổ chức. Hơn nữa cũng theo cách diễn đạt của này, khái niệm đảo tio và phát triển nhân viên là nội dung của phát triển nguồn nhân lực. Nói cách khác, khái niệm phát triển nhân viên, theo đó các tiếp cận phát triển nhân viên thuộc phát triển nguồn nhân lực. Như vậy phát triển nguồn nhân lực là phát triển năng lực và phẩm chất của.
nguồn nhân lực bằng cách thiết kế và triển khai các hoạt động hay còn gọi là cách tiếp cân trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực, bao gồm các tiếp cận trong phát triển cá nhân như đào tạo, đánh giá, trải nghiệm, phát triển quản trị, phát triển nghề nghiệp,. và phát triển tổ chức như tạo lập văn hoá tô chức, xây dựng tô chức học tập, học tập trong tổ chức, các áp dụng khoa học hành vỉ trong. việc can thiệp và làm nên sự thay đôi tích cực của con người, nhóm và tô chức. Có hai hàm ý chính trong khái niệm phát triển nguồn nhân lực như được đề cập ở trên.
Thứ nhất đề cập đến nội dung của phát triển nguồn nhân lực chính i là phát triển năng lực và phẩm chất của người lao động; thứ hai đẻ cập đến các lĩnh vực hoạt động phát triển nguồn nhân lực, gồm các tiếp cận phát triển cá nhân và phát triển tổ chức. Ý nghĩa của phát triển nguồn nhân lực a. Đối với tổ chức Cung cấp cho tổ chức mội ội ngũ nhân viên kinh nghiệ chuyên môn cao và đáp ứng được yêu cầu, sự phát triển của khoa học công. nghệ hiện đại, các kỹ thuật mới.
và đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra. Thông qua các chức năng của PTNNL, các tổ chức có thể xây dựng một nền tảng đội ngũ lao động có trình độ cao nhằm hỗ trợ cho sự phát triển hàng.