Tổng quan nghiên cứu

Thanh toán không dùng tiền mặt giữ vai trò huyết mạch trong việc tăng tốc độ chu chuyển vốn và nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ quốc gia. Tại khu vực Bắc và Tây tỉnh Nghệ An, hoạt động thanh toán qua ngân hàng chịu sức ép lớn từ thói quen sử dụng tiền mặt truyền thống trong dân cư và sự cạnh tranh gay gắt giữa 7 ngân hàng thương mại trên địa bàn. Trước bối cảnh đó, nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng tổ chức, vận hành và phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Diễn.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phát triển dịch vụ thanh toán số, đánh giá toàn diện các chỉ tiêu quy mô và chất lượng tại chi nhánh trong giai đoạn 2015–2017, từ đó xây dựng các giải pháp chiến lược có giá trị ứng dụng thực tiễn đến năm 2022. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát trụ sở chính tại huyện Diễn Châu cùng hệ thống 8 phòng giao dịch trực thuộc trải rộng trên địa bàn 8 huyện kinh tế trọng điểm.

Về mặt dữ liệu, công trình tổng hợp số liệu thứ cấp chuỗi 3 năm liên tiếp kết hợp khảo sát sơ cấp chuyên sâu trong năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp khung giải pháp quản trị giúp chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa doanh thu dịch vụ ròng và thúc đẩy tỷ trọng giao dịch phi tiền mặt đạt ngưỡng mục tiêu trên 93% trong tổng khối lượng thanh toán toàn hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết lưu thông tiền tệ hiện đại để luận giải bản chất của phương thức thanh toán sử dụng bút tệ. Dưới góc độ quản lý kinh tế, luận văn tiếp cận lý thuyết phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại trên hai chiều kích: phát triển theo chiều rộng thông qua việc mở rộng độ phủ mạng lưới, gia tăng số lượng khách hàng và phát triển theo chiều sâu qua việc đa dạng hóa danh mục sản phẩm, tích hợp tiện ích công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, công cụ thanh toán hiện đại (thẻ ATM, POS, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, ngân hàng điện tử), và quản lý phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại (bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát). Khung phân tích được xây dựng phù hợp với quy định của Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 cùng các thông tư, chỉ thị điều hành thanh toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê dịch vụ thanh toán và quản trị rủi ro tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn trong giai đoạn 2015–2017.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn trực tiếp với cỡ mẫu gồm 25 cán bộ, bao gồm lãnh đạo chi nhánh, cán bộ quản lý phòng nghiệp vụ, kiểm soát viên và giao dịch viên phụ trách trực tiếp công tác thanh toán.
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng chức năng. Phương pháp này bảo đảm mẫu khảo sát bao quát đầy đủ 10 phòng ban tại hội sở và đại diện các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn, phản ánh chuẩn xác các khía cạnh chuyên môn từ lập kế hoạch, tác nghiệp đến kiểm soát quy trình.
  • Phương pháp phân tích: Luận văn phối hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian, phân tích tỷ số tài chính và tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng doanh số, xác định biến động thị phần tương đối, đồng thời đánh giá toàn diện mức độ hài lòng của khách hàng về tốc độ xử lý, tính chính xác và mức biểu phí dịch vụ. Quá trình thu thập và xử lý số liệu sơ cấp được tiến hành tập trung từ tháng 04/2018 đến tháng 08/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hoạt động tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn giai đoạn 2015–2017 ghi nhận các phát hiện nổi bật sau:

  1. Tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô hoạt động và nguồn nhân lực: Sau quá trình tái cơ cấu và sáp nhập từ ngày 01/10/2012, chi nhánh đã có bước phát triển vượt bậc. Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 1.652 tỷ đồng năm 2012 lên 4.923 tỷ đồng vào ngày 31/12/2017, chiếm 3,3% thị phần huy động trên toàn tỉnh Nghệ An. Dư nợ tín dụng tăng trưởng ấn tượng từ 1.527 tỷ đồng lên 4.602 tỷ đồng. Quy mô nhân sự đạt 144 cán bộ với độ tuổi bình quân 33 tuổi, trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học đạt 96%, tăng 4% so với mức 92% của năm 2012.
  2. Mở rộng mạng lưới kênh phân phối dịch vụ: Cơ cấu tổ chức được kiện toàn theo mô hình chi nhánh hỗn hợp gồm 10 phòng nghiệp vụ tại hội sở chính và 8 phòng giao dịch phân bổ rộng khắp tại các huyện Hoàng Mai, Đô Lương, Anh Sơn, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Thanh Chương, Tân Kỳ và Yên Thành. Mạng lưới này tạo tiền đề hạ tầng quan trọng để phân phối các sản phẩm thanh toán thẻ, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, Mobile Banking và liên kết ví điện tử VN-Mart.
  3. Áp lực cạnh tranh gay gắt về thị phần dịch vụ bán lẻ: Trên địa bàn hoạt động có tới 7 ngân hàng thương mại cổ phần cùng cạnh tranh. Điển hình trong phân khúc thẻ thanh toán năm 2017, Vietcombank Chi nhánh Vinh dẫn đầu với 29% thị phần toàn tỉnh nhờ thế mạnh phát hành thẻ quốc tế, trong khi Agribank Chi nhánh Nghệ An chiếm 23% thị phần với 28.799 thẻ phát hành nhờ lợi thế mạng lưới sâu rộng tại các đơn vị hành chính sự nghiệp và bệnh viện. Doanh số thanh toán thẻ tại BIDV Phủ Diễn dù tăng trưởng nhưng vẫn chưa khai thác hết tiềm năng của khu vực dân cư.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự phân hóa rõ nét giữa các phương thức thanh toán truyền thống và hiện đại. Kết quả hoạt động có thể được minh họa trực quan thông qua các bảng so sánh doanh số dịch vụ theo quý và biểu đồ cơ cấu thị phần tương đối giữa các tổ chức tín dụng. Nhóm phương thức ủy nhiệm chi và ủy nhiệm thu đối với khách hàng doanh nghiệp duy trì tốc độ luân chuyển cao và độ an toàn ổn định. Tuy nhiên, nhóm dịch vụ thanh toán cá nhân qua POS, thẻ ghi nợ nội địa và dịch vụ ngân hàng số còn gặp nhiều rào cản.

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ yếu tố chủ quan: công tác lập kế hoạch kinh doanh dịch vụ chưa bám sát đặc thù từng tiểu vùng kinh tế; bộ phận chuyên trách Marketing dịch vụ thẻ chưa hoạt động độc lập; cơ chế khen thưởng tạo động lực cho cán bộ phát triển dịch vụ chưa đủ mạnh; và công tác hậu kiểm rủi ro còn xảy ra độ trễ. Về mặt khách quan, tâm lý ưu tiên dùng tiền mặt của đại đa số người dân khu vực nông thôn và bán sơn địa vẫn là lực cản lớn đối với việc mở rộng thanh toán điện tử.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn:

  1. Kiện toàn bộ máy quản lý và nâng cao năng lực tiếp thị dịch vụ: Ban Giám đốc chi nhánh cần thành lập tổ chuyên trách Marketing trực thuộc khối khách hàng bán lẻ trong năm 2019, đồng thời triển khai chương trình đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho toàn bộ 144 cán bộ nhân viên, gắn chỉ tiêu KPI phát triển dịch vụ thanh toán số vào đánh giá thi đua định kỳ.
  2. Đổi mới công tác lập và thực thi kế hoạch kinh doanh dịch vụ: Thiết lập kế hoạch kinh doanh phân khúc theo địa bàn 8 phòng giao dịch; mở rộng liên kết thu hộ học phí, viện phí, tiền điện nước và dịch vụ công trực tuyến; đặt mục tiêu gia tăng số lượng tài khoản thanh toán cá nhân vượt mốc 100.000 tài khoản vào giai đoạn 2022.
  3. Mở rộng hạ tầng kỹ thuật và tối ưu hóa biểu phí giao dịch: Đẩy mạnh lắp đặt hệ thống máy POS tại các trung tâm thương mại, siêu thị và chuỗi bán lẻ; tham gia kết nối sâu rộng với mạng lưới thanh toán liên ngân hàng Banknet và Smartlink; thực hiện chính sách linh hoạt giảm phí giao dịch chuyển tiền trực tuyến nhằm đạt mục tiêu nâng doanh số thanh toán thẻ lên trên 100 tỷ đồng và duy trì tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt đạt trên 93% tổng doanh số thanh toán.
  4. Tăng cường kiểm soát rủi ro và bảo mật công nghệ: Phòng Quản lý rủi ro kết hợp Phòng Quản lý nội bộ xây dựng quy trình giám sát tự động đối với các giao dịch điện tử, nâng cấp hệ thống camera an ninh tại 100% điểm ATM và thiết lập kênh tiếp nhận xử lý khiếu nại của khách hàng 24/7.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý ngân hàng thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn để hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ bán lẻ, tái cấu trúc bộ máy quản lý và tối ưu hóa quy trình thanh toán tại các chi nhánh cấp 1 và cấp 2.
  2. Chuyên viên phát triển sản phẩm và nghiên cứu thị trường tài chính: Cung cấp dữ liệu chi tiết về hành vi khách hàng nông thôn, kinh nghiệm liên thông hệ thống thanh toán và phương pháp thiết kế các gói dịch vụ gia tăng kết hợp giữa thẻ, SMS Banking và ví điện tử.
  3. Học viên cao học, sinh viên và giảng viên khối ngành Kinh tế: Làm tài liệu học thuật giá trị phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về đề tài quản lý kinh tế, chính sách tiền tệ và phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh: Tham khảo các luận cứ thực tế để hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại địa phương và nâng cao hiệu lực quản lý lưu thông tiền tệ.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu định lượng chính trong chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán của BIDV Phủ Diễn là gì?

Chi nhánh xác định mục tiêu chiến lược là đưa tỷ trọng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt đạt từ 93% trở lên trong tổng doanh số thanh toán toàn đơn vị. Đồng thời, chi nhánh phấn đấu nâng tổng số lượng tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân lên trên 100.000 tài khoản và đưa doanh số giao dịch thanh toán qua thẻ đạt ngưỡng trên 100 tỷ đồng.

Vị thế thị phần thẻ của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An được phân chia ra sao?

Thị trường thanh toán thẻ tại Nghệ An ghi nhận sự dẫn đầu của Vietcombank Chi nhánh Vinh với 29% thị phần toàn tỉnh vào năm 2017 nhờ lợi thế thanh toán quốc tế. Agribank Chi nhánh Nghệ An chiếm vị trí thứ hai với 23% thị phần tương ứng 28.799 thẻ phát hành, tạo áp lực cạnh tranh trực tiếp lên 7 ngân hàng thương mại còn lại trên địa bàn.

Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát của luận văn được thực hiện như thế nào?

Khảo sát sơ cấp được thực hiện trên mẫu 25 cán bộ nghiệp vụ bao gồm lãnh đạo, kiểm soát viên và giao dịch viên tại 10 phòng hội sở và 8 phòng giao dịch trực thuộc. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích phân tầng nhằm thu thập đánh giá chính xác về quy trình xử lý, thời gian giao dịch và mức độ hài lòng về phí.

Đâu là những trở ngại lớn nhất khi phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại khu vực nghiên cứu?

Khó khăn cốt lõi bắt nguồn từ tâm lý chuộng sử dụng tiền mặt trong các giao dịch đời sống của cư dân nông thôn. Bên cạnh đó, công tác Marketing tiếp thị tại chi nhánh chưa đồng bộ, chất lượng không gian giao dịch ở một số phòng giao dịch vùng xa còn hạn chế và hạ tầng chấp nhận thẻ POS chưa được phủ kín.

Luận văn rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các mô hình ngân hàng đi trước?

Chi nhánh cần học hỏi kinh nghiệm liên kết thanh toán đa bên của Agribank qua hệ thống Banknet để tận dụng hạ tầng dùng chung, đồng thời áp dụng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm thẻ gắn liền với các chiến dịch truyền thông thương hiệu bài bản theo chuẩn mực của Vietcombank.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện khung lý thuyết về quản trị và phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại trong bối cảnh chuyển đổi số.
  • Làm rõ bức tranh tăng trưởng nguồn vốn từ 1.652 tỷ đồng lên 4.923 tỷ đồng và dư nợ đạt 4.602 tỷ đồng tại BIDV Phủ Diễn, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về thị phần bán lẻ.
  • Đánh giá thực trạng năng lực của 144 cán bộ và hoạt động của 8 phòng giao dịch trước sức ép cạnh tranh từ 7 ngân hàng thương mại cùng địa bàn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về nhân sự, kế hoạch, công nghệ và quản trị rủi ro nhằm hướng tới mục tiêu 100.000 tài khoản cá nhân và tỷ trọng thanh toán phi tiền mặt vượt 93%.
  • Xây dựng lộ trình thực thi khả thi đến năm 2022, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý kinh tế ngành ngân hàng tại địa phương.