BO GIAO DUC VA DAO TAO DAI HQC DA NANG VU THI KIM THAM NGHIEN CUU SY’ HAI LONG CUA KHACH HANG DOI VOI SIEU TH] CO.OPMART THANH PHO TAM KỲ, TINH QUANG NAM Chuyên ngành: QUAN TRI KINH DOANH Mã số: 60.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: GS. LÊ THÉ GIỚI Đà Nẵng - Năm 2016 LOI CAM DOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. Đà Nẵng, ngày 30 tháng I1 năm 2015 Tác giả VŨ THỊ KIM THÁM MỤC LỤC MO DAU.
Ly do chon dé tai 2. Mục tiêu nghiên cứu 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. CO SO LY LUAN VA THUC TIEN. Khái niệm dịch vụ.
Đặc điểm dịch vụ. CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ. SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG. MOI QUAN HE GIU'A CHAT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ ASUHHAI LONG CUA KHACH HANG.
TAM QUAN TRONG CUAASU HAI LONG KHACH HANG VỆ CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ. CÁC THANG ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ. Thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL. CAC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG DOI VOI CHAT LUONG DICH VU 23 1.
Mô hình “Một thang đo chất lượng dịch vụ cho các cửa hàng bán lẻ: phát triển và xác nhận các thang đo” của Dabholkar và cộng sự, 1996. Mô hình “Xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng trong siêu thị bán lẻ thực phẩm” của Ram Mohan thuộc Đại học Kĩ- Tô (Án Độ), 2013. Mô hình “Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trong các cửa hàng bán lẻ có tổ chức: một nghiên cứu ở thành phố Surat" của Dr. Patel và Dr.
Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: “Sự hài lòng của khách hàng đối với các nhà bán lẻ: ICA, ICA NARA và COOP FORUM” của tác giả Phuc Hong Lu của Đại học Gotland, 2011. Mô hình “Nghiên cứu sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng đối với ngành bán hàng ở thành phố Ahmedabad, Án Độ” của hai tac gia Ms. Pratima Shukla va Dr. 35 KET LUAN CHUONG 1.
THIET KE NGHIEN C 2. TONG QUAN VE SIEU THI CO.OPMART THANH PHO TAM KY, TINH QUANG NAM. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYÉT. Xây dựng mô hình nghiên cứu.
Xây dựng thang đo. Các giả thuyết nghiên cứu. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ £ 2.
Thảo luận nhóm tập trung 2. Thang đo điều chỉnh. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC.
Đối tượng nghiên cứu và kích thước mẫu. Thu thập dữliệu. Phương pháp phân tích dữ liệu.c ẩÖ KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. KET QUÁ NGHIÊN CỨU.
MÔ TẢ MẪU ĐIỀU TRA. Thống kê mô tả về đặc điểm mẫu nghiên cứu. Thống kê mô tả về các nhân tố trong mô hình. Thống kê mô tả về sự hài lòng của khách hàng đối với siêu thị.
ĐÁNH GIÁ VÀ KIÊM ĐỊNH THANG ĐO. Kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach Alpha. Phân tích nhân tố khám pha EFA. KIÊM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
Kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu thực tế bằng phân tích hồi quy bội 3. Kiểm tra hiện tượng tự tương quan. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến. Kiểm định giả thuyết.
PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI MỘT CHIỂU ANOVA. Phân tích sự khác biệt theo giới tính. Phân tích sự khác biệt theo độ tuổi. Phân tích sự khác biệt theo thu nhập TOM TAT CHƯƠNG 3.
HÀM Ý CHÍNH SÁCH. HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Đối với khía cạnh vật lý. Đối với yếu tố độ tin cậy.
Đối với nhân viên dịch vụ. Đối với sản phẩm. Đối với mua sắm tiện lợi. HAN CHE CUA NGHIEN CUU.
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.-ss-sssez--s> 88 KET LU. DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO QUYET DINH GIAO DE TAI (Ban sao) PHY LUC DANH MUC BANG BIEU Số hiệu bảng Tên bảng Trang 2.1 | Các biến quan sát tham khảo từ 3 mô hình 40 2.2 [Xây dựng thang đo điều chỉnh 46 2.3 | Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát 48 3.1 [Mô tả giới tính khách hàng 34 3.2 [Mô tả độ tuôi của khách hàng 35 3.3 [Mô tả nghề nghiệp của khách hàng 36 3.4 | Mô tả mẫu theo thu nhập của khách hàng.5 [Mô tả mẫu theo tấn suất di siêu thi trong một tháng 38 3.6 | Mô tả các biến quan sát trong nhan t6 khia cạnh vật lý 59 3.7 [Mô tả các biến quan sát trong nhân tổ độ tin cậy, 60 3. | Mô tả các biến quan sát trong nhân tỗ nhân viên dịch vụ 60 3.9 __ [Mô tả các biến quan sát trong nhân tô sản phâm 61 3. | Mô tả các biến quan sát trong nhân tổ mua sắm tiện lợi 61 3.11 [Mô tả các biến quan sát trong sự hài lòng của khách hàng |_ 62 3.12 _ [Kết quả kiếm định thang đo nhân tổ khía cạnh vật lý 63 3.
| Kết quả kiêm định thang đo nhân tô độ tin cậy 63 3.14 | Kết quả kiểm định thang đo nhân tô nhân viên dịch vụ 64 3.15 | Kết quả kiêm định thang đo nhân tô sản phim 65 3.16 _ | Kết quả kiểm định thang đo nhân tổ mua sắm tiện lợi 65 3. | Kết quả kiêm định KMO và Barlett 66 3.18 [ Phân tích nhân tô tương ứng với các biến quan sát 67 3.19 | Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình theo R2 và 69 3.20 _ [Kết quả phân tích phương sai 70 3.21 [Hệ số hỗi quy của mô hình T0 3.22 _ | Bảng tông kết kiêm định giả thuyết T3 3.23 [Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá theo giới tinh | 73 3.24 [Kiếm định sự khác biệt về mức độ đánh giá theo độtuôi | 76 3.3 _ | Mô Bình các yếu tổ đo lưỡng sự bãi lòng của khách hàng cia | Ram Mohan (2013) 14 _ | Mô hình các yếu tổ đo lường sự bài lòng của khách hàng eiia] Phuc Hong Lu (2011) 1s | hình các yêu tô đo lường sự hài lòng của khách hàng của 7 Ms. Pratima Shukla va Dr.1 [Mô hình các yêu tỗ đo lường sự hài lòng của khách hàng.2 | Quy trình nghiên cứu 42 3.1 | Biểu đỗ mô tả mẫu theo giới tính 34 3.2 | Bigu dd mo ta miu theo do tudi 35 3.3 | Biéu do mé ta mau theo nghề nghiệp 36 3.4 | Biểu đỗ mô tả mẫu theo thu nhập 37 3.5 [Biễu đỗ mô tả tần suất đi siêu thị trong một tháng 58 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT Ký hiệu Ý nghĩa VL Khía cạnh vật lý TC Độ tin cậy NV Nhân viên dịch vụ SP Sản phẩm MS Mua sắm tiện lợi HL Sự hài lòng của khách hàng EFA Phân tích nhân tố khám phá KMO Hệ số Kaiser Meyer Olkin (KMO) ANOVA Phan tich ANOVA MO DAU 1. Ly do chon dé tai Thị trường bán lẻ Việt Nam hiện nay được cho là thị trường có tiềm năng phát triển lâu dài.
Các siêu thị trong nước ra đời và phát triển nhanh chóng như: siêu thị Citimart, Unimart, Intimex, Sai Gon Co. Hon nữa ngày nay với các chính sách mở cửa thị trường, Việt Nam sẽ mở cửa tự đo hoàn toàn đối với thị trường dịch vụ bán lẻ, số lượng các siêu thị nước ngoài ngày càng xuất hiện nhiều như Big C, Metro, LotteMart. Khách hàng đang dần mua sắm chuyên nghiệp, cân nhắc kỹ lưỡng trong quyết định mua và ngày càng trở nên “khó tính” hơn đối với chất lượng dịch vụ. Đặc biệt trong lĩnh vực bán lẻ thì việc cung cấp chất lượng dịch vụ cao chính là yếu tố chính tạo nên sự thành công cho cửa hàng bán lẻ đó.
Tuy nhiên thực tế là các siêu thị ở Việt Nam thường coi trọng giá cả và sản phâm để thu hút khách hàng, trong khi chất lượng dịch vụ vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Tại thành phố Tam Kỳ - tỉnh Quảng Nam hiện chỉ có ba siêu thị lớn đó là siêu thị Co.opmart, siêu thị sách Nguyễn Văn Cừ và siêu thị Hòa Bình. Thị trường Tam Kỳ vẫn khá hấp dẫn đối với các nhà bán lẻ. Ngoài ra, các siêu thị tại Tam Kỳ đã ra đời hơn 10 năm nay nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể về sự hài lòng của khách hàng, đặc biệt đối với siêu thị Co.opmart - siêu thị được cho là lớn nhất tại thành phố Tam Kỳ.
Từ những lý do trên, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ đối với việc mua sắm tại siêu thị Co.opmart Tam Kỳ là cần thiết nhằm sớm nhận biết được khách hàng đang hài lòng và không hài lòng ở những điểm nào, từ đó đề xuất giải pháp nhằm mang đến một chất lượng dịch vụ tốt nhất trong tương lai. Vì vậy tác giả đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với siêu thị Co.opmart Thanh pho Tam Kj, tinh Quéng Nam” lam đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng. ~ Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại siêu thị Co.opmart Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
~ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tổ đến sự hài lòng của khách hàng tại siêu thị Co.opmart Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. ~ Đưa ra những hàm ý, chính sách nhằm góp phần nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng tại siêu thị Co.opmart Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với siêu thị Co.opmart Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Phạm vi nghiên cứu: - Không gian: Khách hàng trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam có độ tuổi từ 16 tuổi trở lên đã từng mua sắm tại siêu thị Co.opmart Tam Kỳ.
- Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 4/2015 đến tháng 11/2015. Phương pháp nghiên cứu Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua hai bước chính: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính với việc phỏng vấn nhóm tập trung nhằm khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng để sử dụng cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu và thang đo. Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng với việc điều tra bằng bảng câu hỏi, thông tin thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.