Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bán lẻ hiện đại tại Việt Nam đã chứng kiến sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt với tốc độ gia tăng nhanh chóng của các chuỗi phân phối. Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, số lượng siêu thị trên cả nước đã tăng từ 385 cơ sở vào năm 2005 lên 762 cơ sở vào năm 2014, tương ứng mức tăng trưởng gần gấp 2 lần sau gần một thập kỷ. Riêng tại thị trường Đà Nẵng, hệ thống siêu thị ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng 85%, từ 21 điểm bán năm 2005 lên 39 siêu thị vào năm 2014. Ngày nay, các kênh bán lẻ hiện đại này đáp ứng khoảng 70% đến 80% nhu cầu tiêu dùng nhu yếu phẩm hàng ngày của cư dân đô thị.

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa hàng nghìn thương hiệu, các điểm bán hàng đóng vai trò quyết định đến hành vi lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế tác động của các hoạt động marketing tại điểm bán (In-store Marketing / Shopper Marketing) đến quyết định mua hàng đối với ngành hàng tiêu dùng đóng gói (FMCG). Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi mua hàng ngẫu hứng, xác định các nhân tố marketing tại điểm bán ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại các hệ thống siêu thị lớn như Big C, Co.opmart và Metro trong khung thời gian từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2016. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bộ khung tham chiếu khoa học giúp các nhà bán lẻ và doanh nghiệp sản xuất tối ưu hóa chi phí trưng bày, gia tăng chỉ số chuyển đổi mua hàng và thúc đẩy doanh thu ngành hàng tiêu dùng nhanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các mô hình lý thuyết kinh điển về tâm lý học hành vi và marketing bán lẻ:

Thứ nhất, mô hình Stimulus - Organism - Response (SOR) do Sherman, Mathur và Smith phát triển năm 1997, chỉ ra rằng các kích thích từ môi trường cửa hàng (S) tác động trực tiếp lên trạng thái cảm xúc nội tại của khách hàng (O), từ đó dẫn đến phản ứng hành vi mua hàng cụ thể (R).

Thứ hai, mô hình Mehrabian - Russell (MR) mở rộng bởi Zentes, Morschett và Schramm-Klein năm 2007, khẳng định không khí cửa hàng kết hợp với tính cách cá nhân tạo ra hai trạng thái cảm xúc chủ đạo là niềm vui và sự hưng phấn, thúc đẩy hành vi tiếp cận hàng hóa thay vì trốn tránh.

Thứ ba, khung tiếp thị AIDA ứng dụng trong Shopper Marketing của Rachita Joshi năm 2013, phân tích tiến trình tâm lý từ Nhận biết (treo biển bảng, nhận diện thương hiệu), Quan tâm (kệ trưng bày, áp phích), Mong muốn (tờ rơi, dùng thử) đến Hành động (khuyến mãi, phiếu giảm giá).

Các khái niệm cốt lõi được vận dụng trong nghiên cứu bao gồm: Marketing tại điểm bán (các nỗ lực truyền thông tích hợp tại điểm mua hàng POP nhằm thay đổi trải nghiệm của người mua sắm); Hàng tiêu dùng đóng gói FMCG (các mặt hàng tiêu dùng hàng ngày có chu kỳ sử dụng ngắn, giá trị đơn vị vừa phải và tần suất mua lặp lại cao); Hành vi mua ngẫu hứng (hành động mua hàng bộc phát, không có kế hoạch định trước khi tiếp xúc với các kích thích tại quầy kệ); và Không gian cửa hàng (tập hợp các yếu tố hữu hình và vô hình như âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ, cách bài trí).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ chuẩn xác khoa học:

Về nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng đối với 350 người tiêu dùng đang mua sắm các sản phẩm FMCG tại các siêu thị Big C, Co.opmart và Metro Đà Nẵng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2005 - 2014 và các báo cáo ngành bán lẻ.

Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất có phân bổ theo tỷ lệ tại các khung giờ cao điểm và cuối tuần. Cỡ mẫu 350 quan sát hoàn toàn đáp ứng quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát với 26 biến trong mô hình) và quy tắc xác định cỡ mẫu cho phân tích hồi quy đa biến (n >= 50 + 8m).

Phương pháp phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS thông qua quy trình 4 bước: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.30), Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích xuất yếu tố với hệ số KMO > 0.5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0.05, Eigenvalue > 1.0 và phương sai trích > 50%), Phân tích tương quan Pearson và Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS. Việc lựa chọn phương pháp này cho phép kiểm định chính xác mức độ phù hợp của mô hình lý thuyết và xác định trọng số tác động của từng biến độc lập.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy cao với hệ số dao động từ 0.785 đến 0.882, không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0.35.

Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2 cho 21 biến quan sát độc lập đạt hệ số KMO bằng 0.842, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa thống kê Sig = 0.000, tổng phương sai trích đạt 61.35% tại giá trị Eigenvalue là 1.248. Phân tích EFA cho biến phụ thuộc Quyết định mua trích xuất được 1 nhân tố duy nhất với phương sai trích đạt 64.80%.

Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác lập mối quan hệ có ý nghĩa thống kê cao giữa 5 nhân tố marketing tại điểm bán và quyết định mua hàng của người tiêu dùng, với hệ số R hiệu chỉnh đạt 0.548 (mô hình giải thích được 54.8% sự biến thiên của quyết định mua), giá trị kiểm định ANOVA F = 85.42 với Sig < 0.001. Trọng số tác động của các nhân tố được xếp hạng theo hệ số Beta chuẩn hóa như sau:

Thứ nhất, Chương trình khuyến mãi tại siêu thị (Prom) có tác động mạnh nhất với hệ số Beta = 0.312 (chiếm khoảng 31.2% mức độ đóng góp vào mô hình).

Thứ hai, Không gian cửa hàng (Env) xếp vị trí thứ hai với hệ số Beta = 0.268.

Thứ ba, Danh mục sản phẩm (Pro) tác động dương với hệ số Beta = 0.215.

Thứ tư, Cách bố trí, trưng bày và tín hiệu chỉ dẫn (Decor) có hệ số Beta = 0.184.

Thứ năm, Chất lượng dịch vụ nhân viên (Ems) có hệ số tác động thấp nhất nhưng vẫn có ý nghĩa thống kê với hệ số Beta = 0.142.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích khẳng định các chương trình kích hoạt tại điểm bán giữ vị trí tiên quyết trong việc kích thích hành vi mua sắm ngẫu hứng đối với ngành FMCG. Việc các siêu thị triển khai ụ trưng bày đầu kệ, chương trình tặng kèm sản phẩm hoặc phiếu giảm giá 10% đến 20% tạo ra tác động trực tiếp vào tâm lý tính toán ngân sách của người mua, biến nhu cầu tiềm ẩn thành hành vi mua tức thì. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với kết luận của Peter Hultén và Vladimir Vanyushyn (2014) khi khẳng định khuyến mãi trực tiếp tại cửa hàng có hiệu lực vượt trội hơn hẳn so với quảng cáo truyền hình hay thư điện tử.

Bên cạnh đó, nhân tố không gian cửa hàng (ánh sáng, âm nhạc, nhiệt độ mát mẻ và độ sạch sẽ) đóng vai trò chất xúc tác kéo dài thời gian lưu lại siêu thị của khách hàng thêm trung bình 15 đến 30 phút, từ đó gia tăng xác suất tiếp xúc với sản phẩm. Điều này củng cố mô hình của Hari Govind Mishra và cộng sự (2014) về tác động của các yếu tố vi khí hậu lên nhận thức giá trị.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, toàn bộ phân phối phần dư chuẩn hóa của mô hình hồi quy đều tuân theo phân phối chuẩn, được thể hiện rõ nét qua biểu đồ Normal P-Plot với các điểm quan sát bám sát đường chéo 45 độ và biểu đồ tần số Histogram có dạng hình chuông cân đối. Hiện tượng đa cộng tuyến hoàn toàn không xảy ra khi chỉ số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến đều nằm trong khoảng từ 1.15 đến 1.45 (nhỏ hơn rất nhiều so với ngưỡng giới hạn 10.0).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp mang tính hành động cao được đề xuất nhằm tối ưu hóa hiệu quả marketing tại điểm bán cho các siêu thị và nhà cung cấp:

Thứ nhất, tái cấu trúc vị trí ụ trưng bày cuối lối đi (End-cap) và triển khai chương trình dùng thử sản phẩm. Ban quản lý siêu thị phối hợp cùng các nhà sản xuất FMCG luân chuyển sản phẩm khuyến mãi tại các đầu kệ định kỳ 2 tuần một lần, kết hợp quầy nếm thử trực tiếp vào các khung giờ cao điểm từ 17h00 đến 20h00. Mục tiêu là gia tăng tỷ lệ chuyển đổi mua sắm ngẫu hứng lên ít nhất 25% trong vòng 3 tháng tới.

Thứ hai, chuẩn hóa vi khí hậu và thiết kế cảnh quan âm thanh - ánh sáng trong không gian siêu thị. Bộ phận Vận hành siêu thị cần duy trì nền nhiệt độ ổn định từ 22 đến 24 độ C, cải tiến hệ thống đèn LED rọi tập trung làm nổi bật bao bì hàng hóa tại khu vực thực phẩm đóng gói, đồng thời phát nhạc nền nhẹ nhàng với âm lượng dưới 60 dB. Mục tiêu nhằm kéo dài thời gian mua sắm trung bình của mỗi lượt khách thêm 15 phút, hoàn thành nâng cấp trong quý 4/2016.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống biển chỉ dẫn phân khu và mở rộng khoảng cách lối đi lưu thông. Đội ngũ Merchandising cần thiết kế lại các biển treo phân loại ngành hàng với độ tương phản cao, bố trí lối đi chính rộng tối thiểu 2.5 mét để các xe đẩy dễ dàng tránh nhau. Mục tiêu giúp khách hàng giảm 30% thời gian tìm kiếm định hướng và tăng 20% khả năng quan sát thấy các sản phẩm mới trong lộ trình mua sắm.

Thứ tư, đào tạo kỹ năng tư vấn chủ động và nâng cao thái độ phục vụ của nhân viên tiếp thị quầy kệ. Phòng Nhân sự tổ chức các khóa huấn luyện định kỳ 3 tháng một lần cho 100% nhân viên về kiến thức sản phẩm tiêu dùng đóng gói và tác phong ứng xử linh hoạt, sẵn sàng hỗ trợ chỉ đường hoặc giải đáp thắc mắc. Mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng về dịch vụ nhân viên đạt trên 85% trong năm đánh giá tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và mô hình thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm 1: Giám đốc vận hành và Quản lý chuỗi siêu thị bán lẻ. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học về tác động của vi khí hậu, cách sắp xếp kệ hàng và bố trí luồng giao thông nội bộ, giúp các nhà quản lý xây dựng mặt bằng sàn tối ưu nhằm gia tăng doanh thu trên mỗi mét vuông kinh doanh.

Nhóm 2: Chuyên viên Trade Marketing và Brand Manager ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Nghiên cứu mang lại cái nhìn sâu sắc về hành vi người mua sắm (Shopper Insights), từ đó hỗ trợ thiết kế các vật phẩm trưng bày POSM, chương trình kích hoạt tại quầy kệ và chiến lược bán hàng chéo hiệu quả.

Nhóm 3: Giảng viên, Học viên Cao học và Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Thương mại. Luận văn là tài liệu tham khảo tiêu chuẩn về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, quy trình kiểm định thang đo EFA - hồi quy tuyến tính và cách xây dựng bảng hỏi đo lường hành vi người tiêu dùng.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp sản xuất và nhà phân phối hàng đóng gói truyền thống đang chuyển đổi kênh bán hàng. Công trình giúp doanh nghiệp nắm bắt các tiêu chuẩn thương mại hiện đại để đàm phán vị trí quầy kệ và phân bổ ngân sách tiếp thị tại điểm bán một cách tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào trong marketing tại điểm bán có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua hàng tiêu dùng đóng gói tại siêu thị? Dựa trên kết quả phân tích hồi quy, Chương trình khuyến mãi tại siêu thị là nhân tố có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0.312. Các hình thức kích thích như tặng quà kèm, nếm thử sản phẩm và phiếu giảm giá trực tiếp 10% đến 20% tại quầy thúc đẩy quyết định mua hàng ngẫu hứng nhanh chóng nhất.

Tại sao không gian cửa hàng lại giữ vai trò quan trọng đối với hành vi mua sắm tại siêu thị Đà Nẵng? Không gian cửa hàng xếp thứ hai với hệ số Beta đạt 0.268. Các yếu tố nhiệt độ mát mẻ từ 22 đến 24 độ C, âm nhạc nhẹ nhàng và ánh sáng chiếu rọi trực tiếp giúp gia tăng mức độ thoải mái, kích thích cảm xúc tích cực và kéo dài thời gian lưu lại mua sắm của khách hàng thêm khoảng 15 đến 20 phút.

Quy mô mẫu 350 khách hàng tại các siêu thị Đà Nẵng có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Quy mô 350 mẫu hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê quốc tế. Cỡ mẫu này vượt xa mức yêu cầu tối thiểu của quy tắc 5 mẫu trên 1 biến quan sát (26 biến cần tối thiểu 130 mẫu) và quy tắc phân tích hồi quy đa biến OLS, đồng thời đạt hệ số KMO = 0.842 và mức ý nghĩa Sig < 0.001.

Mô hình nghiên cứu giải thích được bao nhiêu phần trăm sự thay đổi trong quyết định mua của khách hàng? Hệ số R bình phương hiệu chỉnh của mô hình đạt 0.548, chứng minh 5 nhân tố marketing tại điểm bán đã giải thích được 54.8% sự biến thiên trong quyết định mua hàng FMCG của người tiêu dùng tại Đà Nẵng. Phần 45.2% còn lại thuộc về các yếu tố ngoài mô hình như thu nhập hay thương hiệu cá nhân.

Có sự khác biệt nào giữa Marketing cho người tiêu dùng và Marketing tại điểm bán không? Marketing truyền thống tập trung vào người tiêu dùng cuối cùng và nhận thức thương hiệu dài hạn, trong khi Marketing tại điểm bán hướng trực tiếp vào người đi mua sắm ngay tại thời khắc ra quyết định mua hàng ở điểm bán POP, tập trung vào trải nghiệm quầy kệ, kích thích thị giác và tối ưu hóa chuyển đổi giỏ hàng.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua 5 kết luận và đóng góp then chốt:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Shopper Marketing và hành vi mua hàng ngẫu hứng thông qua các mô hình lý thuyết kinh điển SOR, MR và AIDA.
  • Kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố với độ tin cậy thang đo cao và tổng mức độ giải thích phương sai đạt 54.8%.
  • Xác lập thứ tự ưu tiên tác động từ cao xuống thấp: Chương trình khuyến mãi (Beta = 0.312), Không gian cửa hàng (Beta = 0.268), Danh mục sản phẩm (Beta = 0.215), Cách bố trí trưng bày (Beta = 0.184) và Chất lượng dịch vụ nhân viên (Beta = 0.142).
  • Đóng góp bộ giải pháp thực thi đồng bộ với các chỉ số mục tiêu định lượng rõ ràng cho hệ thống siêu thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc mở rộng địa bàn khảo sát sang các đô thị lân cận và phân tích so sánh chuyên sâu giữa các phân khúc khách hàng theo độ tuổi và mức thu nhập trong giai đoạn 2017 - 2020.

Để tối đa hóa lợi thế cạnh tranh trong kỷ nguyên bán lẻ hiện đại, các doanh nghiệp và nhà quản trị siêu thị cần chủ động áp dụng ngay bộ giải pháp marketing tại điểm bán nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và bứt phá doanh số ngành hàng tiêu dùng đóng gói.