Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng đã và đang khẳng định vị thế là trung tâm kinh tế - du lịch trọng điểm của khu vực miền Trung và cả nước. Trong giai đoạn 2016-2020, ngành du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp tỷ trọng lớn vào cơ cấu kinh tế địa phương. Theo số liệu thống kê của Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng, quy mô nguồn nhân lực du lịch trực tiếp đạt khoảng 23.000 người vào năm 2016. Đến năm 2017, toàn thành phố đã đưa vào vận hành khoảng 22.000 phòng khách sạn cùng 4.000 căn hộ khách sạn condotel, với định hướng mở rộng lên tới 60.000 phòng lưu trú cao cấp vào năm 2030.

Trong bức tranh phát triển chung đó, quận Ngũ Hành Sơn giữ vị trí chiến lược tại cửa ngõ phía Đông Nam thành phố. Địa phương sở hữu cảnh quan thiên nhiên đặc sắc cùng vệt tuyến du lịch ven biển quy mô 580 ha, thu hút tổng mức vốn đầu tư hạ tầng vượt mức 26.000 tỷ đồng và gần 50 dự án dịch vụ, nghỉ dưỡng trọng điểm. Điển hình như tổ hợp Cocobay với diện tích 31 ha tạo ra nhu cầu tuyển dụng hơn 2.000 lao động trong giai đoạn đầu và hướng tới 10.000 việc làm vào năm 2020.

Tuy nhiên, thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn đang đối mặt với nhiều rào cản lớn. Tình trạng thiếu hụt nhân lực quản lý cấp cao, nhân sự điều hành và lao động chuyên môn giỏi diễn ra phổ biến; tỷ lệ nhân sự sử dụng thành thạo ngoại ngữ chỉ đạt khoảng 57%. Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển của tác giả Lê Thị Cẩm Thạch tập trung đánh giá thực trạng nguồn nhân lực du lịch quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2012-2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng lao động, đáp ứng các tiêu chuẩn hội nhập quốc tế và Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch trong khối ASEAN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về nguồn nhân lực và phát triển nguồn lực con người của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), UNESCO, Ngân hàng Thế giới cùng các công trình khoa học tiêu biểu của các chuyên gia kinh tế trong nước như Giáo trình Nguồn nhân lực của Nguyễn Tiệp (2002), Giáo trình Kinh tế du lịch của Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2006), Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2012), và các nghiên cứu của Võ Xuân Tiến (2010).

Theo khung phân tích học thuật, phát triển nguồn nhân lực du lịch được định nghĩa là quá trình gia tăng cả về số lượng, chất lượng và hoàn thiện cơ cấu lao động nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực con người. Khung đánh giá phát triển nguồn nhân lực trong luận văn vận hành trên 5 trụ cột cốt lõi:

  • Hoàn thiện cơ cấu nhân lực theo ngành nghề, trình độ, độ tuổi và giới tính.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ lao động.
  • Phát triển hệ thống kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm và ngoại ngữ chuyên ngành.
  • Nâng cao trình độ nhận thức, tác phong công nghiệp và đạo đức nghề nghiệp.
  • Gia tăng động lực thúc đẩy người lao động thông qua yếu tố vật chất, tinh thần, môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến.

Nghiên cứu tích hợp các khái niệm chuyên ngành then chốt gồm: nhân lực du lịch trực tiếp, nhân lực du lịch gián tiếp, tiêu chuẩn nghề du lịch VTOS và khung thỏa thuận công nhận kỹ năng nghề du lịch MRA-TP trong khu vực Đông Nam Á.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng, các báo cáo chuyên đề của Sở Du lịch Đà Nẵng, UBND quận Ngũ Hành Sơn và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan trong giai đoạn 2012-2016.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành điều tra xã hội học thông qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp người lao động tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn từ tháng 04/2018 đến tháng 05/2018. Quy mô mẫu được xác định khoa học theo công thức Taro Yamane với kích thước tổng thể N xấp xỉ 14.000 lao động và mức sai số tiêu chuẩn 10% ở khoảng tin cậy 90%. Đề tài đã phát ra 125 phiếu khảo sát, thu về 116 phiếu và chọn lọc được 110 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích thực chứng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và xử lý dữ liệu qua phần mềm Microsoft Excel để so sánh các chỉ tiêu cơ cấu, tần suất và giá trị trung bình. Đồng thời, tác giả vận dụng phương pháp chuyên gia và phương pháp kế thừa từ các mô hình phát triển nhân lực thành công tại Phú Quốc, Khánh Hòa và Ấn Độ. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh chính xác tiếng nói thực tế của người lao động trực tiếp, từ đó xác lập các luận cứ vững chắc cho các đề xuất chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2012-2016 đã làm rõ bức tranh toàn cảnh về nhân lực du lịch quận Ngũ Hành Sơn với 4 phát hiện trọng tâm:

  • Thứ nhất, cơ cấu nhân lực có sự mất cân đối về giới tính và độ tuổi nhưng mang tính năng động cao. Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo với 67,6% tổng số lao động, trong khi lực lượng lao động trẻ từ 20 đến 40 tuổi chiếm trên 70%. Tỷ lệ lao động thời vụ chiếm khoảng 30% tổng số nhân sự tại các cơ sở lưu trú ven biển do tác động mạnh của tính mùa vụ du lịch biển.
  • Thứ hai, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực còn nhiều khoảng trống. Tỷ lệ nhân lực có trình độ đại học và sau đại học chuyên ngành du lịch chỉ chiếm vỏn vẹn 3,2%; trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp nghề chiếm 19,8%; trong khi đó nhóm lao động qua truyền nghề chiếm 19,4% và nhóm lao động chưa qua đào tạo bài bản chiếm hơn 57% lực lượng lao động trực tiếp.
  • Thứ ba, chất lượng kỹ năng nghề và năng lực ngoại ngữ chưa đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Khảo sát chỉ ra rằng chỉ có khoảng 57% người lao động có thể sử dụng ngoại ngữ ở mức giao tiếp thông thường, và dưới 35% nhân sự tự tin giao tiếp ngoại ngữ chuyên ngành lưu trú, lữ hành. Kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng xử lý tình huống phát sinh và khả năng ứng dụng phần mềm du lịch chuyên dụng chỉ đạt điểm trung bình 2,8/5 điểm theo đánh giá của các nhà quản lý.
  • Thứ tư, động lực làm việc chịu ảnh hưởng lớn từ chế độ tiền lương và điều kiện đãi ngộ. Có hơn 65% người lao động cho rằng thu nhập hiện tại chưa thực sự tương xứng với cường độ lao động và chi phí sinh hoạt đô thị; khoảng 42% nhân viên ghi nhận chính sách thăng tiến tại doanh nghiệp còn thiếu tính công khai và minh bạch.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên phản ánh sự phát triển quá nóng về mặt hạ tầng du lịch tại quận Ngũ Hành Sơn với hơn 450 đồ án quy hoạch kết nối không gian đô thị. Tốc độ đầu tư ồ ạt các khu nghỉ dưỡng 3-5 sao đã vượt xa tốc độ cung ứng nhân lực chất lượng cao của hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Phần lớn các cơ sở đào tạo còn nặng về lý thuyết hàn lâm, thiếu môi trường cọ xát thực tế, dẫn đến tình trạng gần 80% doanh nghiệp phải tốn kém chi phí để đào tạo lại nhân sự sau tuyển dụng.

Dữ liệu khảo sát được mô tả rõ nét qua biểu đồ cơ cấu trình độ đào tạo và bảng thống kê mức độ thỏa mãn của người lao động về thu nhập. Biểu đồ hình quạt cho thấy phần lớn nhân lực tập trung ở nhóm sơ cấp và lao động phổ thông, tạo nên cấu trúc nhân lực hình tháp đáy rộng nhưng đỉnh rất hẹp. Bảng so sánh mức độ hài lòng phản ánh rõ mối tương quan thuận giữa thu nhập ổn định và tỷ lệ gắn bó lâu dài với tổ chức. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại Khánh Hòa và Kiên Giang, khẳng định việc thiếu hụt nhân lực quản lý cấp trung và kỹ năng chuẩn VTOS chính là điểm nghẽn kìm hãm chất lượng dịch vụ du lịch cao cấp của quận Ngũ Hành Sơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế và đón đầu quy mô phát triển 60.000 phòng lưu trú của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Hoàn thiện cơ cấu nhân lực và dự báo cung - cầu lao động: UBND quận Ngũ Hành Sơn cùng Sở Du lịch Đà Nẵng cần chủ trì xây dựng cổng thông tin số hóa dữ liệu nhân lực du lịch. Thiết lập mục tiêu cơ cấu nhân lực chuẩn hóa gồm 10% lao động quản lý vĩ mô và doanh nghiệp, 10% lao động giám sát kỹ thuật, và 80% lao động trực tiếp phục vụ; hoàn thành trong giai đoạn 2019-2023.
  • Nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn theo chuẩn VTOS: Các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận cần ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng với các trường đại học, cao đẳng uy tín. Phấn đấu nâng tỷ lệ nhân lực qua đào tạo chuyên môn bài bản lên trên 85% vào năm 2025, trong đó tỷ lệ đại học và cao đẳng đạt tối thiểu 35%.
  • Chuẩn hóa kỹ năng nghề nghiệp và năng lực ngoại ngữ: Triển khai các khóa bồi dưỡng định kỳ hàng quý về kỹ năng giao tiếp đa văn hóa, kỹ năng quản trị xung đột và ứng dụng công nghệ 4.0. Mục tiêu nâng tỷ lệ nhân sự sử dụng thành thạo từ 1-2 ngoại ngữ lên trên 75% trước năm 2024, đáp ứng các tiêu chí hội nhập của Cộng đồng ASEAN.
  • Đổi mới chính sách đãi ngộ và tạo động lực làm việc: Các doanh nghiệp dịch vụ, resort cần xây dựng thang bảng lương dựa trên hệ thống đánh giá hiệu suất KPIs minh bạch, duy trì mức tăng thu nhập bình quân từ 8% đến 12% mỗi năm. Đồng thời thiết lập lộ trình thăng tiến rõ ràng, bổ sung phúc lợi bảo hiểm và chế độ nhà ở cho lao động ngoại tỉnh nhằm kéo giảm tỷ lệ luân chuyển lao động xuống dưới 15%/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Du lịch Đà Nẵng, UBND quận Ngũ Hành Sơn và Phòng Văn hóa - Thông tin có thể sử dụng các số liệu và giải pháp trong luận văn làm căn cứ khoa học để xây dựng Đề án phát triển nhân lực du lịch địa phương giai đoạn 2020-2030, phục vụ quản lý đồng bộ 580 ha không gian du lịch ven biển.
  • Nhà quản trị và doanh nghiệp du lịch: Ban giám đốc, phòng nhân sự tại các khách sạn 3-5 sao, resort ven biển và các tổ hợp giải trí lớn ứng dụng mô hình đánh giá 5 thành phần để tái cấu trúc bộ máy, hoạch định chiến lược tuyển dụng hơn 2.000 nhân sự mỗi kỳ và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo nghề du lịch: Ban giám hiệu, giảng viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề tham khảo dữ liệu phản ánh từ 110 mẫu khảo sát thực tế để cải tiến khung chương trình giảng dạy, tăng cường thời lượng thực hành sát với nhu cầu thực tế của thị trường.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có thể khai thác phương pháp luận, công thức chọn mẫu Taro Yamane và hệ thống chỉ tiêu đánh giá để mở rộng đề tài cho các địa phương du lịch biển khác.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao việc phát triển nguồn nhân lực du lịch tại quận Ngũ Hành Sơn lại mang tính cấp thiết cao? Quận Ngũ Hành Sơn sở hữu vệt du lịch ven biển quy mô 580 ha với hơn 26.000 tỷ đồng vốn đầu tư và hàng loạt dự án nghỉ dưỡng quốc tế. Sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở lưu trú đòi hỏi lượng lớn nhân sự chất lượng cao, trong khi nguồn nhân lực hiện tại chỉ có 3,2% đạt trình độ đại học chuyên ngành, tạo ra áp lực rất lớn về chất lượng phục vụ.

  • Bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề nào được khuyến nghị áp dụng cho lao động du lịch quận Ngũ Hành Sơn? Luận văn khuyến nghị chuẩn hóa toàn bộ kỹ năng nghề theo Bộ Tiêu chuẩn Kỹ năng nghề Du lịch Việt Nam (VTOS) và Thỏa thuận MRA-TP của ASEAN. Việc áp dụng các bộ tiêu chuẩn này giúp hơn 70% lao động trực tiếp tại các bộ phận buồng, bàn, lễ tân và lữ hành nâng cao tính chuyên nghiệp, đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ khách quốc tế.

  • Những điểm yếu lớn nhất của nhân lực du lịch tại địa phương được chỉ ra là gì? Dữ liệu khảo sát từ 110 lao động thực tế chỉ ra rằng điểm yếu lớn nhất là trình độ ngoại ngữ khi chỉ có 57% nhân sự biết giao tiếp cơ bản và dưới 35% sử dụng tốt ngoại ngữ chuyên ngành. Ngoài ra, kỹ năng xử lý phàn nàn của du khách và khả năng làm chủ các phần mềm quản lý du lịch hiện đại còn rất hạn chế.

  • Doanh nghiệp du lịch trên địa bàn có thể áp dụng giải pháp nào để giữ chân lao động thời vụ? Doanh nghiệp cần áp dụng mô hình đào tạo đa kỹ năng để linh hoạt điều động nhân sự giữa các mùa kinh doanh, đồng thời xây dựng chính sách tiền lương minh bạch theo KPIs với mức tăng từ 8% đến 12%/năm. Chế độ khen thưởng kịp thời và lộ trình thăng tiến rõ ràng giúp hạ tỷ lệ bỏ việc xuống dưới mức 15%.

  • Phương pháp xác định cỡ mẫu trong luận văn có bảo đảm độ tin cậy khoa học không? Tác giả áp dụng công thức Taro Yamane trên tổng thể hơn 14.000 lao động với khoảng tin cậy 90% và sai số tiêu chuẩn 10%. Mẫu phân tích gồm 110 phiếu hợp lệ được chọn lọc kỹ lưỡng, bảo đảm tính đại diện cao cho các khối doanh nghiệp lưu trú, nhà hàng và lữ hành trên địa bàn quận.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực du lịch trong bối cảnh hội nhập quốc tế và Thỏa thuận MRA-TP của ASEAN.
  • Nghiên cứu đã phân tích thực chứng sâu sắc thực trạng nhân lực du lịch quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2012-2016 thông qua dữ liệu thứ cấp và 110 mẫu khảo sát người lao động.
  • Công trình chỉ rõ những nút thắt cơ bản: sự thiếu hụt nhân lực trình độ cao (chỉ 3,2% đại học), hạn chế về kỹ năng mềm, ngoại ngữ (57% giao tiếp cơ bản) và bất cập trong đãi ngộ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với lộ trình 2019-2025 nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 85% và đáp ứng quy mô 60.000 phòng lưu trú đến năm 2030.
  • Cung cấp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác cho các nhà hoạch định chính sách đô thị và cẩm nang quản trị nhân sự thực tiễn cho các doanh nghiệp du lịch ven biển miền Trung.

Trong tiến trình phát triển giai đoạn tiếp theo, việc số hóa quản lý nhân lực và liên kết đào tạo vùng là bước đi then chốt. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác ngay luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển của tác giả Lê Thị Cẩm Thạch để cùng thúc đẩy ngành du lịch Đà Nẵng phát triển bền vững và vươn tầm quốc tế.