Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hình ảnh điểm đến và ý định quay lại điểm đến Chương 2: Thiết kế nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách. CO SO LY THUYET VE HINH ANH DIEM DEN VA Y DINH QUAY LAI DIEM DEN Chương này cung cấp những khái niệm cơ bản và làm nền tảng kiến thức cho những nội dung nghiên cứu ở các chương tiếp theo như lý thuyết về du lịch, khách du lịch, điểm đến du lịch, hình ảnh điểm đến, ý định quay lại điểm đến và các nội hàm liên quan đến sự ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến tới ý định quay lại của du khách. LÝ THUYET VE DU LICH 1.
Khái niệm du lịch “Theo Luật Du lịch số 09/2017/QH14, “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ng: i noi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”. Khái niệm khách du lịch Theo Luật Du lịch số 09/2017/QH14 thì Khách du lich (hay được gọi là du khách) “là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến”. Phân loại khách du lịch “Theo Điều 10, Chương II, Luật Du lịch số 09/2017/QH14 có 3 loại khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: ~ Khách dụ lịch nội địa là công đân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam. ~ Khách du lịch quốc tế đến Liệt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch.
~ Khách dụ lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài. Đồng thời, trong “Kiến nghị Quốc tế về Thống kê Du lịch 2008” của Tổ chức du lịch thế giới (IRTS 2008 - Đoạn 2.39), “du lịch nội địa liên quan đến cư dân của quốc gia nhất định chỉ đi du lịch trong quốc gia này; họ có thể là công dân của đất nước này hoặc người nước ngoài sống vĩnh viễn" Đo đó, với mục đích của luận văn này, một khách du lịch nội địa được coi là bắt kỳ người nào cư trú ở Việt Nam di du lich đến thành phố Đà Nẵng để kinh doanh, giải trí, công việc cá nhân hoặc bắt kỳ mục đích nào khác ngoại trừ đi làm. Sản phim du lich Theo Luat Du lich s6 09/2017/QH14, “Sản phẩm du lịch là tập hợp các. dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch”.
Loại hình du lịch “Tổng hợp các khái niệm và cách thức phân chia loại hình du lịch của Trần Đức Thanh (2008, trang 63) và Nguyễn Văn Đính & Trần Thị Minh Hòa (2006, trang 71), tác giả liệt kê 10 cách phân loại hình thức du lịch phổ biến như sau: 4. Phân loại theo môi trường tài nguyên ~ Du lịch văn hóa: Người ta gọi du lịch văn hóa vị hoạt động chủ yếu diễn ra trong môi trường nhân văn, hoặc hoạt động đó tập trung khai thác tài nguyên. du lịch nhân văn; ~ Du lịch thiên nhiên: diễn ra nhằm thỏa mãn nhu cầu về với thiên nhiên của con người b. Phân loại theo mục đích chuyến ~ Du lịch tham quan: Là hành vi quan trọng của con người đề nâng cao.
hiểu biết về thế giới xung quanh; ~ Du lịch giải trí: Mục đích là thư giãn, xả hơi, bứt ra khỏi công việc thường, nhật căng thẳng để phục hồi sức khỏe (vật chất cũng như tỉnh thần); ~ Du lịch nghỉ dưỡng: Nhu cầu chính làm nảy sinh hình thức du lịch này là sự cần thiết phải nghỉ ngơi để phục hồi sức khỏe, giảm số ngày điều trị bệnh. Địa chỉ cho các chuyến nghỉ dưỡng thường là những nơi có không. khí trong lành, khí hậu dễ chịu, phong cảnh ngoạn mục như các bãi biển, vùng ven bờ nước, vùng núi, vùng nông thôn; ~ Du lịch khám phá: nhằm mục đích nâng cao hiểu biết về thế giới xung. Có thể phân theo tính chất, mức độ là du lịch tìm hiểu và du lịch mạo hiểm; ~ Du lịch thé thao: Loại hình này xuất hiện nhả đáp ứng lòng đam mê thể thao của con người, nhằm mục đích chính là giải trí.
Có thể phân thành 2 loại là du lịch thể thao chủ động và du lịch thể thao thụ động; ~ Du lich lễ hội: Lễ hội là một yếu tố rất hấp dẫn du khách. Và tham gia vào lễ hội, du khách hòa mình vào không khí tưng bừng hoặc đậm tính truyền thống; ~ Du lịch tôn giáo: Là các chuyển di với mục đích tôn giáo như thực hiện các nghỉ lễ tôn giáo, hành hương, tìm hiểu, nghiên cứu tôn giáo; ~ Du lịch nghiên cứu (học tập): Kết hợp du lịch với mục đích học tập, tìm hiểu thực tiễn, học đi đôi với hành; ~ Du lịch hội nghị (công vụ): Mục đích chính là thực hiện nhiệm vụ công, tác hoặc nghề nghiệp nào đó. Với mục đích này, khách đi tham dự các cuộc hội nghị, hội thảo, các cuộc triển lãm, hội chợ, ~ Du lịch chữa bệnh: Mục đích của chuyến đi là để điều trị hoặc phòng. ngừa một căn bệnh tiềm tàng nào đó dựa vào từng loại tài nguyên cụ thể và hoạt động du lịch phù hợp (bằng khí hậu, nước khoáng, bùn, hoa quả, sữa.); ~ Du lịch thăm hỏi người thân: Là loại hình du lịch mà phần lớn nảy sinh do nhu cầu của những người xa quê hương đi thăm hỏi bà con họ hàng, bạn bè thân quen, đi dự lễ cưới, lễ tang; ~ Du lịch kinh doanh (thương gia): là loại hình du lịch nhằm tìm hiểu thị trường, nghiên cứu dự án đầu tu, ký kết hợp đồng.
= Du lịch quá cảnh: Nảy sinh do nhu cầu di qua lãnh thỏ của một nước nào. đó trong thời gian ngắn để đến nước khác e Phân loại theo lãnh thỗ hoạt động - Du lich quốc tế: gồm du lịch quốc tế đến (là chuyến đi của người nước ngoài đến tham quan du lịch) và du lịch ra nước ngoài (là chuyến đi của người trong nước ra nước ngoài tham quan, du lịch); ~ Du lịch nội địa: là các hoạt động tổ chức, phục vụ người trong nước đi du lịch, nghỉ ngơi và tham quan các đối tượng du lịch trong lãnh thổ quốc gia, về cơ bản không có giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ; ~ Du lịch quốc gia: Bao gồm toàn bộ hoạt động du lịch của một quốc gia từ việc gửi khách ra nước ngoài đến việc phục vụ khách trong và ngoài nước. tham quan, du lịch trong phạm vi nước mình. Phân loại theo đặc điểm địa lý của diém du lich ~ Du lịch biển: Mục tiêu chủ yếu của du khách là về với thiên nhiên, tham.
gia các hoạt động du lịch biển như tắm biển, thể thao bién.; ~ Du lịch núi: Phụ thuộc vào địa hình, khí hậu hình thành nên các điểm du lịch nghỉ mát, tham quan, cắm trại, mạo hiễm.; ~ Du lịch đô thị: Các thành phó, trung tâm hành chính có sức hắp dẫn bởi các công trình kiến trúc lớn có tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Mặt khác đô thị cũng là đầu mối thương mại lớn của đất nước. Vì vậy không chỉ người din & các vùng nông thôn bi hap dẫn bởi các công trình đương đại đô sộ trong các đô 10 thị mà du khách từ các miễn khác nhau, từ các thành phó khác cũng có nhu cầu. đến để chiêm ngưỡng phó xá và mua sắm; ~ Du lịch thôn quê: Đối với người dân các đô thị, làng quê là nơi có không.
khí trong lành, cảnh vật thanh bình và không gian thoáng đăng. Tắt cả các yếu. tố đó lại hoàn toàn không còn tìm thấy ở thành thị. Như vậy về nông thôn có.
thể giúp họ phục hồi sức khoẻ sau những chuỗi ngày làm việc căng thẳng. Phân loại theo phương tiện giao thông ~ Du lịch xe dap - Du lịch xe máy - Du lịch ô tô ~ Du lịch bằng tàu hỏa ~ Du lịch bằng tàu thủy. ~ Du lịch máy bay ,£__ Phân loại theo loại hình lưu trá ~ Khách sạn ~ Nhà nghỉ ~ Cắm trại: là khu vực được phân lô theo quy hoạch nhất định. Doan du khách có thề chọn thuê một địa điểm đẻ dựng lều trại.
~ Bungalow: là đạng nhà nghỉ trọ làm bằng gỗ hay các vật liệu nhẹ được. lắp ghép lại với nhau. Loại hình này hiện đang phát triển ở nước ta tại các vùng ven biển (như Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế. ~ Làng du lịch: Là quần thể biệt thự, hay Bungalow được bố trí để tạo ra một không gian du lịch cho phép du khách vừa có điều kiện giao tiếp, vừa có không gian biệt lập khi họ muốn.
& Phân loại theo lứa tuổi du khách ~ Du lịch thanh, thiếu niên ~ Du lịch trung niên ~ Du lịch dành cho người cao tuôi 'Việc phân loại này căn cứ theo đặc điểm sinh học và nhu cầu vận động, của từng lứa tuổi. Đồng thời, khả năng chỉ trả cũng có sự khác biệt theo độ tuổi. Phân loại theo độ dài chuyến đi ~ Du lịch đài ngày ~ Du lịch ngắn ngày ~ Du lịch trong ngày ¿._ Phân loại theo hình thức tổ chức ~ Du lịch theo đoàn (tập thể) ~ Du lịch cá nhân ~ Du lịch gia đình j. _ Phân loại theo phương thức hợp đồng ~ Du lịch trọn gói: là loại hợp đồng cung cấp dịch vụ du lich trọn gói cho.
du khách đi tham quan, du lịch ~ Du lịch từng phần: là loại hợp đồng cung cấp từ phần dịch vụ theo nhu. cầu của khách hàng (du khách). Như vậy, có nhié cách đề phân loại các loại hình du lịch. Việc phân loại có thê phụ thuộc vào đặc ôm, môi trường tự nhiên hoặc khả năng cung cấp các sản phẩm.
địch vụ của đi: đến du lịch. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này và khả năng cung cấp da dạng các sản phẩm, dịch vụ du lịch của điểm đến Đà Nẵng, tác giả lựa chọn việc phân loại theo mục đích chuyển tham quan của dụ khách (kèm theo việc nhóm các loại hình dụ lịch có sự tương đông) dé làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá sự ảnh hướng của hình ảnh điểm đến Đà Nẵng đối với ý định quay trở lại của du khách. LÝ THUYẾT VẺ HÌNH ẢNH ĐIÊM ĐỀN (HADD) 1.