CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG 1. TÔNG QUAN VÈ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG 1. Một số mô hình nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng a. Mô hình hành động hợp lý (TR4) Niềm tin và sự Tiêu chuẩn đánh giá chủ quan Dự định | — „| Hành động Niềm tin theo Thái độ chuẩn mực - 3| (Nguén: Ajzen and Fishbein, The theory of reasoned action, 1980, tr.1: Mô hình hành động hợp lý (TR4) Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian.
Mô hình TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng [11, tr. Để hiểu rõ hơn về các yếu tố góp phần đến xu hướng mua thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng. Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm. Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần thiết và có mức độ quan trọng khác nhau.
Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì có thé dự đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng. Yếu tố chuẩn chủ quan có thẻ được đo lường thông qua những người có liên quan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,. người này thích hay không thích họ mua. Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/phản đối đối với việc mua của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng.
Mô hình hành vỉ có kế hoạch (TPB) Chuân chủ quan Ý định hành vi Nhận thức kiểm soát hành vi (Nguôn: Ajzen .L, The theory of planned behavior, 1991, tr.2: Mô hình hành vỉ có kế hoạch (TPB) Mô hình hành vi hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) là sự phát triển và cải tiến của mô hình hành động hợp lý (TRA — The theory of Reasoned Action). Theo Ajzen (1991) thì sự ra đời của mô hình hành vi có kế hoạch xuất phát từ giới hạn của hành vi mà con người có ít sự kiểm soát. Nhân tố thứ ba mà Ajzen cho là có ảnh hưởng đến ý định của con người là yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control). 'Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế hay không [3, tr.
Mô hình chấp nhận công nghg (TAM - Technology Acceptance Model) Một trong những công cụ hữu ích trong việc giải thích ý định chấp 10 nhận một sản phẩm mới là mô hình chấp nhận công nghệ (TAM). Mô hình này được khái quát như sau: Nhận thức sự hữu ích Thái độ hướng tới sử dụng Ý định sử dụng. Nhận thức tính dễ sử dụng (Nguồn: Davis, 1985, tr. 24, trich trong Chutter M.3: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Trong đó, Nhận thức sự hữu ích (Perceiver usefulness) là cấp độ mà cá nhân tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù hay một sản phẩm công nghệ mới sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ (Davis, 1985).
Nhận thức về tính dễ sử dung (Perceived Ease of Use) la cap độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù hay một sản phẩm công nghệ mới sẽ không cần nhiều nỗ lực [7, tr. đL Mô hình hành vỉ người tiêu dùng Người tiêu dùng ra nhiều quyết định mua mỗi ngày. Hầu hết các công ty lớn đều quan tâm nghiên cứu các quyết định mua của khách hàng với những câu hỏi rất chỉ tiết về những gì khách hàng mua như họ mua ở đâu, họ mua số lượng bao nhiêu và giá cả thế nào, khi nào mua và tại sao mua? Các nhà làm marketing có thể nghiên cứu việc mua hàng hiện tại của khách hàng để tìm ra được là họ mua cái gì, mua ở đâu và giá cả thế nào? Nhưng để hiểu được vì sao hành vi khách hàng lại như vậy là điều không hề đơn giản, câu trả lời thường nằm sâu trong đầu khách hàng mà không dễ dàng hiểu được. HH Marketing và những kích Hộp đen Các đáp ứng của khách — thíehkhá _ SS — hàng Chọn sản phẩm Marketing Khác [>] Cácdác - Tiến FỀ| Chọn nhàn hiệu San pham Kinh = điểm của trình Chọn cửa hàng.
Giá cá „ Công nghệ khách "¬ Thời gian mua Phân phối Chính trị Số lượng mua Cổ động Văn hoá hàng Hình 1.4: Mô hình hành vỉ người tiêu dùng Theo mô hình này, Marketing và những kích thích khác tác động vào. hộp đen của khách hàng và tạo ra các đáp ứng. Các kích thích Marketing bao gồm 4 biến số của phối thức Marketing là sản phẩm, giá cả, phân phối và cổ động. những kích thích khác bao gồm những nhân tố và hiện tượng trong môi trường xung quanh khách hàng như môi trường kinh tế, công nghệ, chính trị và văn hoá.
Tất cả những yếu tố này là đầu vào được xử lý trong hộp đen của khách hàng và đưa ra các đáp ứng của khách hàng mà chúng ta có thẻ dễ dàng quan sát được: lựa chọn sản phẩm, nhãn hiệu, nhà cung ứng, thời gian mua và số lượng mua. Các nhà làm marketing muốn hiểu các kích thích tác động đến các đáp ứng như thế nào trong hộp đen của khách hàng và một cách khái quát có hai phần. Thứ nhất, các đặc điểm của khách hàng sẽ tác động lên việc họ sẽ nhận thức và đáp ứng như thế nào với các kích thích. Thứ hai, tiến trình mua hang bản thân nó cũng sẽ tác động lên hành vi của khách hàng 1.
Các nhân tố ảnh hướng đến hành vi người tiêu dùng Những đặc điểm riêng có của mỗi khách hàng tác động một cách mạnh mẽ đến hành vi của khách hàng nói chung và đến hành vi tiêu dùng nói riêng. Những yếu tố này bao gồm cả những yếu tố có tính bao quát như văn hoá và xã hội cũng như những yếu tố riêng của cá nhân như đặc điểm cá nhân và tâm lý 12 a. Các yếu tố văn hoá Các yếu tố văn hoá có sự tác động sâu rộng lên hành vi người tiêu dùng. Các nhà làm marketing cần phải hiểu vai trò của các đặc điểm văn hoá, tiểu văn hoá và tầng lớp xã hội lên người tiêu dùng.
+ Văn hoá Văn hoá là yếu tố cơ bản nhất quyết định ý muốn và hành vi của một người. Nó là nguyên nhân cơ bản, cốt lõi nhất của hành vi và mong muốn của một con người. Hành vi của con người là một tiến trình học hỏi. Trong quá trình trưởng thành trong xã hội, con người học hỏi các giá trị cơ bản, học cách nhận thức, các mong muốn và các hành vi từ gia đình và các tổ chức xã hội khác.
+* Văn hoá đặc thù Mỗi nền văn hoá chứa đựng những nhóm nhỏ hơn hay còn gọi là các văn hoá đặc thù, là những nhóm văn hoá tạo nên những nét đặc trưng riêng biệt và mức độ hoà nhập với xã hội cho các thành viên của nó. Các nhóm văn hoá đặc thù bao gồm các dân tộc, chủng tộc, tôn giáo và tín ngưỡng, các vùng địa. Trong mỗi nhóm văn hoá đặc thù người ta cùng chia sẻ một hệ thông. giá trị dựa trên những kinh nghiệm cuộc sống và các hoàn cảnh sống giống nhau.
Mỗi nhóm văn hoá đặc thù làm thành một phân đoạn thị trường quan trọng, và những người làm Marketing thường thiết kế những sản phẩm và các chương trình Marketing phù hợp với nhu cầu của họ. ‹+ Tầng lớp xã hội Tầng lớp xã hội là những giai tầng tương đối đồng nhất và bền vững trong một xã hội, được sắp xếp theo trật tự tôn ti, và các thành viên trong những thứ bậc ấy đều cùng chia sẻ những giá trị, mối quan tâm và cách ứng xử giống nhau. Tầng lớp xã hội không chỉ dựa vào một yếu tố duy nhất như thu nhập, 13 mà cả sự kết hợp của nghề nghiệp, thu nhập, học vắn, của cải và những yếu tố khác nữa. Các tầng lớp xã hội khác nhau có những sở thích về nhãn hiệu và sản phẩm khác nhau trong nhiều lĩnh vực như quần áo, đồ đạc trong nhà, hoạt động giải trí và phương tiện đi lại.
Một số người làm marketing tập trung nỗ lực của họ vào một tầng lớp xã hội nhất định. Các yếu tố xã hội $* Các nhóm tham khảo Hành vi của con người tiêu dùng thường chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nhiều nhóm người. Các nhóm tham khảo là những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quan điểm và cách thức ứng xử của một hay nhiều người khác. s* Gia đình Các thành viên trong gia đình của người mua có thể tạo nên một ảnh hưởng mạnh mẽ lên hành vi của người đó.
Chúng ta có thể phân biệt hai loại gia đình của người mua. Gia đình định hướng bao gồm cha mẹ của người mua, gia đình riêng bao gồm vợ hoặc chồng và con cái của người mua. Gia đình riêng có ảnh hưởng trực tiếp hơn đến hành vi mua sắm hằng ngày của người tiêu dùng. s* Vai trò và địa vị xã hội Mỗi người đều có mặt trong nhiều loại nhóm: gia đình, câu lạc bộ, tổ chức.
Vị trí của mỗi người ấy trong mỗi nhóm có thể xác định trong khuôn khô vai trò và địa vị. Mỗi vai trò đều sẽ ảnh hưởng đến hành vi mua của họ. Mỗi vai trò đều gắn liền với một địa vị phản ánh sự kính trọng nói chung của xã hội, phù hợp với vai trò đó. Vì vậy, người mua thường lựa chọn các sản phẩm nói lên vai trò và địa vị của họ trong xã hội 14 e.
Các yếu tố cá nhân s* Tuổi tác Dân chúng thay đổi các hàng hoá và dịch vụ họ mua qua các giai đoạn của cuộc đời họ. Họ ăn thức ăn trẻ em ở tuôi thơ ấu, ăn hầu hết các loại thực. phẩm lúc lớn lên và trưởng thành và ăn những món ăn kiêng lúc già yếu. sở thích của họ về thời trang, xe máy, giải trí,.
cũng thay đôi tuỳ theo tuổi tác. + Nghề nghiệp Nghề nghiệp của một người thường cũng có ảnh hưởng đáng kể đến việc mua sắm và tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ của người đó. Những người làm Marketing thường cố gắng định dạng những nhóm nghề nghiệp có nhiều quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ của mình.