Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Thiết kế nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Kết luận CHUONG 1. CO SO LY LUAN 1. LÝ THUYET VE SY GAN KET. Khai niệm sự gắn kết Cho đến nay, thuật ngữ “Sự gắn kết của nhân viên” (Employee Engagement) vẫn chưa có định nghĩa hoàn chỉnh.
Mỗi định nghĩa đều tiếp cận thuật ngữ theo nhiều khía cạnh khác nhau. Đó có thể là một trạng thái tâm lý như sự cam kết, gắn bó hoặc cũng có thể là thái độ, hành vi như làm việc hiệu quả cao, hòa hợp với đồng nghiệp và cống hiến hết sức cho công ty. Theo định nghĩa về sự gắn két của nhân viên của Kahn (1990) là sự đóng góp của các thành viên trong công việc đối với tổ chức, khi gắn kết người nhân viên thể hiện bản thân về sức lực, trí tuệ và cảm xúc khi thực hiện công việc đó. Như vậy, sự gắn kết liên quan nhiều đến thái độ của nhân viên.
Hơn nữa, nhân viên sẽ gắn kết với công việc khi họ cảm nhận được ý nghĩa của công việc, cảm thấy an toàn và có đủ khả năng để thực hiện công việc đó. Theo Robinson & cộng sự (2004) cho rằng “Sự gắn kết của nhân viên là một thái độ tích cực mà nhân viên đắi với tổ chức và tùy thuộc vào mức độ hỗ trợ mà họ nhận được từ tổ chức”. Về khái niệm Sự gắn kết trong nghiên cứu “Job Bumout” của Maslach và cộng sự (2001) cho rằng sự gắn kết là sự đối lập tích cực của sự kiệt sức. Maslach và cộng sự thì sự gắn kết đặc trưng của năng lượng, sự tham gia và hiệu quả; đối nghịch với 3 biểu hiện là kiệt quệ, hoài nghi và không hiệu quả Theo Saks (2006) định nghĩa “Sự gắn kết là một thái độ tích cực của nhân viên đối với giá trị và hoạt động của tổ chức”.
Khi nhân viên nhận đủ giá trị vật chất và tỉnh thần từ tổ chức, họ cảm thấy mình có trách nhiệm phải bồi hoàn bằng cách làm việc tốt nhất có thể cho tổ chức. Nhân viên có xu hướng thể hiện những hành vi tích cực và gắn kết với tổ chức hơn khi họ nhận được các nguồn lợi ích cần thiết từ tổ chức. Cũng trong nội dung bài nghiên cứu, Saks đã nêu ra sự khác biệt giữa các cụm từ Sự gắn kết của nhân viên (Employee Engagement), Sw cam kết với tổ chức (Organizational Commitment), cụ thé: Meyer va Allen (1990) cho ring: “Sw cam kết là một trạng thái tâm lý: buộc chặt cá nhan véi t6 chirc”. Su cam kết gắn bó lâu dài này có thể là trên cơ sở tự nguyện vì mong muốn ở lại, cũng có thê gắn bó vì bị buộc phải gắn bó, tránh những tôn thất chỉ phí nếu họ ra đi hay đơn giản họ chỉ ở lại vì trách nhiệm, họ phải làm như vậy.
Sự cam kết với tổ chức đề cập đến thái độ và sự gắn bó của một cá nhân đối với tổ chức của họ (Saks 2006) Sự gắn kết không chỉ là thái độ, mà là mức độ cá nhân đó chú ý và say mê với công việc. Sự gắn kết của nhân viên là “một bước phát triển” của sự cam kết với tổ chức. Theo đó, sự gắn kết của nhân viên được định nghĩa là “thái độ tích cực của nhân viên đối với công ty và các giá trị của công ty”. Dựa vào khái niệm cho thấy hai nội dung này đều cùng xuất phát từ cảm.
xúc, tình cảm của nhân viên đối với tổ chức. Tuy nhiên, sự cam kết với tô chức thì nhắn mạnh đến việc nhân viên sẽ ở lại với tô chức vì những lợi ích mà họ nhận được từ tổ chức, còn sự gắn kết của nhân viên đối với công ty thì lại nhấn mạnh việc nhân viên ở lại và đóng góp những nỗ lực cá nhân vào thành công chung của công ty chính là nhờ vào những giá trị cảm nhận và nguồn cảm hứng trong công việc mà công ty truyền đạt cho mỗi nhân viên. Vai trò của sự gắn kết Thứ nhất, việc xây dựng một đội ngũ nhân viên gắn kết với hiệu suất cao sẽ giúp cho doanh nghiệp gia tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường, là yếu tổ then chốt quyết định sự tôn tại của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp ra đời và phát triển luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh giữa các đối thủ để chiếm lĩnh thị phần của mình, không ngừng phát triển về mặt quy mô lẫn hiệu quả kinh doanh.
Để thành công trong cuộc chiến không bao giờ khoan nhượng này, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp trong điều kiện các nguồn lực là có hạn. Yếu tố con người chính là nguồn lực đóng vai trò quan trọng trong. việc phát triển của doanh nghiệp bởi lẽ người lao động chính là chủ thể chính, có khả năng sắp xếp, quản lý và sử dụng các nguồn lực còn lại một cách có hiệu quả, nhằm mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Qua các khái niệm về sự gắn kết được nêu ở trên cho thấy rằng một nhân.
viên được gọi là gắn kết sẽ có thái độ tích cực với doanh nghiệp, luôn muốn gắn bó với nơi đang làm việc, lấy mục tiêu chung của tập thể làm mục tiêu phần đấu của bản thân. Việc doanh nghiệp gắn kết nhân viên thành công sẽ tác động lên năng suất lao động của nhân viên, khiến cho họ muốn cống hiến lâu dai cho sự thành công của tô chức vì họ cảm thấy mình là một phân trong sự thành công đó, mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức có sự liên kết chặt chẽ với nhau. Một ví dụ điển hình trong việc xây dựng chính sách quản trị nhân lực thành công đã tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chính là Google — Một công ty công nghệ hàng đầu trên thế giới. Kẻ từ khi công ty mới được hình thành, những thành viên sáng lập Google đã tập trung vào những nhân viên tốt nhất có thể và tặng họ mọi thứ họ cần để họ cống hiến những ý tưởng sáng tạo và đổi mới.
Chính sự sáng tạo và đôi mới đã định hình và chèo. lái chiến lược kinh doanh của Google. Triết lý của Google là luôn đối xử với nhân viên theo cách bạn muốn họ đối xử với khách hàng của bạn. Hay lời phát biểu của Herb Kelleher - Chủ tịch huyền thoại, người đồng.
sáng lập và là cựu giám đốc điều hành hãng hàng không Tây Nam cho rằng “Nếu bạn đối xử với nhân viên của bạn tốt, họ sẽ rất hạnh phúc và tự hào và có trách nhiệm với những gì họ đang làm. Họ biểu lộ thái độ đó với khách hàng của bạn và điều đó níu chân khách hàng của bạn quay trở lại. Và đó là tắt cả những gì về mục tiêu kinh doanh, làm cho khách hàng quay trở lại, điều đó làm cho các cỗ đông hạnh phúc”. Thứ hai, việc gắn kết nhân viên sẽ giúp ôn định được nhân sự của doanh nghiệp, giúp giảm thiểu được chỉ phí quản lý và tránh các rủi ro về nhân sự.
Hiểu được vai trò quan trọng của nguồn nhân lực đối với hoạt động của. doanh nghiệp, các nhà quản trị luôn tim mọi cách đẻ thu hút nhân tài cho tổ chức của mình, thậm chí là lôi kéo từ chính các đối thủ cạnh tranh hiện hữu Vì vậy việc giữ chân những lao động giỏi, chất lượng cao luôn là bài toán khiến các nhà quản trị đau đầu trong giai đoạn hiện nay. Việc xây dựng được chính sách nhân sự phù hợp, đảm bảo tính gắn kết giữa mỗi cá nhân người lao. động với tô chức sẽ giúp cho lực lượng lao động được duy trì én định.
Mặt khác, để có được một đội ngũ nhân viên lành nghề, đáp ứng được nhu cầu công việc đòi hỏi cả một quá trình gầy dựng, t nhiều thời gian, công sức và chỉ phí của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể tiết giảm được các chỉ phí tuyển dụng, chỉ phí đào tạo lại từ đầu lực lượng lao động mới nếu duy trì tốt lực lượng lao động hiện hữu. Với đội ngũ lao động đã gắn bó với đơn vị, họ là những người am hiểu và có quá trình thích nghỉ với văn hóa tổ chức, quy trình nghiệp vụ nên hiệu quả làm việc sẽ cao hơn, dễ dàng triển khai các công việc trong phạm vị được giao. Nếu doanh nghiệp không giữ chân được đối tượng lao động này sẽ là một tổn thất lớn cho chính doanh nghiệp của mình.
Đồng thời một rủi ro không thể loại trừ là việc những người nhân viên này bị lôi kéo sang các đối thủ cạnh tranh khác sẽ dẫn đến việc những bí mật ngành nghề, những thông tin nội bộ có khả năng sẽ bị tiết lộ và khiến cho doanh nghiệp mắt đi lợi thế cạnh tranh vốn có. 10 Chung quy lại, gắn kết nhân viên là vấn đề quản trị có tác động đáng kể đến sự thành bại của một tổ chức. Khi một nhân viên thực sự gắn kết với công ty sẽ tác động tích cực đến năng suất lao động của họ, từ đó hướng đến mục tiêu chung của tập thể, giúp gia tăng hiệu quả kinh doanh đồng thời họ cũng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể các chỉ phí. Đồng thời gia tăng tính gắn kết trong nhân viên sẽ giúp doanh nghiệp giữ chân được người tài, tránh sự biến động trong nhân sự, giảmtl các chỉ phí hoạt động 1.
LY THUYET VE SU HAI LONG 1. Khái niệm sự hài lòng Hoppock (1935) định nghĩa sự hai lòng trong công việc là sự kết hợp của tâm lý, hoàn cảnh sinh lý và môi trường làm việc tác động đến nhân viên. Sự hài lòng công việc là một tập hợp các yếu tố tạo ra cảm giác hài lòng của nhân viên đối với công việc. Theo Vroom (1964) cho rằng sự hài lòng trong công việc tập trung vào vai trò của các nhân viên tại nơi làm việc.
Sự hài lòng công việc như là định hướng tình cảm của cá nhân đối với công việc. Loeke (1976) định nghĩa sự hài lòng trong công việc là trạng thái cảm xúc dễ chịu hoặc tích cực do đánh giá kinh nghiệm làm việc hoặc công việc của một người. Mullins (2005) cho rằng sự hài lòng công việc được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau tùy vào mỗi một người. Sự hài lòng trong công việc là một thái độ, một trạng thái nội bộ.
Mặc dù khái niệm về sự hài lòng trong công việc được nhiều tác giả trình bày theo mỗi quan điểm khác nhau, tuy nhiên có một khái niệm chung được tạm chấp nhận đó là Sự hài lòng công việc là trạng thái hài lòng dễ cảm xúc do.