Tổng quan nghiên cứu

Trong kỷ nguyên chuyển đổi số, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp viễn thông và công nghệ thông tin ngày càng trở nên khốc liệt, đòi hỏi các đơn vị phải tái cấu trúc toàn diện nguồn nhân lực để duy trì vị thế dẫn đầu. Sau giai đoạn tái cơ cấu từ năm 2015, Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Nam đối mặt với áp lực lớn khi tốc độ tăng trưởng doanh thu có xu hướng chậm lại, từ mức 117% năm 2016 xuống còn 107% vào năm 2019 với tổng doanh thu đạt khoảng 404,1 tỷ đồng. Quy mô lao động của đơn vị cũng giảm dần từ 171 người năm 2016 xuống 152 người năm 2019, đặt ra bài toán cấp bách về việc nâng cao chất lượng và năng suất của đội ngũ hiện hữu.

Nghiên cứu tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu mở rộng các dịch vụ số hóa hiện đại và sự thiếu hụt kỹ năng kinh doanh chuyên sâu của đội ngũ lao động vốn xuất thân chủ yếu từ khối kỹ thuật viễn thông truyền thống. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nhân lực, đánh giá thực trạng nguồn lực giai đoạn 2016 - 2020 trên tổng tài sản hơn 42,4 tỷ đồng của đơn vị, từ đó xác định các điểm nghẽn cốt lõi. Trên cơ sở đó, nghiên cứu xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2021 - 2025 nhằm hoàn thiện cơ cấu ngành nghề, nâng cao năng lực chuyên môn và tối ưu hóa động lực làm việc cho người lao động, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu gia tăng thị phần viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên tiến trình phát triển nguồn nhân lực ba giai đoạn của Cynthia D. Schoenfeldt và James B. Shaw (1999), bao gồm: Đánh giá nhu cầu đào tạo, Tổ chức thực hiện phát triển nhân lực và Đo lường phản hồi kết quả. Tiến trình này kết hợp chặt chẽ với lý thuyết phát triển nguồn vốn con người của Leonard Nadler (1990) và hệ thống quản trị nhân lực hiện đại theo quan điểm của Trần Kim Dung (2018), nhấn mạnh việc nâng cao năng lực thông qua đào tạo có tổ chức để tối ưu hóa hiệu suất làm việc.

Ba khái niệm nền tảng được vận dụng xuyên suốt đề tài gồm: Nguồn nhân lực (toàn bộ tiềm năng thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức của người lao động), Phát triển nguồn nhân lực (quá trình biến đổi có chủ đích về số lượng, chất lượng và cơ cấu thông qua nâng cao kiến thức, kỹ năng và thái độ) và Khung năng lực tiêu chuẩn. Trong đó, mô hình năng lực tích hợp hệ số lương chức danh P1 được áp dụng với nguyên tắc dành tối thiểu 50% trọng số đánh giá cho kết quả công việc thực tế, kết hợp với các tiêu chí về thái độ và kết quả sát hạch chuyên môn định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ với cỡ mẫu khảo sát là 152 cán bộ công nhân viên công tác tại đơn vị vào năm 2019, bao gồm 2 cán bộ thuộc Ban Giám đốc, 30 nhân sự khối chức năng, 4 nhân sự khối gián tiếp hỗ trợ và 116 lao động khối sản xuất trực tiếp tại 12 phòng bán hàng khu vực cùng 1 phòng Khách hàng Tổ chức Doanh nghiệp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các báo cáo sản xuất kinh doanh, hồ sơ nhân sự giai đoạn 2016 - 2020.

Tác giả lựa chọn kết hợp phương pháp phân tích thực chứng, chuẩn tắc và phương pháp thống kê so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan, chính xác các biến động về cơ cấu trình độ, độ tuổi và ngành nghề theo chuỗi thời gian 4 năm, đồng thời đánh giá tương quan trực tiếp giữa chất lượng nhân lực với các chỉ số hiệu quả kinh doanh. Toàn bộ lộ trình nghiên cứu và xử lý dữ liệu được hoàn thiện trong giai đoạn 2020 - 2021 để định hình chiến lược phát triển nhân lực cho chu kỳ 2021 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự có bước nhảy vọt rõ rệt về mặt bằng cấp. Số lượng lao động có trình độ Đại học tăng liên tục từ 90 người năm 2016 lên 110 người năm 2019, nâng tỷ trọng từ 52,6% lên 72,4% tổng số lao động. Nhân lực có trình độ trên Đại học tăng từ 1 người lên 6 người, trong khi nhóm dưới Đại học giảm mạnh từ 80 người xuống 36 người (giảm hơn 55% trong 4 năm).

Thứ hai, cơ cấu nhân lực theo ngành nghề đào tạo bộc lộ độ trễ lớn so với xu hướng phát triển dịch vụ số. Tỷ trọng nhân sự chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông giảm từ 44% (75 người năm 2016) xuống 36% (55 người năm 2019), nhưng vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo. Ngược lại, nhân lực chuyên ngành Quản trị kinh doanh duy trì ổn định ở mức 22% (34 người), trong khi nhân lực chuyên ngành Công nghệ thông tin dù có tăng trưởng từ 0% năm 2016 lên 10% (15 người năm 2019) nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu triển khai các dự án số hóa.

Thứ ba, hiệu quả sản xuất kinh doanh có sự phân hóa mạnh mẽ giữa các nhóm dịch vụ. Doanh thu mảng Công nghệ thông tin năm 2019 đạt mức tăng trưởng ấn tượng 180% so với năm 2018 (đạt 19,315 tỷ đồng, đạt 94,2% kế hoạch), ghi nhận 312 trường học sử dụng phần mềm VNEdu (chiếm 57% số trường trên địa bàn) và 63.093 số liên lạc điện tử có thu phí (chiếm 38,5% tổng học sinh). Tuy nhiên, mảng di động và băng rộng cố định chịu sự cạnh tranh khốc liệt khi tỷ lệ hủy thuê bao băng rộng trên phát triển mới lên tới 50%, tỷ lệ hủy thuê bao di động bằng 177% số phát triển mới, cho thấy điểm yếu trong kỹ năng giữ chân khách hàng của đội ngũ bán hàng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của thực trạng trên bắt nguồn từ lịch sử chia tách và tái cơ cấu bộ máy tổ chức, khi phần lớn lực lượng bán hàng trực tiếp được điều chuyển từ các đơn vị kỹ thuật truyền thống sang làm kinh doanh mà chưa qua đào tạo bài bản về kỹ năng mềm và quản trị thị trường. Đồng thời, chủ trương của Tổng công ty trong giai đoạn này là thắt chặt tuyển dụng mới, tinh giảm biên chế từ 171 xuống 152 người, buộc đơn vị phải tập trung vào việc tự đào tạo lại đội ngũ nội bộ.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm phát triển nhân lực theo khung năng lực cốt lõi của FPT và chính sách luân chuyển quản lý linh hoạt của Viettel, VNPT Quảng Nam vẫn còn khoảng cách nhất định trong việc phân bổ nhân sự đúng sở trường và xây dựng văn hóa học tập số hóa. Trong các báo cáo phân tích quản trị, bức tranh biến động này có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ đường thể hiện sự đối nghịch giữa đà tăng lao động Đại học và đà giảm của lao động dưới Đại học, kết hợp với bảng ma trận cơ cấu ngành nghề 4 năm để nhận diện rõ khoảng trống kỹ năng bán hàng tích hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và số hóa 100% khung tiêu chuẩn đánh giá năng lực cho từng vị trí công việc. Ban Giám đốc cùng Phòng Tổng hợp Nhân sự cần hoàn thành việc xây dựng từ điển năng lực chi tiết trong Quý I và Quý II/2021, đảm bảo phân bổ tối thiểu 50% trọng số đánh giá dựa trên kết quả hoàn thành KPI thực tế, làm căn cứ xét duyệt bậc lương P1 minh bạch và công bằng.

Thứ hai, triển khai chương trình đào tạo chuyển đổi kỹ năng số và kỹ năng bán hàng đa dịch vụ. Phòng Điều hành Nghiệp vụ phối hợp với các trung tâm đào tạo chuyên nghiệp giai đoạn 2021 - 2023 tập trung bồi dưỡng lại cho 100% nhân sự kỹ thuật chuyển sang kinh doanh, nâng tỷ trọng nhân sự có chuyên môn Công nghệ thông tin đạt mốc 20%, hướng tới mục tiêu kéo giảm tỷ lệ rời mạng dịch vụ băng rộng Fiber xuống dưới 25%.

Thứ ba, thiết lập mô hình học tập nội bộ và kèm cặp trực tiếp tại cơ sở. Lãnh đạo 12 phòng bán hàng khu vực và Phòng Khách hàng Tổ chức Doanh nghiệp chịu trách nhiệm triển khai cơ chế cố vấn 1-1 cho 100% nhân viên mới và nhân viên có kết quả kinh doanh đạt dưới chuẩn, áp dụng liên tục từ năm 2021 đến 2025 nhằm tăng chỉ số hài lòng khách hàng lên trên 90%.

Thứ tư, đổi mới chính sách đãi ngộ và tạo động lực thúc đẩy gắn liền với doanh thu dịch vụ mới. Phòng Kế toán Kế hoạch và Ban Giám đốc cần xây dựng cơ chế thưởng chạm mốc linh hoạt giai đoạn 2021 - 2025, phấn đấu nâng mức thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 10% đến 15% mỗi năm, đồng thời cam kết tỷ lệ gắn kết của nhân sự nòng cốt đạt trên 95%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị nhân sự tại các tập đoàn, doanh nghiệp Viễn thông - Công nghệ thông tin có thể tham khảo mô hình chuyển dịch cơ cấu lao động từ kỹ thuật sang kinh doanh và quy trình xây dựng khung năng lực gắn với hệ số lương P1.

Thứ hai, Giám đốc các Trung tâm kinh doanh viễn thông cấp tỉnh, thành phố trực thuộc VNPT VinaPhone có thể ứng dụng trực tiếp bài học quản lý mạng lưới 12 phòng bán hàng khu vực, phương pháp kèm cặp nội bộ và các giải pháp kiểm soát tỷ lệ rời mạng của khách hàng.

Thứ ba, các giảng viên, chuyên gia và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực có thể khai thác hệ thống dữ liệu thực chứng chi tiết trong 5 năm (2016 - 2020) về quá trình tái cấu trúc nhân sự tại một doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế có thể sử dụng đề tài như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cấu trúc phân tích tiến trình nhân sự và cách thức đề xuất giải pháp có tính khả thi cao.

Câu hỏi thường gặp

Tiến trình phát triển nguồn nhân lực trong luận văn được xây dựng trên cơ sở lý thuyết nào?
Luận văn áp dụng mô hình ba giai đoạn của Cynthia D. Schoenfeldt và James B. Shaw (1999) bao gồm: Đánh giá nhu cầu qua 6 bước phân tích công việc, Tổ chức triển khai đào tạo nâng cao kiến thức - kỹ năng - thái độ, và Đo lường phản hồi kết quả. Quy trình này giúp chuẩn hóa toàn diện năng lực cho 152 nhân viên tại đơn vị.

Cơ cấu trình độ chuyên môn của VNPT Quảng Nam có sự thay đổi ra sao trong giai đoạn 2016 - 2019?
Trình độ học vấn của người lao động tăng trưởng vượt bậc: Tỷ lệ lao động có trình độ Đại học tăng từ 52,6% (90 người năm 2016) lên 72,4% (110 người năm 2019), nhóm trên Đại học tăng từ 1 lên 6 người. Ngược lại, nhóm dưới Đại học giảm sâu từ 80 người xuống còn 36 người nhờ tinh thần tự giác học tập nâng cao trình độ.

Đâu là hạn chế lớn nhất trong cơ cấu ngành nghề đào tạo tại đơn vị?
Hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối chuyên môn khi nhân sự Kỹ thuật viễn thông vẫn chiếm tỷ trọng cao tới 36% (55 người năm 2019), trong khi nhân lực Quản trị kinh doanh chỉ đạt 22% (34 người) và Công nghệ thông tin chiếm 10% (15 người). Điều này tạo ra rào cản kỹ năng khi triển khai các gói giải pháp số tích hợp.

Cơ chế trả lương theo khung năng lực P1 mang lại hiệu quả gì cho công tác quản trị?
Khung năng lực P1 giúp lượng hóa năng lực thực tế của từng nhân viên dựa trên tối thiểu 50% kết quả công việc, kết hợp với kiểm tra chuyên môn và thái độ. Cơ chế này loại bỏ tính bình quân trong phân phối thu nhập, tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy doanh thu mảng băng rộng đạt 151,095 tỷ đồng năm 2019.

Các doanh nghiệp viễn thông khác có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ nghiên cứu này?
Doanh nghiệp có thể học hỏi chiến lược tinh gọn quy mô lao động từ 171 xuống 152 người gắn liền với tái đào tạo nội bộ. Thay vì mở rộng tuyển dụng bên ngoài tốn kém, việc chủ động nâng cao năng lực công nghệ thông tin cho đội ngũ hiện có giúp đơn vị duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trên 10%/năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong ngành viễn thông thông qua việc vận dụng mô hình tiến trình ba giai đoạn hiện đại.
  • Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng chuyển dịch nhân sự tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2019, ghi nhận tỷ lệ lao động trình độ Đại học đạt 72,4% và doanh thu đạt trên 404,1 tỷ đồng.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các rào cản nội tại về sự thiếu hụt nhân lực Công nghệ thông tin (chỉ chiếm 10%) và tỷ lệ rời mạng dịch vụ băng rộng còn ở mức cao (50%).
  • Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao xoay quanh việc hoàn thiện khung năng lực P1, đào tạo kỹ năng số và đổi mới chính sách tạo động lực cho giai đoạn 2021 - 2025.
  • Công trình mang lại giá trị thực tiễn to lớn, có khả năng nhân rộng cho các trung tâm kinh doanh viễn thông trên phạm vi cả nước.

Về lộ trình tiếp theo, đơn vị cần triển khai thí điểm khung đánh giá năng lực số ngay trong Quý I/2021 và hoàn thành phủ sóng chương trình đào tạo chuyển đổi cho toàn bộ nhân sự trước năm 2023. Các nhà quản lý doanh nghiệp hãy nhanh chóng áp dụng khung giải pháp này để tối ưu hóa nguồn nhân lực và bứt phá doanh thu trong kỷ nguyên số.